Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hoá học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tài liệu trích xuất trang đầu tiên từ Đề thi chính thức Chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Hoá học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi được biên soạn theo định hướng đánh giá năng lực nâng cao, bao gồm cả các dạng câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập tính toán thực tế.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ - KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2025-2026

Môn: HOÁ HỌC | Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Cho nguyên tử khối: H = 1; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; N = 14; P = 31; C = 12; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Zn = 65; Mn = 55.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho các quá trình chuyển hoá ext{N}_2 tạo thành một loại đạm nitrate trong tự nhiên. Số quá trình nitrogen thay đổi số oxi hoá là

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 2. Quá trình chuyển hóa glucose thành acetic acid qua hai phản ứng:

[ ext{C}_6 ext{H}_{12} ext{O}_6 ext{ (glucose)} ightarrow 2 ext{C}_2 ext{H}_5 ext{OH} + 2 ext{CO}_2 ag{1}]

[ ext{C}_2 ext{H}_5 ext{OH} + ext{O}_2 ightarrow ext{CH}_3 ext{COOH} + ext{H}_2 ext{O} ag{2}]

Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
(b) Ethanol bị khử thành acetic acid bởi oxygen.
(c) Số oxi hóa trung bình của carbon trong glucose, ethanol và acetic acid đều bằng 0.
(d) Phản ứng (1) và (2) không có sự thay đổi số oxi hóa của hydrogen.
Phát biểu đúng là

A. (a) và (c).
B. (a) và (b).
C. (c) và (d).
D. (a) và (d).

Câu 3. Acetylene thường được dùng làm nhiên liệu, ví dụ đèn xì oxygen - acetylene dùng để hàn cắt kim loại. Khí methane là thành phần chính của khí thiên nhiên cũng được sử dụng làm nhiên liệu. Phản ứng cháy của methane và acetylene theo phương trình hóa học sau:

[ ext{CH}_4(g) + 2 ext{O}_2(g) ightarrow ext{CO}_2(g) + 2 ext{H}_2 ext{O}(g) ag{1}]

[2 ext{C}_2 ext{H}_2(g) + 5 ext{O}_2(g) ightarrow 4 ext{CO}_2(g) + 2 ext{H}_2 ext{O}(g) ag{2}]

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn ext{\Delta_f H}^0_{298} của các chất:

  • ext{CH}_4(g): -74,9 kJ/mol
  • ext{C}_2 ext{H}_2(g): +227,0 kJ/mol
  • ext{CO}_2(g): -393,5 kJ/mol
  • ext{H}_2 ext{O}(g): -241,8 kJ/mol

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) là -2511,6 kJ.
B. Nếu xét cùng số mol thì lượng nhiệt tỏa ra từ ext{C}_2 ext{H}_2 gấp ext{CH}_4 xấp xỉ 3,131 lần.
C. Nếu xét cùng khối lượng thì lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy ext{CH}_4 gấp ext{C}_2 ext{H}_2 xấp xỉ 1,038.
D. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -802,2 kJ.

Câu 4. Các sơ đồ biểu diễn quá trình phản ứng ext{X} ightarrow ext{Y}, trong đó các phân tử chất ext{X} biểu diễn bằng hình tròn đặc, các phân tử chất ext{Y} biểu diễn bằng hình tròn rỗng.

Phát biểu nào mô tả chính xác nhất phản ứng tại thời điểm 1000 giây?

A. Phản ứng đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của ext{X} và nồng độ của ext{Y} không thay đổi.
B. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì chưa tiêu thụ hết ext{X}.
C. Phản ứng không đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của ext{X} không bằng nồng độ của ext{Y}.
D. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì vị trí của các phân tử vẫn đang thay đổi.

Câu 5. Trong công nghiệp, khí ext{NH}_3 được sản xuất từ ext{N}_2 và ext{H}_2 theo phương trình hoá học của phản ứng:

[ ext{N}_2(g) + 3 ext{H}_2(g) ightleftharpoons 2 ext{NH}_3(g)]

Nung nóng hỗn hợp gồm ext{N}_2 và ext{H}_2 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) trong bình kín có dung tích không đổi với xúc tác Fe (có thể tích không đáng kể) sau một thời gian đưa về nhiệt độ ban đầu, thu được hỗn hợp khí có áp suất giảm 12,25% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp ext{NH}_3 là

A. 24,0%.
B. 25,25%.
C. 26,25%.
D. 24,5%.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích xuất trang đầu tiên từ Đề thi chính thức Chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Hoá học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi được biên soạn theo định hướng đánh giá năng lực …
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm 10 trang, tích hợp kiến thức chuyên sâu và phân loại cao.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phân tích thành phần nucleotide của 2 phân tử nucleic acid (X và Y) được tách ra từ tế bào của người bệnh thu được kết quả ở Bảng 1.

Bảng 1

Nucleic acid%A%T%G%C%U
X18%22%30%30%0
Y22%025%35%18%

Nhận xét nào sau đây đúng về phân tử nucleic acid X và Y?

A. Phân tử Y được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là phân tử X.
B. Phân tử X không thuộc hệ gene của tế bào người bệnh.
C. Phân tử X có tỉ lệ nucleotide \( \frac{A+T}{G+C} \).
D. Gene quy định tổng hợp phân tử Y có số nucleotide loại A chiếm 22%.

Câu 2: Có bao nhiêu phân tử sinh học sau được tìm thấy ở màng tế bào động vật?

I. Nucleic acid.
II. Cholesterol.
III. Phospholipid.
IV. Cellulose.
V. Carbohydrate.
VI. Glycogen.
VII. Protein.
VIII. Peptidoglycan.

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về hoạt động kiểm soát chu kì tế bào?

A. Điểm kiểm soát G1/S sẽ kiểm soát tế bào có nhân đôi DNA hay không.
B. Điểm kiểm soát G2/M sẽ kiểm soát quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và có sai sót gì không.
C. Điểm kiểm soát thoi phân bào sẽ kiểm soát tất cả các NST đã gắn được vào với vi ống hay chưa.
D. Hóa chất colchicine làm tăng độ bền vững của vi ống dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát.

Câu 4: Trong các thí nghiệm mô tả ở Hình 1, có bao nhiêu thí nghiệm chứng minh cho quá trình thoát hơi nước ở thực vật?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 5: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 10g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.
B. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
C. Nếu thay hạt nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
D. Tiến hành thí nghiệm với hạt đậu xanh đã được luộc chín thì kết quả không thay đổi.

Câu 6: Ghép nội dung ở hai cột phù hợp với triệu chứng khi thực vật thiếu các nguyên tố khoáng được cho ở Bảng 2.

Bảng 2

Nguyên tốTriệu chứng của cây
1. Thiếu Ka. cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
2. Thiếu Pb. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.
3. Thiếu Mgc. lá màu vàng, mép phiến lá màu cam đỏ.
4. Thiếu Nd. lá nhỏ, màu lục đậm, thân, rễ kém phát triển.

A. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
C. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
D. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG lớp 12 môn GDKT&PL tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tài liệu trích đoạn phần đầu đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi bao gồm các chủ đề trọng tâm về quyền và nghĩa vụ công dân, pháp luật hình sự, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cùng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Câu 1. Nội dung nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

A. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm riêng của lực lượng quân đội và công an.
B. Người vi phạm quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc sẽ bị xử lí hình sự.
C. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
D. Để xử lí người vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc chỉ cần căn cứ vào tính chất của hành vi.

