Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Mã đề 1009

Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử/chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 1009) bao gồm 2 phần bài tập: Phần I là trắc nghiệm 4 lựa chọn (24 câu) và Phần II là câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu). Đề thi tập trung đánh giá năng lực hiểu biết thực tiễn về thị trường, lạm phát, bảo hiểm xã hội, bình đẳng giới, quyền tài sản và pháp luật quốc tế trong bối cảnh hội nhập.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2: Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện - điện tử, dệt may và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài, tỉ lệ nội địa hoá của nhiều ngành chỉ đạt 30% - 40%, thấp hơn mức tiêu mà Chính phủ đặt ra.

Câu 1. Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?
A. Nguồn lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
B. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
C. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
D. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.

Câu 2. Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?
A. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.
B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
C. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hoá sản xuất trong nước.
D. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.

Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?
A. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.
B. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
D. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Câu 4. Việc làm nào sau đây thực hiện không đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?
A. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
B. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
C. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
D. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

Câu 5. Gia đình chị N có tổng thu nhập ổn định hằng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia thứ tự các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?
A. 15:50:35.
B. 50:15:35.
C. 45:25:30.
D. 50:20:30.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?
A. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
B. Tặng cho, cho vay tài sản.
C. Nắm giữ, chi phối tài sản.
D. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Câu 7. Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do
A. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
B. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.

Câu 8. Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Chỉ số phát triển con người.
C. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
D. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

Câu 9. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hoá?
A. Thị hiếu của người tiêu dùng.
B. Giá cả các yếu tố đầu vào.
C. Số lượng người bán trên thị trường.
D. Trình độ về khoa học công nghệ.

Câu 10. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?
A. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
B. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
C. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
D. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Câu 11. Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Tập trung dân chủ.
B. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.

Câu 12. Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất vận dụng không đúng quan hệ cung - cầu trong sản xuất kinh doanh?
A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
B. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
D. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.

Câu 13. Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?
A. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
B. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
C. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
D. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.

Câu 14. Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
D. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15, 16: Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.

Câu 15. Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?
A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
B. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
C. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.
D. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.

Câu 16. Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.
B. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
C. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
D. Làm thay đổi danh sách cử tri.

Câu 17. Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
B. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.
C. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
D. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.

Câu 18. Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?
A. Thất nghiệp chu kì.
B. Thất nghiệp tạm thời.
C. Thất nghiệp thời vụ.
D. Thất nghiệp cơ cấu.

Câu 19. Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?
A. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
B. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.
C. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
D. Áp dụng mức thuế nhập khẩu ngang nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.

Câu 20. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?
A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
B. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
C. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 21. Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
A. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
B. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
C. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Câu 22. Một trong những vai trò của tín dụng là
A. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
B. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
C. giảm thuế cho doanh nghiệp.
D. huy động vốn cho nền kinh tế.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24: Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự định mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.

Câu 23. Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là
A. 60 triệu đồng.
B. 65 triệu đồng.
C. 120 triệu đồng.
D. 110 triệu đồng.

Câu 24. Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
D. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Nước X và nước Y là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước X cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng cà phê từ nước Y nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này góp phần gia tăng số lượng các đơn hàng xuất, nhập khẩu cà phê giữa hai nước. Trong khi tuần tra, lực lượng chức năng nước X phát hiện tàu K của nước Y dừng lại và đang chuyển hàng tại vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước X 10 hải lí. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng nước X đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu K. Vì thuyền trưởng tàu K không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng cà phê trên tàu nên lực lượng chức năng nước X đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu K về cảng để xử phạt. Đồng thời, lực lượng chức năng cũng phát hiện trên tàu có 03 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước X.
a) Việc cơ quan chức năng của nước X lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu K trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.
b) 03 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước X nên có đầy đủ các quyền chính trị như công dân nước X.
c) Vị trí tàu K dừng lại và đang chuyển hàng thuộc vùng lãnh hải của nước X.
d) Việc quốc gia X giảm thuế cho hàng hoá của quốc gia Y nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.