Câu 2. Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (bổ sung 2017), tội khám xét chỗ ở của người khác trái pháp luật thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ

A. 3 tháng đến 2 năm.
B. 2 tháng đến 3 năm.
C. 1 năm đến 3 năm.
D. 6 tháng đến 2 năm.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Tự ý thay đổi lịch trình chuyển thư.
B. Tự ý tăng giá cước chuyển thư.
C. Công khai địa chỉ nhận thư.
D. Tự ý sao chép thư của người khác.

Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo?

A. Khiếu nại là đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, tố cáo là đề nghị xem xét hành vi vi phạm pháp luật.
B. Khiếu nại là phương tiện bảo vệ lợi ích cá nhân, tố cáo là phương tiện bảo vệ lợi ích Nhà nước.
C. Khiếu nại chỉ liên quan đến cơ quan hành chính, tố cáo liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân.
D. Khiếu nại được thực hiện bởi người bị xâm phạm trực tiếp, tố cáo được thực hiện bởi bất kỳ công dân nào.

Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?

A. Nâng cao giá trị thương hiệu.
B. Góp phần bảo vệ môi trường.
C. Thúc đẩy sự phát triển bền vững đất nước.
D. Giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp.

Câu 6. Doanh nghiệp T không trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân trong xưởng sản xuất hóa chất là vi phạm

A. trách nhiệm pháp lí và kinh tế.
B. trách nhiệm đạo đức và nhân văn.
C. trách nhiệm đạo đức và pháp lí.
D. trách nhiệm kinh tế và nhân văn.

Câu 7. Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Khi sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số linh kiện có giá rẻ hơn để lắp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Công ty đã ký hợp đồng thời vụ 15 ngày với một số lao động phổ thông và không đóng bảo hiểm xã hội cho họ, đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.
Nhận định nào sau đây là đúng với thông tin trên?

A. Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
B. Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
C. Việc tạo điều kiện để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là vi phạm trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
D. Ông S chỉ cần tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo là nâng cao uy tín và thương hiệu cho công ty.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích đoạn phần đầu đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi bao gồm các chủ đề trọng tâm về quyền và nghĩa …
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Công nghệ công nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Tài liệu trích xuất trang đầu đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ. Môn: Công nghệ Công nghiệp. Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề).

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong các hình biểu diễn của vật thể, hình nào là hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể?

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4

Câu 2. Bộ khí thải ba thành phần được lắp trên động cơ xăng từ năm 1975 và ngày nay nó trở nên rất phổ biến trên các phương tiện giao thông đường bộ sử dụng động cơ xăng, các thành phần CO, HC và \(\text{NO}_x\) trong khí thải bị oxi hoá tạo thành:

A. \(\text{HNO}_3, \text{H}_2, \text{CO}_2\)
B. \(\text{NO}_2, \text{H}_2\text{O}, \text{CO}_2\)
C. \(\text{N}_2, \text{H}_2\text{O}, \text{CO}_2\)
D. \(\text{HNO}_2, \text{H}_2\text{O}, \text{CO}_2\)

Câu 3. Theo tiêu chuẩn TCVN 7285:2003 về kích thước và nội dung khung tên, mục số (2) thể hiện nội dung gì?

A. Ngày kiểm tra.
B. Tên vật liệu.
C. Tỉ lệ bản vẽ.
D. Tên trường, lớp.

Câu 4. Cho một tải ba pha gồm sáu bóng đèn huỳnh quang \(40\text{ W} - 220\text{ V}\) và ba điện trở cùng loại \(50\text{ W} - 380\text{ V}\) được đấu vào mạch điện ba pha bốn dây \(380/220\text{ V}\) thì cách đấu đúng là

A. đèn đấu hình tam giác, điện trở đấu hình sao có dây trung tính.
B. đèn và điện trở đấu hình sao.
C. đèn đấu hình sao, điện trở đấu hình tam giác.
D. đèn và điện trở đấu hình tam giác.

Câu 5. Một vật thể có kích thước dài, rộng, cao lần lượt theo tỉ lệ bản vẽ \(1 : 20\). Khi đó hình biểu diễn trên bản vẽ kĩ thuật có kích thước thu nhỏ tương ứng.

Câu 6. Nhận định nào dưới đây không đúng về động cơ xe máy Honda Future - 125cc (Fi)?

A. Bình xăng được bố trí cao hơn động cơ nên hệ thống nhiên liệu không sử dụng bơm xăng.
B. Khởi động bằng động cơ điện hoặc cần đạp khởi động phụ.
C. Dung tích xi lanh là \(125\text{ cm}^3\), sử dụng hệ thống phun xăng điện tử.
D. Sử dụng hệ thống làm mát bằng không khí; nắp máy động cơ có bố trí các cánh tản nhiệt.

Câu 7. Quan sát vật thể và các hình chiếu, cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nếu hình 1 là hình chiếu đứng thì hình 5 là hình chiếu cạnh.
B. Nếu hình 1 là hình chiếu đứng thì hình 6 là hình chiếu cạnh.
C. Nếu hình 2 là hình chiếu đứng thì hình 4 là hình chiếu cạnh.
D. Nếu hình 3 là hình chiếu đứng thì hình 5 là hình chiếu cạnh.

Câu 8. Quá trình chuyển hóa năng lượng bên trong xi lanh động cơ đốt trong là:

A. Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng.
B. Hoá năng → Nhiệt năng → Cơ năng.
C. Thế năng → Động năng → Điện năng.
D. Nhiệt năng → Động năng → Điện năng.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích xuất trang đầu đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ. Môn: Công nghệ Công nghiệp. Thời gian làm bài 150 ph…
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026 chính thức

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Công nghệ Nông nghiệp năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐĐT Phú Thọ. Đề thi kiểm tra kiến thức tổng hợp bao gồm Kỹ thuật Trồng trọt, Lâm nghiệp, Chăn nuôi và Thủy sản, bám sát cấu trúc thi học sinh giỏi mới nhất.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ - KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

Môn: CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP | Thời gian làm bài: 150 phút | Ngày thi: 10/01/2026

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Dạng I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ngành thuỷ sản không có vai trò nào sau đây?

A. Xây dựng làng cá ven biển thành các cộng đồng dân cư văn minh.
B. Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người như rong, tảo, cá, giáp xác, động vật thân mềm.
C. Đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của cả nước.
D. Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của con người, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

Câu 2. Điểm khác biệt cơ bản giữa “tiêu chuẩn ăn” và “khẩu phần ăn” của vật nuôi là gì?

A. Tiêu chuẩn ăn do người chăn nuôi tự đặt ra, khẩu phần ăn do vật nuôi quyết định.
B. Tiêu chuẩn ăn chỉ áp dụng cho vật nuôi non, khẩu phần ăn đáp ứng cho vật nuôi trưởng thành.
C. Tiêu chuẩn ăn được biểu thị bằng các chỉ số dinh dưỡng, khẩu phần ăn được thể hiện bằng lượng thức ăn thực tế.
D. Tiêu chuẩn ăn phản ánh loại thức ăn, khẩu phần ăn phản ánh giá trị dinh dưỡng.

Câu 3. Tại một địa phương miền núi phía Bắc thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất do mất rừng. Biện pháp khắc phục bền vững là gì?

A. Ưu tiên trồng rừng sản xuất.
B. Khẩn trương phục hồi rừng đầu nguồn.
C. Trồng cây ăn quả trên đất dốc.
D. Trồng cây dược liệu và cây lấy gỗ.

Câu 4. Hàm lượng dinh dưỡng trong phân hữu cơ thường không ổn định là do

A. chứa nhiều nước, khó phân huỷ, cần nhiều thời gian.
B. phân chậm tan trong dung dịch đất nên cây trồng khó hấp thụ.
C. chứa nhiều nguyên tố đa lượng, hiệu quả nhanh.
D. nguyên liệu tạo ra phân hữu cơ có nguồn gốc khác nhau.

Câu 5. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động quản lí rừng?

A. Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng - an ninh, phát triển kinh tế - xã hội.
B. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
C. Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
D. Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với luật lâm nghiệp.

Câu 6. Đạm (N) là một trong những nguyên tố dinh dưỡng mà cây trồng có nhu cầu sử dụng hàng đầu. Có những nhận xét về vai trò của đạm như sau:

(1) Cây hút đạm chủ yếu ở dạng \(NH_4^+\) và \(NO_3^-\).
(2) Đạm dễ tan, bón nhiều làm màng tế bào vững chắc giúp cây không bị ngã đổ.
(3) Là thành phần quan trọng trong các chất hữu cơ như diệp lục, các loại enzyme.
(4) Thiếu đạm cây có biểu hiện: cành lá sinh trưởng kém, cây còi cọc, lá vàng.
(5) Trong các nhóm cây trồng, nhóm cây rau ăn lá có nhu cầu đạm cao.
(6) Giúp làm tăng hàm lượng tinh bột và dầu trong sản phẩm.

Những nhận xét đúng là:

A. (1), (3), (4), (5).
B. (1), (3), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (3), (4), (5), (6).

Câu 7. Cho những nhận định về vai trò của trồng rừng như sau:

(1) Phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
(2) Cung cấp lâm sản.
(3) Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
(4) Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
(5) Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

Số nhận định đúng là:

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 8. Ghép các loại phân bón ở cột A với đặc điểm, cách sử dụng phù hợp ở cột B sao cho đúng.

Cột A:
1) Phân đạm (URE)
2) Phân kali
3) Phân lân
4) Phân hữu cơ
5) Phân vi sinh

Cột B:
a) Mỗi loại phân bón chỉ phù hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định.
b) Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp lá cây to, có màu xanh, có công thức hóa học \(CO(NH_2)_2\).
c) Có tác dụng chậm, cần trải qua quá trình khoáng hóa cây mới sử dụng được, cung cấp mùn cải tạo đất.
d) Dễ bị cố định trong đất, chỉ phát huy tác dụng khi có đủ đạm hoặc đạm được bón cân đối.
e) Giúp cây cứng cáp, ít đổ ngã, giúp cây chống ngập úng và nhiễm mặn tốt hơn.

A. 1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-b.
B. 1-b, 2-e, 3-d, 4-c, 5-a.
C. 1-b, 2-d, 3-e, 4-a, 5-c.
D. 1-a, 2-e, 3-d, 4-c, 5-b.

Câu 9. Để thu được sản lượng và chất lượng gỗ cao nhất người ta thường khai thác vào cuối giai đoạn thành thục vì

A. ở giai đoạn này cây sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình; các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.
B. ở giai đoạn này sinh trưởng của cây vẫn diễn ra mạnh mẽ, tán cây đã định hình; các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.
C. ở giai đoạn này sinh trưởng chậm lại, quá trình trao đổi chất diễn ra chậm, khả năng ra hoa, đậu quả giảm, nên khai thác để tận dụng sản phẩm.
D. ở giai đoạn này cây sinh trưởng mạnh, đáp ứng tốt các biện pháp chăm sóc; các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.

Câu 10. Phân vi sinh vật cố định đạm chứa vi sinh vật nào sau đây?

A. Bacillus megaterium.
B. Azotobacter.
C. Bacillus.
D. Aspergillus niger.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Công nghệ Nông nghiệp năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐĐT Phú Thọ. Đề thi kiểm tra kiến thức tổng hợp bao gồm Kỹ thuật Trồng trọt, Lâm…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG lớp 12 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi gồm cấu trúc 2 phần chính: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án và trắc nghiệm đúng/sai; Tự luận (6,0 điểm) bao gồm các bài tập tình huống thực tiễn gắn liền với quyền tự do cơ bản, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và các chính sách an sinh xã hội.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Câu12345678910
Đáp ánCADDACACAD
Câu11121314151617181920
Đáp ánDBCDCBACBA
Câu21222324252627282930
Đáp ánBABBAABDDD
Câu31323334353637383940
Đáp ánABCACBCBCB

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cách tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Câu / Ýabcd
Câu 1ĐĐĐS
Câu 2SĐĐS
Câu 3SSĐS
Câu 4SĐSS

B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Sau khi phát hiện chiếc xe máy Honda SH của mình đang ở trong kho nhà ông T, anh H gọi em trai là anh V đi đòi lại. Vừa đến nơi, thấy cổng nhà ông T không khóa, anh H và anh V đã xông thẳng vào khu vực nhà kho. Ông T thấy người lạ đột nhập vào nhà đã lớn tiếng quát tháo đuổi hai anh ra khỏi nhà. Trong lúc giằng co, anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường khiến ông bị chấn thương vùng đầu. Anh M con trai ông T chứng kiến bố mình nằm ôm đầu dưới đất, còn anh H và anh V vẫn hung hăng dắt xe đi thì anh M bực tức nhặt lấy chiếc gậy vụt mạnh vào lưng anh H khiến anh H ngã quỵ và chấn thương cột sống. Nghe tiếng xô xát, chị Q vợ anh M chạy ra cùng anh hợp sức khống chế anh H nhốt vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa lại. Ngày hôm sau chị Q gọi điện báo cáo sự việc cho cơ quan chức năng.

a) Trong thông tin trên, quyền tự do cơ bản nào của công dân đã bị xâm phạm? Anh (chị) hãy chỉ rõ hành vi vi phạm đó.

b) Hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân trong tình huống trên đã để lại hậu quả gì đối với người vi phạm và người bị vi phạm? Bản thân anh (chị) cần phải làm gì để thực hiện tốt các quyền tự do cơ bản của công dân?

a) Các quyền tự do cơ bản bị xâm phạm và hành vi vi phạm cụ thể (1,0 điểm):

  • Các quyền bị xâm phạm: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. (0,25 điểm)
  • Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: Anh H và anh V xông thẳng vào nhà kho của ông T. (0,25 điểm)
  • Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Chị Q và anh M khống chế, nhốt anh H vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa đến ngày hôm sau mới báo công an. (0,25 điểm)
  • Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe: Anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường gây chấn thương; Anh M dùng gậy vụt mạnh vào lưng anh H gây chấn thương cột sống. (0,25 điểm)

b) Hậu quả và trách nhiệm bản thân (1,0 điểm):

  • Hậu quả đối với người bị vi phạm: Bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng, tâm lý, tinh thần, ảnh hưởng đến công việc, học tập, danh dự, uy tín và cuộc sống bình thường. (0,25 điểm)
  • Hậu quả đối với người vi phạm: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo luật định. (0,25 điểm)
  • Liên hệ bản thân: Tích cực học tập tìm hiểu pháp luật; tôn trọng quyền tự do của người khác; tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật; phê phán, tố cáo hành vi vi phạm; tích cực tham gia tuyên truyền pháp luật. (0,5 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích tình huống thực tế về trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cộng đồng và phòng chống dịch bệnh Covid-19.