Câu 2. Công an tỉnh X phối hợp với cơ quan chức năng của tỉnh tiến hành kiểm tra đột xuất hộ kinh doanh thức ăn nhanh do ông T làm chủ. Tại thời điểm kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện cơ sở đang sơ chế thực phẩm có biểu hiện biến sắc, bốc mùi khó chịu được chất đống trong xưởng chế biến và không có biện pháp bảo quản. Đồng thời, ông T không xuất trình được hoá đơn thuế và chứng từ chứng minh nguồn gốc của số thực phẩm trên. Được biết số thực phẩm này được cơ sở thu gom trôi nổi tại các chợ đầu mối, chợ dân sinh để chế biến và bán ra thị trường. Cơ quan chức năng đã lập biên bản xử phạt hộ kinh doanh của ông T.
a) Ông T đã thực hiện đúng quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
b) Ông T đã vi phạm nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Ông T phải chịu trách nhiệm hình sự đồng thời bị tước giấy phép kinh doanh về hành vi vi phạm trên.
d) Ông T vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Câu 3. Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc quyết tâm gỡ thẻ vàng IUU (cảnh báo vàng về khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định) cho ngành thủy sản, doanh nghiệp X đã đầu tư toàn diện hệ thống quản lí tàu cá theo tiêu chuẩn của Liên minh Châu Âu (EU), bao gồm lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS), nhật kí khai thác điện tử và quy trình truy xuất nguồn gốc từ khâu đánh bắt đến xuất cảng cho toàn bộ đội tàu. Nhờ hệ thống minh bạch này, doanh nghiệp X đã được EU công nhận sơ bộ về tính tuân thủ do tận dụng được ưu đãi thuế quan của Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - EU (EVFTA) và kí kết được nhiều đơn hàng. Tuy nhiên, trong một chuyến khai thác, chủ tàu cá Y của doanh nghiệp X đã ngắt thiết bị VMS để đánh bắt thủy sản tại vùng biển không được cấp phép.
a) Việt Nam tham gia kí kết thỏa thuận theo EVFTA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Doanh nghiệp X mở rộng thị phần tại EU nhờ tận dụng ưu đãi thuế quan cho thấy hội nhập kinh tế mang lại cơ hội tăng trưởng và phát triển bền vững.
c) Việc doanh nghiệp X lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo tiêu chuẩn của EU là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Khi phát hiện chủ tàu Y ngắt thiết bị VMS, chủ doanh nghiệp X cần chủ động thương lượng và tạm dừng việc giao hàng với phía đối tác để xử lí kỉ luật chủ tàu.

Câu 4. Bà Q thành lập Công ty X chuyên chế biến hải sản sấy khô. Để đầu tư xây dựng nhà xưởng, bà Q tự thế chấp mảnh vườn bố mẹ bà đã tặng cho hai vợ chồng. Bà Q đã kí hợp đồng lao động với anh K trong thời hạn 03 năm và đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định. Bà Q phân công anh K phụ trách việc đóng, dán nhãn sản phẩm. Sau 10 tháng làm việc, vì lí do cá nhân, anh K đã thỏa thuận để được nghỉ việc trước thời hạn quy định.
a) Anh K đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
b) Bà Q phân công anh K phụ trách đóng gói sản phẩm là thực hiện quyền sử dụng lao động.
c) Việc bà Q thế chấp mảnh vườn là thực hiện đúng quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.
d) Trong thời gian làm việc tại Công ty X, anh K có quyền lựa chọn mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Phần I

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1C2A3A4B
5B6D7C8B
9A10A11B12A
13A14D15A16B
17A18D19A20B
21D22D23D24B

Phần II

Câuabcd
1SaiSaiĐúngSai
2ĐúngĐúngSaiSai
3SaiĐúngSaiSai
4SaiĐúngSaiSai

LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I. Trắc nghiệm

Câu 1. C. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
Lời giải: Thông tin cho biết cả nước có nhiều doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhưng chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Điều đó cho thấy doanh nghiệp nội địa còn tham gia hạn chế vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Chọn C.

Câu 2. A. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.
Lời giải: Muốn doanh nghiệp nội địa tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì cần nâng cao năng lực sản xuất, công nghệ, vốn và chất lượng sản phẩm. Chọn A.

Câu 3. A. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.
Lời giải: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Chọn A.

Câu 4. B. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
Lời giải: Bình đẳng giới yêu cầu đối xử công bằng giữa nam và nữ. Ưu đãi thuế chỉ vì sử dụng nhiều lao động nam là thể hiện sự thiên vị giới nam. Chọn B.

Câu 5. B. 50:15:35.
Lời giải: Số tiền cần tiết kiệm mỗi tháng là: \(175 : 10 = 17,5\) triệu đồng. Tỉ lệ tiết kiệm: \(17,5 : 50 = 35\)%. Chi cho học tập (8 triệu) thuộc chi thiết yếu. Chọn tỉ lệ 50% chi thiết yếu, 15% chi không thiết yếu, 35% tiết kiệm. Chọn B.

Câu 6. D. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Lời giải: Quyền sử dụng tài sản là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Chọn D.

Câu 7. C. Chi phí sản xuất tăng cao.
Lời giải: Giá xăng dầu tăng làm chi phí sản xuất tăng, gây lạm phát do chi phí đẩy. Chọn C.

Câu 8. B. Chỉ số phát triển con người.
Lời giải: Chỉ số phát triển con người (HDI) dựa trên tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Số năm đi học bình quân thuộc chỉ tiêu giáo dục. Chọn B.

Câu 9. A. Thị hiếu của người tiêu dùng.
Lời giải: Thị hiếu tác động trực tiếp đến cầu, không tác động trực tiếp đến cung. Chọn A.

Câu 10. A. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
Lời giải: Doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Chọn A.

Câu 11. B. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Lời giải: Yêu cầu mọi cá nhân, cơ quan phải tuân thủ pháp luật chính là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Chọn B.

Câu 12. A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
Lời giải: Cầu đồ uống công nghiệp giảm mà doanh nghiệp vẫn mở rộng sản xuất là không đúng quan hệ cung - cầu. Chọn A.

Câu 13. A. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
Lời giải: Thi hành pháp luật là thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc phải làm. Chọn A.