a) Chỉ rõ những trách nhiệm xã hội mà công ty Vinamilk đã thực hiện.

b) Nêu ý nghĩa hoạt động của công ty Vinamilk đối với xã hội và doanh nghiệp.

a) Trách nhiệm xã hội đã thực hiện (1,5 điểm):

  • Vinamilk đã thực hiện đầy đủ 4 loại trách nhiệm: Kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn. (0,25 điểm)
  • Nêu khái niệm: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực cho xã hội và sự phát triển bền vững. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm kinh tế: Tự chủ vùng nguyên liệu, nhà máy hiện đại, xuất khẩu ra nhiều quốc gia, phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy CNH-HĐH. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm pháp lý: Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước; đóng góp 42.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước trong 10 năm. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm đạo đức: Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, chuẩn quốc tế, nâng cao tầm vóc, sức khỏe người Việt. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm nhân văn: Hỗ trợ lũ lụt, thiên tai, đóng góp hơn 85 tỷ đồng cùng hàng ngàn quà tặng dinh dưỡng phòng chống dịch Covid-19. (0,25 điểm)

b) Ý nghĩa hoạt động (0,5 điểm):

  • Đối với xã hội: Thúc đẩy phát triển bền vững, giải quyết khó khăn cộng đồng, bảo vệ môi trường. (0,25 điểm)
  • Đối với doanh nghiệp: Nâng cao uy tín, giá trị thương hiệu, tạo dựng niềm tin với công chúng và tăng lợi thế cạnh tranh. (0,25 điểm)

Câu 3 (2,0 điểm): Phân tích thông tin Thủ tướng Chính phủ cấp 140 tỷ đồng hỗ trợ các tỉnh khắc phục hậu quả mưa lũ năm 2025 và các biện pháp hỗ trợ y tế, dân sinh tại địa phương.

a) Chỉ ra và phân tích nội dung chính sách an sinh xã hội được đề cập.

b) Bày đổi quan điểm về ý kiến: "Thực hiện an sinh xã hội là nghĩa vụ quan trọng của công dân trong xã hội mới".

a) Chính sách an sinh xã hội và phân tích (1,0 điểm):

  • Chính sách được đề cập: Chính sách trợ giúp xã hội (trợ cấp đột xuất) và chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. (0,25 điểm)
  • Khái niệm: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và xã hội nhằm giảm đói nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước rủi ro, bảo đảm công bằng và phát triển xã hội. (0,25 điểm)
  • Phân tích trợ giúp xã hội: Cấp 140 tỷ đồng ngân sách trung ương giúp 4 tỉnh khắc phục hậu quả bão lũ. (0,25 điểm)
  • Phân tích dịch vụ xã hội cơ bản: Tiêm vắc xin miễn phí, lực lượng chức năng giúp dân sửa nhà, xử lý nguồn nước sinh hoạt. (0,25 điểm)

b) Quan điểm và giải thích (1,0 điểm):

  • Đồng ý (hoặc không đồng ý) đều được chấp nhận nếu giải thích hợp lý. (0,25 điểm)
  • An sinh xã hội vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân được thể hiện trong Hiến pháp và Luật. (0,25 điểm)
  • Công dân được thụ hưởng dịch vụ y tế, bảo hiểm, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp, tham gia an sinh xã hội. (0,25 điểm)
  • Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. (0,25 điểm)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi gồm cấu tr…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG Lớp 12 môn Công nghệ Công nghiệp tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Tóm tắt tài liệu: Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 môn Công nghệ (Công nghiệp) năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Tài liệu gồm 2 phần chính: Trắc nghiệm 40 câu hỏi nhiều phương án, trắc nghiệm đúng/sai 4 câu và phần Tự luận 3 câu hỏi bài tập về mạch điện, vẽ kỹ thuật và tính toán chọn thiết bị điện sinh hoạt.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (10,0 ĐIỂM)

Dạng 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1A11B21D31C
2C12D22A32B
3B13B23B33D
4C14C24C34C
5B15C25C35D
6A16C26B36A
7B17C27C37D
8B18D28D38D
9C19A29A39B
10B20C30D40C

Dạng 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm)

Thí sinh chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm; 02 ý được 0,25 điểm; 03 ý được 0,5 điểm; 04 ý được 1,0 điểm.

CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ/S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ/S)
1a)Đ3a)S
b)Đb)Đ
c)Đc)Đ
d)Sd)S
2a)S4a)Đ
b)Đb)S
c)Đc)Đ
d)Đd)Đ

PHẦN II: TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)

CâuNội dungThang điểm
Câu 1a) Xác định cách nối dây mỗi tải:
- Điện áp nguồn: 380/220 V.
- Tải 1: Nối hình sao có dây trung tính, mỗi pha gồm 2 bóng đèn mắc song song để (U_p = 220\text{ V}).
- Tải 2:
+ TH1: Nếu (U_{đm} = U_p = 220\text{ V}), (U_d = 380\text{ V}) thì tải thứ hai nối hình sao có dây trung tính.
+ TH2: Nếu (U_{đm} = U_p = U_d = 380\text{ V}) thì tải thứ hai nối hình tam giác.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
b) Tính dòng điện dây và dòng điện pha:
- Tải 1: Nối hình sao có dây trung tính (Y_o).
- Tải 2:
+ TH1: Nối hình (Y_o).
+ TH2: Nối hình (\Delta).
1,0 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2a) Hình chiếu cạnh: (0,5 điểm)
- Yêu cầu chưa đạt: Vẽ thiếu/thừa nét (-0,25đ); Vẽ không đúng tỉ lệ (-0,25đ).
0,5 điểm
b) Hình cắt toàn bộ: (0,5 điểm)
- Yêu cầu chưa đạt: Vẽ không đúng tỉ lệ (-0,25đ); Không vẽ đúng mặt cắt (-0,25đ).
0,5 điểm
c) Hình chiếu trục đo vuông góc đều: (2,0 điểm)
- Yêu cầu đánh giá sai sót về đường nét, tỉ lệ, chi tiết và nguyên tắc song song.
2,0 điểm
Câu 3a) Lựa chọn điều hòa:
- Công suất làm lạnh cần cho phòng 35 m² theo tiêu chuẩn 600 BTU/m².
- Chọn 2 điều hòa có công suất BTU phù hợp để điện năng tiêu thụ thấp nhất.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
b) Lựa chọn dây dẫn và aptomat cho hai điều hòa:
- Điều hòa 1 (12000 BTU ~ 3516 W): Tính dòng điện, chọn tiết diện dây đồng (J = 6 A/mm²) và chọn aptomat MCB1P/40A.
- Điều hòa 2 (9000 BTU): Tính dòng điện, chọn tiết diện dây dẫn và chọn aptomat MCB1P/32A.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
c) Xác định chỉ số công tơ và thời gian hoạt động:
- Điện năng tiêu thụ trong tháng: 144 kWh.
- Thời gian hoạt động của hai máy điều hòa trong tháng tính toán ra khoảng 23,4 giờ.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 môn Công nghệ (Công nghiệp) năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ. Tài liệu gồm 2 phần chính: Trắc nghiệm 40 câu hỏi nhiều p…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026, bao gồm 40 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm đúng sai và 3 câu hỏi tự luận.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Dạng I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1A11D21A31C
2C12D22C32B
3B13B23C33A
4D14C24C34D
5B15B25A35A
6A16A26D36D
7B17B27D37D
8B18D28A38A
9A19B29B39C
10B20D30A40D

Dạng II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Số điểm tối đa 1 câu là 1,0 điểm)

- Chọn chính xác 01 ý: 0,1 điểm; 02 ý: 0,25 điểm; 03 ý: 0,5 điểm; cả 4 ý: 1,0 điểm.