Câu 14. D. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
Lời giải: Hỗ trợ hằng tháng cho người cao tuổi không có lương hưu thuộc chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên. Chọn D.

Câu 15. A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
Lời giải: Bầu cử trực tiếp yêu cầu cử tri tự tay viết phiếu và tự bỏ phiếu. Chọn A.

Câu 16. B. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
Lời giải: Việc viết phiếu thay và không xử lý vi phạm làm giảm tính công bằng, minh bạch của cuộc bầu cử. Chọn B.

Câu 17. A. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
Lời giải: Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải lãnh thổ tuyệt đối, tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua phù hợp luật quốc tế. Chọn A.

Câu 18. D. Thất nghiệp cơ cấu.
Lời giải: Người lao động mất việc do chuyển đổi công nghệ làm kỹ năng cũ không còn phù hợp là thất nghiệp cơ cấu. Chọn D.

Câu 19. A. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
Lời giải: Trợ cấp xuất khẩu bán phá giá gây cạnh tranh không lành mạnh, trái quy tắc WTO. Chọn A.

Câu 20. B. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Lời giải: Khiếu nại là quyền của người tham gia BHXH để bảo vệ lợi ích hợp pháp. Chọn B.

Câu 21. D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Lời giải: Bình đẳng về nghĩa vụ nghĩa là mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ giữ gìn an ninh trật tự. Chọn D.

Câu 22. D. Huy động vốn cho nền kinh tế.
Lời giải: Tín dụng giúp huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đưa vào sản xuất kinh doanh. Chọn D.

Câu 23. D. 110 triệu đồng.
Lời giải: Số tiền thu hồi vốn mỗi tháng: \(600 : 10 = 60\) triệu đồng. Tổng doanh thu cần đạt: \(60 + 50 = 110\) triệu đồng/tháng. Chọn D.

Câu 24. B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
Lời giải: Chị H khảo sát nhu cầu, tính vốn, xác định đối tượng khách hàng và đưa ra chương trình khuyến mại. Chọn B.

PHẦN II. Đúng/Sai

Câu 1.
a) Sai. Tàu K ở cách đường cơ sở 10 hải lí thuộc vùng lãnh hải nước X. Nước X có quyền kiểm tra xử lí vi phạm.
b) Sai. Người không quốc tịch không có đầy đủ quyền chính trị như công dân nước sở tại.
c) Đúng. Khoảng cách 10 hải lí thuộc vùng lãnh hải (tối đa 12 hải lí tính từ đường cơ sở).
d) Sai. Hai nước có Hiệp định FTA nên việc ưu đãi thuế quan là phù hợp, không vi phạm quy tắc MFN trong trường hợp này.

Câu 2.
a) Đúng. Ông T tự chọn hình thức hộ kinh doanh là đúng quyền tự do kinh doanh.
b) Đúng. Sử dụng thực phẩm ôi thiu, biến sắc xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi người tiêu dùng.
c) Sai. Đề bài chỉ đề cập việc lập biên bản xử phạt hành chính, chưa đủ cơ sở kết luận xử lý hình sự.
d) Sai. Chưa đủ thông tin kết luận ông T vi phạm về nghĩa vụ nộp thuế.

Câu 3.
a) Sai. EVFTA là Hiệp định thương mại tự do (FTA), không phải thỏa thuận thương mại ưu đãi cấp độ thấp.
b) Đúng. Tận dụng ưu đãi thuế quan giúp mở rộng thị phần và phát triển thị trường bền vững.
c) Sai. Đây là việc tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật, thuộc trách nhiệm pháp lý nhiều hơn trách nhiệm kinh tế.
d) Sai. Doanh nghiệp phải xử lý vi phạm pháp luật nghiêm túc, báo cáo cơ quan chức năng chứ không thể chỉ thỏa thuận nội bộ.

Câu 4.
a) Sai. Anh K làm 10 tháng, chưa đủ điều kiện đóng BH thất nghiệp 12 tháng trở lên để hưởng trợ cấp.
b) Đúng. Phân công công việc thuộc quyền quản lý và sử dụng lao động của chủ doanh nghiệp.
c) Sai. Tự ý thế chấp tài sản chung của vợ chồng mà không có sự đồng ý của chồng là vi phạm quyền định đoạt.
d) Sai. Mức đóng BHXH bắt buộc do luật định, không được tự ý lựa chọn như BHXH tự nguyện.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử/chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 1009) bao gồm 2 phần bài tập: Phần I là trắc nghiệm 4 lựa chọn (24 câu) và Phần II là câu hỏ…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Mã đề 1026

Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đơn (Phần I) và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II) thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 (Mã đề 1026). Nội dung bám sát kiến thức về nguyên tắc bầu cử, pháp luật quốc tế, hệ thống chính trị, thị trường tài chính - tín dụng, an sinh xã hội, lạm phát và luật doanh nghiệp.

PHẦN I: Trắc nghiệm lựa chọn phương án (Từ câu 1 đến câu 24)

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2:
Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ở xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.

Câu 1. Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?

A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
B. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.
C. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
D. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.