CâuĐáp án
1a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - S
2a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - Đ
3a) - Đ; b) - Đ; c) - Đ; d) - S
4a) - S; b) - Đ; c) - Đ; d) - S

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

a) Tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của lợn thịt giai đoạn 50 – 80 kg:

  • Tiêu chuẩn ăn: 7000 Kcal; 292g protein; 14g canxi; 12g photpho.
  • Khẩu phần ăn: 1,5kg ngô; 0,4kg cám gạo; 0,25kg khô dầu đậu tương; 1,5kg rau xanh; 35g muối ăn.

(Chú ý: Sai hoặc thiếu 01 chỉ số trừ 0,25 điểm; sai hoặc thiếu từ 02 chỉ số trở lên không cho điểm).

b) Lượng thức ăn 1 ngày cho 45 con lợn (50 – 80 kg):

  • Lượng ngô: 67,5 kg
  • Lượng cám gạo: 18 kg
  • Lượng khô dầu đậu tương: 11,25 kg
  • Lượng rau xanh: 67,5 kg
  • Lượng muối ăn: 1,575 kg

Hoặc tính tổng: \[ (1,5 + 0,4 + 0,25 + 1,5 + 0,035) \times 45 = 165,825 \text{ kg} \]

c) Lượng bột sắn thay thế 1,5 kg ngô:

Gọi tỉ lệ khối lượng sắn (1,7% protein) là \(x\), sắn (35% protein) là \(y\).

Giải hệ phương trình thu được: \(x = 78,078\%\), \(y = 21,922\%\).

- Để thay thế 1,5 kg ngô (chứa 9% protein):

  • Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \text{ kg}\)
  • Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \text{ kg}\)

- Cần cho cả đàn 45 con:

  • Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \times 45 = 52,695 \text{ kg}\)
  • Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \times 45 = 14,985 \text{ kg}\)

Câu 2 (2,0 điểm):

a) Đánh giá thực trạng trồng và chăm sóc rừng (1990 – 2022):

  • Diện tích rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
  • Chất lượng và năng suất rừng trồng vẫn còn thấp, chủ yếu là rừng gỗ nhỏ.
  • Trồng rừng sản xuất chiếm ưu thế (84,4% năm 2022).
  • Công tác trồng, chăm sóc rừng phòng hộ và đặc dụng chưa được chú trọng đúng mức.

b) Thời vụ, kỹ thuật, chăm sóc và giải pháp khai thác:

  • Thời vụ: Mùa xuân hoặc xuân hè (tháng 2 đến tháng 7).
  • Kỹ thuật: Gieo hạt thẳng (toàn diện hoặc cục bộ) hoặc trồng bằng cây con có bầu/rễ trần (chuẩn bị hố 30x30x30 cm hoặc 40x40x40 cm, bón lót).
  • Chăm sóc: Làm cỏ, vun xới, bón thúc, tưới nước, tỉa cành, trồng dặm.
  • Giải pháp khai thác: Khai thác dần kết hợp tái sinh tự nhiên hoặc trồng xen cây gỗ lâu năm (Lát, Lim,...).

Câu 3 (2,0 điểm):

a) Nguyên nhân và tác động ở ao nuôi cá:

  • Thức ăn dư thừa, chất thải tích tụ khiến vi sinh vật yếm khí sinh ra khí độc \(\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}\) gây ngộ độc cá.
  • Tảo phát triển mạnh làm giảm lượng oxygen, cá nổi đầu vào sáng sớm. Tảo chết phân hủy làm tăng chất hữu cơ đáy ao.
  • Tác động: Cá thiếu oxygen, trúng độc làm suy giảm sinh trưởng, có thể gây chết hàng loạt.

b) Biện pháp xử lý:

  • Sục khí, quạt nước tăng cường oxygen hòa tan.
  • Cắt giảm thức ăn 1–2 ngày, quản lý chất thải.
  • Thay nước ao, điều chỉnh mật độ cá.
  • Dùng chất diệt tảo phù hợp và bổ sung vi sinh có lợi (Nitrosomonas, Nitrobacter).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026, bao gồm 40 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Nhật 12 năm học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - Mã đề 314

Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phố môn Tiếng Nhật năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 314). Nội dung trích xuất bao gồm phần nghe hiểu thứ nhất (聴解 - 問題 1) từ câu 1 đến câu 6.

PHẦN A: NGHE HIỂU (パート A: 聴解)

Thí sinh chỉ được nghe MỘT LẦN ở các bài nghe.

問題 1:まず、問題を聞いてください。それから話を聞いて、問題用紙の A,B,C,D の中から、最も良いものを一つ選んでください。

Câu 1. 1 番
A. ピアノを引く
B. 歌を歌う
C. ギターを引く
D. バイオリンを引く

Câu 2. 2 番
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4

Câu 3. 3 番
A. 資料を受け付けに運ぶ
B. ビデオのいちを決める
C. ビデオを会場に運ぶ
D. 資料を参加者のつくえにおく

Câu 4. 4 番
A. ぶいんにメールを送る
B. 人数を確認する
C. 何をおどるか決める
D. お茶とお菓子を買う

Câu 5. 5 番
A. 明日、みなみ駅のわすれものセンターに行く
B. 今日、みなみ駅のわすれものセンターに行く
C. 明日、山川駅のまどぐちに行く
D. 今日、山川駅のまどぐちに行く

Câu 6. 6 番
A. 言葉の使い方をなおす
B. しせいについて注意する
C. ないようについて質問する
D. 話すはやさをチェックする

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phố môn Tiếng Nhật năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 314). Nội dung trích xuất bao gồm phần nghe hiểu thứ nh…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG Tiếng Pháp 12 Đà Nẵng năm 2026 Mã đề 211 đến 214

Tài liệu Hướng dẫn chấm kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Pháp lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Nội dung bao gồm đoạn văn bản bài nghe (Transcription) cho Document 1, Document 2 và bảng đáp án chi tiết các mã đề 211, 212, 213, 214 từ câu 1 đến câu 5.

Bài nghe Transcription (Document 1 & Document 2)

Document 1 (Exercice 1)
Transcription :
Bonjour à tous. Aujourd’hui, nous analysons les nouvelles tendances des loisirs en France. Le sport occupe une place prépondérante, avec environ 15 millions de pratiquants réguliers à travers le pays. Si la course à pied connaît un succès fulgurant, les loisirs culturels restent essentiels. Le cinéma, par exemple, demeure la distraction favorite des jeunes, devançant même les jeux vidéo dans les sondages récents. En revanche, on observe que la lecture est en perte de vitesse chez les adolescents. Une autre tendance intéressante est l’essor des ateliers de cuisine le week-end, une activité devenue très recherchée pour décompresser. Enfin, n’oublions pas le rôle des seniors : beaucoup s’investissent bénévolement dans des clubs sportifs pour garder une certaine vitalité tout en aidant les autres.