Câu 2. Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?

A. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
B. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
C. Làm thay đổi danh sách cử tri.
D. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.

Câu 3. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hóa?

A. Số lượng người bán trên thị trường.
B. Trình độ về khoa học công nghệ.
C. Giá cả các yếu tố đầu vào.
D. Thị hiếu của người tiêu dùng.

Câu 4. Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

A. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.
B. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
C. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
D. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.

Câu 5. Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Tập trung dân chủ.
B. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?

A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
B. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
C. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 7. Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?

A. Áp dụng mức thuế nhập khẩu ngang nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.
B. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
C. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
D. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.

Câu 8. Việc làm nào sau đây thực hiện không đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?

A. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
B. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
C. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
D. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
B. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
C. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Câu 10. Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất vẫn đúng nhưng không đúng quan hệ cung - cầu trong sản xuất kinh doanh?

A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
B. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
D. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.

Câu 11. Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

A. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
B. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
D. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.

Câu 12. Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?

A. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
B. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
C. Chỉ số phát triển con người.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 13. Gia đình chị N có tổng thu nhập cố định hằng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia thứ tự các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?

A. 50:20:30.
B. 50:15:35.
C. 15:50:35.
D. 45:25:30.

Câu 14. Một trong những vai trò của tín dụng là

A. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
B. giảm thuế cho doanh nghiệp.
C. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
D. huy động vốn cho nền kinh tế.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15, 16:
Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện - điện tử, dệt máy và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Tỉ lệ nội địa hóa của nhiều ngành chỉ đạt 30% - 40%, thấp hơn mục tiêu mà Chính phủ đặt ra.

Câu 15. Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?

A. Người lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
B. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
C. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
D. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.

Câu 16. Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?

A. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.
B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
C. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước.
D. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.

Câu 17. Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do

A. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
B. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

Câu 18. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?

A. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
B. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
C. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
D. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Câu 19. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?

A. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
B. Tặng cho, cho vay tài sản.
C. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
D. Nắm giữ, chi phối tài sản.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21:
Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự tính mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.

Câu 20. Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là

A. 60 triệu đồng.
B. 65 triệu đồng.
C. 120 triệu đồng.
D. 110 triệu đồng.

Câu 21. Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?

A. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
D. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Câu 22. Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?

A. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.
B. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
C. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
D. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.

Câu 23. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?

A. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
B. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
D. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.

Câu 24. Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?

A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp thời vụ.
C. Thất nghiệp tạm thời.
D. Thất nghiệp chu kì.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Công ty Y được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất túi phân hủy sinh học. Cuối năm, công ty công bố doanh thu 25 tỉ đồng nhưng doanh thu thực tế là 30 tỉ đồng. Thực hiện quyết định thanh tra thuế, cơ quan thuế kết luận Công ty Y đã kê khai sai doanh thu, sử dụng hóa đơn khống để giảm số tiền thuế phải nộp. Ngoài ra, Công ty Y quảng cáo sản phẩm đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học theo quy định, nhưng kết quả kiểm định từ cơ quan quản lí môi trường cho thấy sản phẩm vẫn chứa 50% nhựa khó phân hủy, không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

a) Công ty Y đã làm thất thoát 05 tỉ đồng tiền thuế của ngân sách nhà nước.
b) Công ty Y không có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế vì đã có việc làm trái pháp luật.
c) Công ty Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
d) Công ty Y vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do không đăng kí thuế và chậm nộp thuế.

Câu 2. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) với nhiều ưu đãi về thuế quan đã mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận thị trường và nguồn lực từ phía Nhật Bản. Trong bối cảnh đó, Công ty S đã kí kết hợp tác với một tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản đang đầu tư tại Việt Nam nhằm triển khai mô hình trồng vải không hạt ứng dụng công nghệ cao tại địa phương. Theo nội dung kí kết, phía tập đoàn Nhật Bản chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình sản xuất, trong khi Công ty S đảm nhận vai trò tổ chức sản xuất, quản lí nhân sự và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch.

a) Để gia tăng cơ hội hợp tác trong hội nhập, Công ty S cần có chiến lược kinh doanh chủ động tránh phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
b) Việt Nam tham gia kí kết các thỏa thuận theo VJEPA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Công ty S hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Việc hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là một giải pháp giúp Công ty S khắc phục hạn chế về công nghệ và nâng cao giá trị chuỗi liên kết nông sản địa phương.

Câu 3. Ông P thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên K chuyên sản xuất các chương trình giải trí. Ông P kí hợp đồng tuyển dụng anh M vào làm việc tại công ty trong thời hạn 02 năm và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với anh. Tuy nhiên, sau 08 tháng vì công ty gặp nhiều khó khăn về vốn nên ông P buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động với anh M. Đồng thời, nhằm duy trì hoạt động của công ty, ông P đã thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng để vay số tiền 02 tỉ đồng mà không bàn bạc với vợ.

a) Anh M được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
b) Trong thời gian làm việc tại Công ty K, anh M đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c) Ông P lựa chọn loại hình Công ty TNHH một thành viên là thực hiện quyền mở rộng quy mô kinh doanh.
d) Ông P thế chấp ngôi nhà để vay tiền là thực hiện đúng quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.

Câu 4. Nước A và nước B là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước A cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng gạo từ nước B nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này mở rộng cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gạo của hai nước. Trong quá trình vận chuyển đơn hàng gạo, tàu T của nước B di chuyển đến vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí thì dừng lại và chuyển hàng sang tàu hàng khác. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng của nước A đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu T. Vì thuyền trưởng tàu T không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng gạo trên tàu nên lực lượng chức năng của nước A đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T về cảng để xử phạt. Trong quá trình kiểm tra, lực lượng chức năng cũng phát hiện 05 người trên tàu không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A.

a) Việc nước A giảm thuế cho hàng hóa của nước B nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là không vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.
b) 05 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A nên có đầy đủ các quyền dân sự như công dân nước A.
c) Vị trí tàu T dừng và chuyển hàng thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải của nước A.
d) Việc cơ quan chức năng của nước A lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Phần I: Đáp án

1. A | 2. A | 3. D | 4. B | 5. D | 6. C | 7. C | 8. A | 9. D | 10. C | 11. A | 12. C | 13. B | 14. D | 15. B | 16. D | 17. C | 18. B | 19. A | 20. D | 21. B | 22. D | 23. D | 24. A

Phần II: Đáp án Đúng/Sai

Câu 1: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai

Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Câu 3: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

Câu 4: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai

Lời giải chi tiết

PHẦN I

Câu 1. Chọn A. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp nghĩa là cử tri phải tự mình viết phiếu, tự mình bỏ phiếu, không nhờ người khác bầu thay. Chị S tự viết phiếu của mình và tự bỏ phiếu là đúng nguyên tắc trực tiếp.

Câu 2. Chọn A. Chị S tác động để cụ M bầu theo ý mình, lại viết phiếu bầu cho cụ M. Việc này làm ảnh hưởng đến ý chí tự do của cử tri, từ đó làm giảm tính công bằng, dân chủ trong bầu cử.

Câu 3. Chọn D. Lượng cung hàng hóa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi số lượng người bán, công nghệ sản xuất, giá yếu tố đầu vào,... Còn thị hiếu người tiêu dùng chủ yếu ảnh hưởng đến cầu, không ảnh hưởng trực tiếp đến cung.

Câu 4. Chọn B. Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là lãnh thổ tuyệt đối của quốc gia ven biển. Việc tàu quân sự đi qua vùng này về nguyên tắc không vi phạm pháp luật quốc tế nếu không có hành vi xâm phạm chủ quyền, an ninh của quốc gia ven biển.

Câu 5. Chọn D. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đề bài nhấn mạnh “đều phải tuân thủ quy định của pháp luật”, nên chọn D.

Câu 6. Chọn C. Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về bảo hiểm xã hội khi quyền lợi của mình bị xâm phạm. Các phương án B, D là nghĩa vụ; phương án A thiên về trách nhiệm theo dõi việc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mình.

Câu 7. Chọn C. WTO hướng tới thương mại công bằng, hạn chế các hành vi gây méo mó cạnh tranh như trợ cấp xuất khẩu để bán phá giá ở nước ngoài. Vì vậy hành vi ở phương án C không phù hợp với nguyên tắc chung của WTO.

Câu 8. Chọn A. Bình đẳng giới không cho phép phân biệt đối xử bất hợp lí giữa nam và nữ. Việc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam là không phù hợp.

Câu 9. Chọn D. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật nghĩa là công dân đều phải thực hiện những nghĩa vụ pháp luật quy định. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là nghĩa vụ của công dân.

Câu 10. Chọn C. Người tiêu dùng đang có xu hướng ưu tiên đồ uống có nguồn gốc tự nhiên. Theo quan hệ cung - cầu, nhà sản xuất nên tăng sản xuất đồ uống tự nhiên, giảm hoặc điều chỉnh đồ uống công nghiệp. Vì vậy, mở rộng sản xuất đồ uống công nghiệp là quyết định không phù hợp với tín hiệu thị trường.

Câu 11. Chọn A. Nhà nước hỗ trợ sinh hoạt phí hằng tháng cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là hình thức trợ giúp ổn định, lâu dài, nên thuộc trợ giúp xã hội thường xuyên.

Câu 12. Chọn C. Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính dựa trên các yếu tố như tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Số năm đi học bình quân thuộc nhóm chỉ tiêu về giáo dục, nên dùng để tính HDI.

Câu 13. Chọn B. Gia đình cần tiết kiệm 175 triệu đồng trong 10 tháng, nên mỗi tháng cần tiết kiệm: \(175 : 10 = 17,5\) triệu đồng.
Thu nhập mỗi tháng là 50 triệu đồng, nên tỉ lệ tiết kiệm là: \(17,5 : 50 = 35\%\).
Theo nguyên tắc chi tiêu hợp lí, khoản thiết yếu thường chiếm 50\%. Vậy còn lại cho chi không thiết yếu là: \(100\% - 50\% - 35\% = 15\%\).
Vì vậy tỉ lệ là 50:15:35.