Document 2 (Exercice 2)
Transcription :
Le guide : Bonjour ! Je suis ravi de vous accompagner pour cette exploration du parc national aujourd’hui. Je suis guide ici depuis dix ans.
La randonneuse : Merci ! Je suis vraiment impatiente. Je m’intéresse beaucoup à la faune locale, surtout aux chamois. Est-ce que nous avons une chance d’en apercevoir malgré les nuages ?
Le guide : C’est possible, mais avec ce climat instable, ils ont tendance à rester cachés dans les rochers. Il a neigé hier soir, ce qui est assez surprenant pour un mois de mai.
La randonneuse : C’est vrai que l’environnement est impressionnant. Regardez cette flore, les fleurs semblent souffrir un peu du froid, non ?
Le guide : Tout à fait. C’est la troisième fois cette semaine que je constate que le gel matinal bloque la floraison de certaines espèces rares.
La randonneuse : Je comprends. Je voudrais vraiment prendre quelques clichés de la vallée pour mon blog sur la protection de la nature.
Le guide : Dans ce cas, je vous propose de grimper jusqu’au belvédère pour profiter d’un panorama complet sur la réserve naturelle.

Bảng đáp án (Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 đ)

CâuMã đề 211Mã đề 212Mã đề 213Mã đề 214
1CDAD
2ABCB
3CDAD
4DABA
5BCDC

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Hướng dẫn chấm kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Pháp lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Nội dung bao gồm đoạn văn bản bài nghe (Transcription) c…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Pháp 12 TP Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 213

Tài liệu phần Nghe hiểu (Compréhension orale) thuộc Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Pháp lớp 12 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng, năm học 2025 - 2026 (Mã đề 213).

I. COMPRÉHENSION ORALE

Vous aurez 1 minute pour lire les questions, puis vous entendrez trois fois l’enregistrement avec une pause de 30 secondes entre les deux écoutes.

Document 1 (Exercice 1)

Écoutez le document sonore en choisissant la bonne réponse.

Question 1. À peu près _____ millions de Français pratiquent régulièrement une activité sportive.

A. 15
B. 20
C. 5
D. 10

Question 2. Pour la jeune génération, le divertissement numéro un reste _____.

A. les réseaux sociaux
B. la musique actuelle
C. le septième art
D. les consoles de jeux

Question 3. Quant aux adolescents, on remarque que l’intérêt pour les livres est en _____.

A. diminution légère
B. augmentation rapide
C. nette progression
D. phase de stabilité

Question 4. Les cours de gastronomie sont aujourd’hui considérés comme une activité _____.

A. plutôt obligatoire
B. vraiment populaire
C. très fatigante
D. assez démodée

Question 5. Les personnes âgées s’engagent dans les associations sportives pour _____.

A. devenir professionnelles
B. voyager gratuitement
C. gagner de l’argent
D. maintenir leur forme

Document 2 (Exercice 2)

Écoutez le document sonore en choisissant la bonne réponse.

Question 6. Choisissez la bonne information.

A. La femme souhaite étudier le comportement des fleurs sauvages.
B. Le climat est resté parfaitement sec durant toute la semaine.
C. Le guide travaille dans ce parc national depuis trois mois.
D. Des chutes de neige ont eu lieu très récemment dans la région.

Question 7. Selon le guide, les animaux de la réserve _____.

A. se protègent quand le temps change
B. sortent uniquement après le gel
C. sont très faciles à photographier
D. ne supportent pas l’altitude

Question 8. Cette semaine, c’est la _____ fois que l’homme observe l’impact du froid sur les fleurs.

A. troisième
B. quatrième
C. première
D. deuxième

Question 9. La femme voudrait _____.

A. cueillir des plantes pour sa collection
B. illustrer son site web personnel
C. devenir guide de haute montagne
D. annuler la randonnée à cause du froid

Question 10. L’homme propose à la femme de _____.

A. contacter la direction du parc
B. rester dans la partie basse de la vallée
C. se rendre à un point de vue élevé
D. modifier la date de la visite

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu phần Nghe hiểu (Compréhension orale) thuộc Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Pháp lớp 12 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng, năm học 2025 - 2026 (Mã đề 213). I. COMPR…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi Tiếng Nhật 12 TP Đà Nẵng năm 2025 - 2026 Mã đề 311 - 314

Bảng đáp án chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Tiếng Nhật, năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng phát hành ngày 24/3/2026. Bao gồm chi tiết đáp án cho hai mã đề 311 và 312.

HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: TIẾNG NHẬT 12 - Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng

Ngày thi: 24/3/2026

1. MÃ ĐỀ 311

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1B14A27D40A
2C15A28C41D
3B16A29B42C
4C17A30B43B
5D18D31A44A
6B19A32D45B
7B20D33D46D
8D21D34C47A
9B22C35A48A
10A23D36A49B
11C24B37A50C
12B25A38B
13D26B39B

2. MÃ ĐỀ 312

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1D14A27B40C
2A15C28C41B
3D16A29A42A
4A17C30D43D
5C18D31A44B
6B19C32D45C
7D20D33B46A
8D21B34C47D
9B22C35D48B
10A23C36D49D
11A24B37B50A
12D25C38B
13D26D39B

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng đáp án chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Tiếng Nhật, năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng phát hành ngày 24/3/2026. Bao gồm chi tiết …
Xem thêm »

Hướng dẫn chấm thi HSG cấp Thành phố môn Ngữ Văn 12 Sở GD&ĐT Đà Nẵng 2025 - 2026

Tài liệu tổng hợp đáp án và hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 12 cấp thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026, cung cấp đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá về kĩ năng và định hướng nội dung bài làm nghị luận xã hội.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 12

Câu 1 (4,0 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng

  • Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng của một bài văn nghị luận xã hội.
  • Đảm bảo chuẩn chính tả, từ vựng, ngữ pháp; diễn đạt trong sáng, có cảm xúc.
  • Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng tiêu biểu để bày tỏ quan điểm riêng một cách thuyết phục, sâu sắc.
  • Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

2. Yêu cầu về nội dung

Thí sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo một số luận điểm cơ bản để thể hiện suy nghĩ của bản thân về vấn đề nghị luận. Thí sinh cần lựa chọn và phân tích một số bằng chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ các luận điểm. Sau đây là gợi ý:

a) Giải thích

  • Ý nghĩa của câu chuyện: Trước mỗi sự việc trong cuộc sống, con người sẽ có cách ứng xử khác nhau tùy thuộc vào nhận thức và quan điểm cá nhân.
  • Cách ứng xử dựa vào nhận thức, quan điểm cá nhân: Là cách thể hiện thái độ, hành động, lời nói của mỗi người dựa vào hiểu biết và cách nhìn, cách nghĩ của bản thân về một vấn đề trong cuộc sống.
  • Vấn đề nghị luận: Trong cuộc sống, cách ứng xử của con người thường dựa vào vốn hiểu biết và góc nhìn riêng của bản thân.