Câu 14. Chọn D. Tín dụng có vai trò tập trung, huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đưa vào sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 15. Chọn B. Thông tin cho biết có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhưng chỉ khoảng 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Điều này cho thấy doanh nghiệp nội địa tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.

Câu 16. Chọn D. Thách thức nêu ra là doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu còn ít, tỉ lệ nội địa hóa thấp. Muốn khắc phục, Nhà nước cần hỗ trợ về vốn, công nghệ, năng lực sản xuất để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.

Câu 17. Chọn C. Xăng, dầu là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất và vận tải. Khi giá xăng dầu tăng, chi phí sản xuất tăng, làm giá hàng hóa tăng theo. Đây là lạm phát do chi phí đẩy.

Câu 18. Chọn B. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp, nên tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp không tách bạch.

Câu 19. Chọn A. Quyền sử dụng tài sản là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Câu 20. Chọn D. Chị H đầu tư ban đầu 600 triệu đồng và muốn hoàn vốn sau 10 tháng. Mỗi tháng cần thu hồi vốn: \(600 : 10 = 60\) triệu đồng.
Tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Vậy doanh thu trung bình mỗi tháng cần đạt là: \(60 + 50 = 110\) triệu đồng.

Câu 21. Chọn B. Chị H đã có ý tưởng mở cửa hàng đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị khảo sát nhu cầu quanh trường đại học, xác định vốn, chi phí, nhóm khách hàng, chương trình khuyến mại. Đó là các bước: xác định ý tưởng kinh doanh, phân tích điều kiện kinh doanh và xác định chiến lược kinh doanh.

Câu 22. Chọn D. Thi hành pháp luật là việc cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Câu 23. Chọn D. Bảo hiểm xã hội tự nguyện do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Câu 24. Chọn A. Nhà máy chuyển từ sản xuất thủ công sang tự động hóa làm thay đổi cơ cấu lao động, một số lao động không còn phù hợp với yêu cầu công việc mới. Đây là thất nghiệp cơ cấu.

PHẦN II

Câu 1.
a) Sai. 5 tỉ doanh thu bị che giấu không phải toàn bộ là tiền thuế thất thoát mà thuế chỉ tính trên tỉ lệ doanh thu đó.
b) Sai. Dù có vi phạm, công ty vẫn có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế nếu có căn cứ.
c) Đúng. Công ty quảng cáo không đúng sự thật về tiêu chuẩn phân hủy sinh học.
d) Sai. Đề bài không đề cập tới việc công ty không đăng ký thuế hay chậm nộp thuế.

Câu 2.
a) Đúng. Doanh nghiệp cần chủ động chiến lược kinh doanh để tránh lệ thuộc đối tác.
b) Đúng. VJEPA thể hiện sự tham gia vào các thỏa thuận thương mại ưu đãi.
c) Đúng. Hợp tác phát triển kinh tế thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Đúng. Tiếp nhận công nghệ từ Nhật giúp nâng cao giá trị liên kết nông sản.

Câu 3.
a) Sai. Chưa đủ dữ kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để khẳng định anh M đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
b) Đúng. Hợp đồng 2 năm thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
c) Sai. Việc chọn loại hình công ty là thực hiện quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
d) Sai. Nhà là tài sản chung vợ chồng, ông P tự ý thế chấp không qua bàn bạc là vi phạm quyền định đoạt tài sản chung.

Câu 4.
a) Đúng. Do có hiệp định thương mại tự do song phương nên việc giảm thuế riêng cho nước B không vi phạm nguyên tắc MFN (Đối xử tối huệ quốc).
b) Sai. Người không quốc tịch không có đầy đủ các quyền dân sự gắn liền với quốc tịch như công dân sở tại.
c) Sai. Khoảng cách 11 hải lí tính từ đường cơ sở vẫn thuộc vùng lãnh hải (tối đa 12 hải lí), không phải vùng tiếp giáp.
d) Sai. Tàu dừng trong lãnh hải có dấu hiệu buôn lậu và không có giấy tờ hợp lệ nên lực lượng chức năng có quyền kiểm tra, dẫn giải xử lý.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đơn (Phần I) và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II) thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG lớp 12 môn GDKT&PL tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tài liệu trích đoạn phần đầu đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi bao gồm các chủ đề trọng tâm về quyền và nghĩa vụ công dân, pháp luật hình sự, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cùng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Câu 1. Nội dung nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

A. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm riêng của lực lượng quân đội và công an.
B. Người vi phạm quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc sẽ bị xử lí hình sự.
C. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
D. Để xử lí người vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc chỉ cần căn cứ vào tính chất của hành vi.

Câu 2. Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (bổ sung 2017), tội khám xét chỗ ở của người khác trái pháp luật thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ

A. 3 tháng đến 2 năm.
B. 2 tháng đến 3 năm.
C. 1 năm đến 3 năm.
D. 6 tháng đến 2 năm.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Tự ý thay đổi lịch trình chuyển thư.
B. Tự ý tăng giá cước chuyển thư.
C. Công khai địa chỉ nhận thư.
D. Tự ý sao chép thư của người khác.

Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo?

A. Khiếu nại là đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, tố cáo là đề nghị xem xét hành vi vi phạm pháp luật.
B. Khiếu nại là phương tiện bảo vệ lợi ích cá nhân, tố cáo là phương tiện bảo vệ lợi ích Nhà nước.
C. Khiếu nại chỉ liên quan đến cơ quan hành chính, tố cáo liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân.
D. Khiếu nại được thực hiện bởi người bị xâm phạm trực tiếp, tố cáo được thực hiện bởi bất kỳ công dân nào.

Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?

A. Nâng cao giá trị thương hiệu.
B. Góp phần bảo vệ môi trường.
C. Thúc đẩy sự phát triển bền vững đất nước.
D. Giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp.

Câu 6. Doanh nghiệp T không trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân trong xưởng sản xuất hóa chất là vi phạm

A. trách nhiệm pháp lí và kinh tế.
B. trách nhiệm đạo đức và nhân văn.
C. trách nhiệm đạo đức và pháp lí.
D. trách nhiệm kinh tế và nhân văn.

Câu 7. Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Khi sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số linh kiện có giá rẻ hơn để lắp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Công ty đã ký hợp đồng thời vụ 15 ngày với một số lao động phổ thông và không đóng bảo hiểm xã hội cho họ, đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.
Nhận định nào sau đây là đúng với thông tin trên?

A. Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
B. Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
C. Việc tạo điều kiện để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là vi phạm trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
D. Ông S chỉ cần tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo là nâng cao uy tín và thương hiệu cho công ty.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích đoạn phần đầu đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Đề thi bao gồm các chủ đề trọng tâm về quyền và nghĩa …
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG lớp 12 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi gồm cấu trúc 2 phần chính: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án và trắc nghiệm đúng/sai; Tự luận (6,0 điểm) bao gồm các bài tập tình huống thực tiễn gắn liền với quyền tự do cơ bản, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và các chính sách an sinh xã hội.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Câu12345678910
Đáp ánCADDACACAD
Câu11121314151617181920
Đáp ánDBCDCBACBA
Câu21222324252627282930
Đáp ánBABBAABDDD
Câu31323334353637383940
Đáp ánABCACBCBCB

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cách tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Câu / Ýabcd
Câu 1ĐĐĐS
Câu 2SĐĐS
Câu 3SSĐS
Câu 4SĐSS

B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Sau khi phát hiện chiếc xe máy Honda SH của mình đang ở trong kho nhà ông T, anh H gọi em trai là anh V đi đòi lại. Vừa đến nơi, thấy cổng nhà ông T không khóa, anh H và anh V đã xông thẳng vào khu vực nhà kho. Ông T thấy người lạ đột nhập vào nhà đã lớn tiếng quát tháo đuổi hai anh ra khỏi nhà. Trong lúc giằng co, anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường khiến ông bị chấn thương vùng đầu. Anh M con trai ông T chứng kiến bố mình nằm ôm đầu dưới đất, còn anh H và anh V vẫn hung hăng dắt xe đi thì anh M bực tức nhặt lấy chiếc gậy vụt mạnh vào lưng anh H khiến anh H ngã quỵ và chấn thương cột sống. Nghe tiếng xô xát, chị Q vợ anh M chạy ra cùng anh hợp sức khống chế anh H nhốt vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa lại. Ngày hôm sau chị Q gọi điện báo cáo sự việc cho cơ quan chức năng.

a) Trong thông tin trên, quyền tự do cơ bản nào của công dân đã bị xâm phạm? Anh (chị) hãy chỉ rõ hành vi vi phạm đó.

b) Hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân trong tình huống trên đã để lại hậu quả gì đối với người vi phạm và người bị vi phạm? Bản thân anh (chị) cần phải làm gì để thực hiện tốt các quyền tự do cơ bản của công dân?

a) Các quyền tự do cơ bản bị xâm phạm và hành vi vi phạm cụ thể (1,0 điểm):

  • Các quyền bị xâm phạm: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. (0,25 điểm)
  • Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: Anh H và anh V xông thẳng vào nhà kho của ông T. (0,25 điểm)
  • Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Chị Q và anh M khống chế, nhốt anh H vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa đến ngày hôm sau mới báo công an. (0,25 điểm)
  • Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe: Anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường gây chấn thương; Anh M dùng gậy vụt mạnh vào lưng anh H gây chấn thương cột sống. (0,25 điểm)

b) Hậu quả và trách nhiệm bản thân (1,0 điểm):

  • Hậu quả đối với người bị vi phạm: Bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng, tâm lý, tinh thần, ảnh hưởng đến công việc, học tập, danh dự, uy tín và cuộc sống bình thường. (0,25 điểm)
  • Hậu quả đối với người vi phạm: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo luật định. (0,25 điểm)
  • Liên hệ bản thân: Tích cực học tập tìm hiểu pháp luật; tôn trọng quyền tự do của người khác; tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật; phê phán, tố cáo hành vi vi phạm; tích cực tham gia tuyên truyền pháp luật. (0,5 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích tình huống thực tế về trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cộng đồng và phòng chống dịch bệnh Covid-19.