b) Bàn luận

  • Dưới tác động của xã hội, gia đình và trải nghiệm cá nhân, mỗi người sẽ có nhận thức và quan điểm riêng. Đồng thời, với tư cách là những chủ thể độc lập và có ý thức, con người không chỉ tiếp nhận mà còn chủ động phản ứng với thực tế, dẫn đến những hành vi ứng xử đa dạng, thậm chí đối lập nhau.
  • Việc ứng xử dựa vào nhận thức, quan điểm cá nhân thể hiện nhân cách, phẩm chất, bản sắc riêng; góp phần tạo nên một đời sống xã hội đa dạng, phong phú;... Tuy nhiên, điều đó có thể khiến con người mắc phải những sai lầm như: thiếu sự thấu hiểu, bao dung, có cái nhìn phiến diện trước những vấn đề đa chiều, từ đó làm xuất hiện những xung đột không đáng có giữa các cá thể trong cộng đồng.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp đáp án và hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 12 cấp thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026, cung cấp đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá về kĩ năng và định hướng nội dung b…
Xem thêm »

Đáp án Kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán 12 TP Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 1001 - 1004

Bảng tổng hợp đáp án chi tiết đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Toán lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức, áp dụng cho 4 mã đề thi: 1001, 1002, 1003 và 1004.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 12

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 1001Mã đề 1002Mã đề 1003Mã đề 1004
1DCAB
2CCBD
3ABCA
4CABA
5ABCC
6CDBC
7DBDD
8BCCD
9BADB
10ADDC
11DDAB
12BAAA

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

CÂUPHƯƠNG ÁNĐÁP ÁN (Đ/S)
Mã đề 1001Mã đề 1002Mã đề 1003Mã đề 1004
1aSSSS
bSSSĐ
cSĐSS
dSĐĐĐ
2aĐSĐS
bSSSS
cSSSĐ
dSSSĐ
3aĐĐSS
bĐSSĐ
cSSSĐ
dĐSSS
4aĐĐSS
bSĐĐS
cSĐSS
dĐSĐS

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng tổng hợp đáp án chi tiết đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Toán lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức, áp dụng cho 4 mã đề thi: 1001, 1002, 1003 và 1…
Xem thêm »

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học 12 Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 4001 - 4004

Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiết cho 4 mã đề thi: 4001, 4002, 4003 và 4004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1BBAB
2ADCC
3DDBD
4CACC
5ACAA
6DABA
7DBBD
8CCDB
9CDCD
10ACDC
11BBDA
12BAAB
13CBCD
14ABCC
15DDDD
16BACC
17ADDD
18BCDA

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

CÂUPHƯƠNG ÁNĐáp án (Đ/S)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSĐS
dSSĐS
2aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSSS
dSSSS
3aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSĐSĐ
dSĐSĐ
4aĐĐĐĐ

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiế…
Xem thêm »

Đáp án đề thi học sinh giỏi cấp thành phố môn Tin học 12 năm học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng

Tài liệu cung cấp bảng đáp án phần thi trắc nghiệm khách quan môn Tin học lớp 12 trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026, áp dụng cho các mã đề 5001, 5002, 5003 và 5004.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

ĐÁP ÁN MÔN TIN HỌC 12 - PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 5001Mã đề 5002Mã đề 5003Mã đề 5004
1CACA
2DCDD
3CCAA
4DCBB
5ADDC
6BDCA
7BCCD
8DCBD
9BDAB
10ADBA
11CBAA
12ACBC
13DAAC
14BDCB
15BBCC
16CABD
17AADC
18DBDA
19CBDD
20DCAC
21AADC
22DACB
23CCBB
24BBBC
25BDAD
26ABAD
27AACD
28CBDB
29DDDD
30DDDB

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp bảng đáp án phần thi trắc nghiệm khách quan môn Tin học lớp 12 trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026, áp dụng cho các mã đề 5001, 5002, 5003 và …
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - Mã đề 114

Tài liệu trình bày nội dung phần Listening và khởi đầu phần Writing từ đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Tiếng Anh 12, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 (Mã đề 114). Thời gian làm bài 90 phút.

LISTENING

Part 1. You will hear five different people talking about the place they live in. For questions from 1 to 5, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the answer that best fits each speaker’s feelings about their place of residence.

Question 1. Speaker 1
A. They intend to follow others’ advice.
B. They regret ever moving there.
C. They think the area has improved.
D. They feel unsure whether to stay or leave.

Question 2. Speaker 2
A. They believe it is safer now than before.
B. They think people exaggerate how safe it used to be.
C. They feel the area has become less safe over time.
D. They think people are less nosy than in the past.

Question 3. Speaker 3
A. They like the area mainly because local people are welcoming.
B. They dislike it despite friendly neighbours.
C. They are delighted with their new home but uneasy about one aspect of it.
D. They want to return to city life soon.

Question 4. Speaker 4
A. They have mixed feelings but accept the move is sensible.
B. They are pleased to leave because they dislike the area.
C. They feel forced to move a long way away.
D. They intend never to return once they move.

Question 5. Speaker 5
A. They enjoy the peace but dislike their neighbours.
B. They miss city conveniences and think they moved too quickly.
C. They still find village life exciting.
D. They don’t mind the lifestyle except for transport difficulties.

Part 2. You will hear an interview in which Karl Mann, a university research scientist, and Laura Fern, a secondary school science teacher, talk about teaching people science. For questions from 6 to 10, mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer which fits best according to what you hear.

Question 6. Karl Mann starts by talking about his work _____
A. as a research scientist.
B. with unintelligent people.
C. with non-experts.
D. as a school teacher.

Question 7. Laura Fern assumes that the people Karl works with _____
A. are not as young as her students.
B. are not as bright as her students.
C. are similar to the people she teaches.
D. are over sixty years old.

Question 8. What does Karl think of the science curriculum Laura describes?
A. He approves of it.
B. He thinks it sounds too theoretical.
C. He fears it might put students off.
D. He thinks it will help students get into university.

Question 9. In Laura’s experience as a teacher, _____
A. girls have a deeper understanding of science.
B. boys and girls approach science in the same way.
C. girls avoid getting jobs which involve science.
D. boys and girls perform equally well at science.

Question 10. Karl points out that the people he works with _____
A. need to pass tests and exams.
B. have a limited length of time to learn.
C. attend his sessions from choice.
D. are renewing an old interest in science.

WRITING

Question 11.
a. The bar charts illustrate the proportions of electricity generated from four different fuel sources in Country X and Country Y during 2020.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trình bày nội dung phần Listening và khởi đầu phần Writing từ đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Tiếng Anh 12, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 (Mã…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi HSG môn Tiếng Anh 12 TP Đà Nẵng 2025 - 2026

Bảng đáp án chính thức Hướng dẫn chấm thi Học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Anh 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng phát hành (Ngày thi: 24/3/2026), áp dụng cho các Mã đề 111 và 112.

HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

MÃ ĐỀ 111

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1B26C
2B27D
3A28C
4C29B
5B30B
6C31C
7D32C
8A33C
9B34D
10C35D
11A36B
12D37C
13A38C
14D39C
15B40D
16C41B
17B42C
18A43B
19B44B
20C45A
21B46D
22D47A
23A48C
24B49B
25D50A

MÃ ĐỀ 112

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1A26C
2C27C
3D28C
4A29D
5B30D
6C31A
7B32B
8A33D
9B34C
10C35D
11B36B
12A37C
13B38C
14C39C
15B40D
16D41B
17A42C
18D43B
19A44B
20D45A
21B46B
22C47A
23C48C
24B49D
25B50A

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng đáp án chính thức Hướng dẫn chấm thi Học sinh giỏi cấp thành phố môn Tiếng Anh 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng phát hành (Ngày thi: 24/3/2026), áp dụng cho các Mã đề…
Xem thêm »

Đáp án thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí 12 Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 các mã đề 7001 đến 7004

ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết Trang 1 gồm Phần I (Trắc nghiệm lựa chọn) và Phần II (Trắc nghiệm đúng/sai) cho các mã đề thi: 7001, 7002, 7003, 7004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUMã đề 7001Mã đề 7002Mã đề 7003Mã đề 7004
1ACCB
2CABA
3BAAC
4BCBD
5AACB
6BADA
7DDBC
8DCDA
9CDDD
10CDAA
11ADBD
12DADA
13ABCD
14ACBC
15CBDB
16ACCC
17DCDB
18BBCA

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (4,0 điểm)

CÂUPHƯƠNG ÁNMã đề 7001Mã đề 7002Mã đề 7003Mã đề 7004
1aSĐĐS
bSĐSĐ
cSSSS
dĐSSĐ
2aSSSĐ
bĐSĐS
cSSĐĐ
dĐĐĐĐ
3aĐSSĐ
bSSĐS
cĐĐSS
dĐSSS
4aSĐSS
bSĐSĐ
cĐĐĐS
dSSĐS

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết Trang 1 gồm Phần I (Trắc nghiệm lựa c…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn 12 cấp thành phố Đà Nẵng năm 2025 - 2026

Nội dung đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Ngữ văn 12 Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 bao gồm phần Nghị luận xã hội về cách ứng xử trong cuộc sống và phần Nghị luận văn học phân tích trích đoạn truyện ngắn Dòng nhớ của tác giả Nguyễn Ngọc Tư.

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24/3/2026

Câu 1 (4,0 điểm)

Một người đàn ông đói ăn cả tuần liền chạy vào một tiệm bánh ăn cắp vài chiếc bánh mì. Một người nọ hiểu rằng “Nhật Bản là một quốc gia pháp trị, việc ăn cắp là không thể chấp nhận”, nên đã chạy theo bắt người ăn cắp rồi nộp cho cảnh sát. Tuy nhiên, một người khác chứng kiến người đàn ông đi ăn cắp cái bánh mì vì đói ăn thì cảm thán: “Đúng là anh ta ăn cắp bánh mì thật, nhưng vì đói quá. Nếu giờ mà không ăn cắp thì chết chắc. Trong trường hợp này, sinh mạng con người quan trọng hơn luật pháp.” Quan điểm như vậy nên người này đi qua, vờ như không thấy gì.

(Dẫn theo nhà báo Phan Đăng, 39 câu hỏi cho người trẻ, NXB Kim Đồng, 2024, tr. 47)

Từ câu chuyện trên và trải nghiệm của bản thân, hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về cách ứng xử dựa vào nhận thức, quan điểm cá nhân khi đối diện với những vấn đề trong cuộc sống.

Câu 2 (6,0 điểm)

Cách nhận thức và phản ánh hiện thực đời sống thể hiện tấm lòng của người nghệ sĩ dành cho con người và cuộc đời.

Anh/Chị hãy viết bài văn phân tích văn bản Dòng nhớ (Nguyễn Ngọc Tư) để thấy được điều đó.

Dòng nhớ

(Lược đoạn đầu: Ngày trước, ba tôi có yêu một người đàn bà tên là Hai Giang, đã qua một đời chồng. Vì bà nội ngăn cản nên ba tôi dắt người đàn bà bỏ xứ ra đi, sống kiếp thương hồ nghèo khổ. Khi đứa con nhỏ của hai người rơi xuống sông chết đuối, tận cùng đau khổ, ba tôi bỏ về nhà. Rồi nội tôi cưới má tôi cho ba, nhưng tâm trí ông vẫn hướng về dòng sông - nơi có chiếc ghe của người đàn bà ấy thỉnh thoảng vẫn neo ở bến sông trước nhà.)

Khi nội tôi vừa khuất, má quyết định gặp đối thủ một lần, chỉ định nhìn vậy thôi, chưa biết làm gì mà cũng không biết làm gì người ta, nhưng chắc chắn phải biểu người ta buông tha ba tôi ra, còn gì nữa đâu mà neo ghe trước nhà ngó mong hoài.

Chờ đợi, rình rập hụp hửi mấy lần, chiếc ghe nhỏ với ngọn đèn đo đỏ lại về đậu trước bến nhà tôi, như mong đợi của má. Bữa đó, má nói với ba tôi chèo xuồng về chơi bên ngoại một đêm. Gà gáy chập đầu, bà trở lại, trên xuồng chất đầy mấy thứ rau đồng, bà giả đò làm người đi chợ sớm.

Ngang qua, má tôi tấp xuồng lại kế bên chiếc ghe, than:
- Tính đi chợ cho sớm mà gió quá, chèo không lên, bậy thiệt.

Má tôi tin rằng, người đàn bà kia, cũng như ba tôi, những đêm như vầy không bao giờ ngủ. Mà thật, dì đang chong đèn ngồi thêu áo gối, nghe tiếng má tôi, dì quay lại, dường như sững sờ, bất ngờ một chút, dì cười:
- Dà, đêm nay nhiều gió thiệt - Dì vẹt mớ quần áo ngổn ngang trên cái sạp tre - Chị vô mui ngồi cho ấm, chờ bớt gió rồi đi, ngồi ngoài đó cảm sương chết.

Má tôi không từ chối, bà buộc dây xuồng lại, bước qua ghe. Bà cao người nên ngồi trong cái mui lợp bằng lá chầm đóp phải khom một chút. Họ ngồi đâu mặt với nhau. Má tôi thấy lòng mình bình lặng lạ lùng, hồi ngồi dựng cái cảnh gặp mặt nầy, cứ tưởng là phải làm một cái gì ghê gớm lắm. Có thể vì người đàn bà của ba tôi hiện lên rất hiền, dì mặc chiếc áo cộc tay màu cau khô ở trong, khoác thêm chiếc áo bà ba ở ngoài, mỏng te, nhiều mụn vá. Tóc đã bạc nhiều, lơ thơ vài cọng rủ xuống mặt. Sương gió đã làm cho khuôn mặt dì đen sạm, nhăn nheo. Má tôi nghĩ thầm trong bụng, “xấu hơn mình nhiều”. Má tôi sợ cứ nhìn chằm chằm người ta hoài cũng không phải nên má ngó lơ chỗ khác. Đồ vật trên ghe món nào cũng nhỏ nhắn, tuềnh toàng. Ngay sau lưng chỗ má tôi ngồi, bỏ khoang tát nước có một cây ớt hiểm, một cây sống đời đang trổ bông trồng chung trên miệng cái khạp bể. Dì lúi húi dẹp miếng vải đang thêu dở, vói lấy bình thuỷ, châm nước vô cái bình trà sứt vòi, ho khúc khắc. Má tôi chép miệng, “Cha, có trà uống thì còn gì bằng, mà, chị bịnh hả, mấy lá sống đời nầy ngậm với muối cũng đỡ ho lắm”. Dì ngước lên cười, “Dà, lúc nầy trở gió, cũng nhờ nó…”. Má tôi hỏi:
- Chị đi ghe một mình à, một mình cũng được sao?
- Dà, cũng được, chị.
- Ủa, chồng chị đâu?

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Ngữ văn 12 Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 bao gồm phần Nghị luận xã hội về cách ứng xử trong cuộc sống và phần Nghị luận văn học p…
Xem thêm »