a) Chỉ rõ những trách nhiệm xã hội mà công ty Vinamilk đã thực hiện.

b) Nêu ý nghĩa hoạt động của công ty Vinamilk đối với xã hội và doanh nghiệp.

a) Trách nhiệm xã hội đã thực hiện (1,5 điểm):

  • Vinamilk đã thực hiện đầy đủ 4 loại trách nhiệm: Kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn. (0,25 điểm)
  • Nêu khái niệm: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực cho xã hội và sự phát triển bền vững. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm kinh tế: Tự chủ vùng nguyên liệu, nhà máy hiện đại, xuất khẩu ra nhiều quốc gia, phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy CNH-HĐH. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm pháp lý: Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước; đóng góp 42.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước trong 10 năm. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm đạo đức: Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, chuẩn quốc tế, nâng cao tầm vóc, sức khỏe người Việt. (0,25 điểm)
  • Trách nhiệm nhân văn: Hỗ trợ lũ lụt, thiên tai, đóng góp hơn 85 tỷ đồng cùng hàng ngàn quà tặng dinh dưỡng phòng chống dịch Covid-19. (0,25 điểm)

b) Ý nghĩa hoạt động (0,5 điểm):

  • Đối với xã hội: Thúc đẩy phát triển bền vững, giải quyết khó khăn cộng đồng, bảo vệ môi trường. (0,25 điểm)
  • Đối với doanh nghiệp: Nâng cao uy tín, giá trị thương hiệu, tạo dựng niềm tin với công chúng và tăng lợi thế cạnh tranh. (0,25 điểm)

Câu 3 (2,0 điểm): Phân tích thông tin Thủ tướng Chính phủ cấp 140 tỷ đồng hỗ trợ các tỉnh khắc phục hậu quả mưa lũ năm 2025 và các biện pháp hỗ trợ y tế, dân sinh tại địa phương.

a) Chỉ ra và phân tích nội dung chính sách an sinh xã hội được đề cập.

b) Bày đổi quan điểm về ý kiến: "Thực hiện an sinh xã hội là nghĩa vụ quan trọng của công dân trong xã hội mới".

a) Chính sách an sinh xã hội và phân tích (1,0 điểm):

  • Chính sách được đề cập: Chính sách trợ giúp xã hội (trợ cấp đột xuất) và chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. (0,25 điểm)
  • Khái niệm: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và xã hội nhằm giảm đói nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước rủi ro, bảo đảm công bằng và phát triển xã hội. (0,25 điểm)
  • Phân tích trợ giúp xã hội: Cấp 140 tỷ đồng ngân sách trung ương giúp 4 tỉnh khắc phục hậu quả bão lũ. (0,25 điểm)
  • Phân tích dịch vụ xã hội cơ bản: Tiêm vắc xin miễn phí, lực lượng chức năng giúp dân sửa nhà, xử lý nguồn nước sinh hoạt. (0,25 điểm)

b) Quan điểm và giải thích (1,0 điểm):

  • Đồng ý (hoặc không đồng ý) đều được chấp nhận nếu giải thích hợp lý. (0,25 điểm)
  • An sinh xã hội vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân được thể hiện trong Hiến pháp và Luật. (0,25 điểm)
  • Công dân được thụ hưởng dịch vụ y tế, bảo hiểm, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp, tham gia an sinh xã hội. (0,25 điểm)
  • Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. (0,25 điểm)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi gồm cấu tr…
Xem thêm »

Hướng dẫn chấm thi HSG môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thành phố Đà Nẵng năm 2025 - 2026

Tóm tắt hướng dẫn chấm: Tài liệu đáp án chính thức cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025 - 2026 của TP. Đà Nẵng. Bao gồm đáp án trắc nghiệm 30 câu hỏi (Mã đề 8001 đến 8004) và thang điểm trắc nghiệm đúng/sai chi tiết.

I. Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Quy định chấm điểm: Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được (0,2) điểm.

Mã đề123456789101112131415161718192021222324252627282930
8001DBBCCACAADCBBDCACBABDDBCBDBAAD
8002DBBCACDBCDCBDBACAACDCDBBADADAA
8003CCBADBCDDBDDCACBDDCACDBAAADBAB
8004CDAADCDCDBDBADACCBADCBAABCDBBD

II. Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Quy định chấm điểm: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là (1) điểm.

  • Thí sinh trả lời chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được (0,1) điểm.
  • Thí sinh trả lời chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được (0,25) điểm.
  • Thí sinh trả lời chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được (0,5) điểm.
  • Thí sinh trả lời chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được (1) điểm.
Mã đềCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
abcdabcdabcdabcd
8001SSĐĐĐĐĐSSĐĐĐĐĐSS
8002ĐĐSĐĐĐĐSĐSSĐSĐĐS
8003SĐĐSĐSSĐSĐĐĐĐSĐĐ
8004ĐĐSĐSSĐĐĐĐSSĐSĐĐ

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt hướng dẫn chấm: Tài liệu đáp án chính thức cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025 - 2026 của TP. Đà Nẵng. Bao gồm đáp án trắc nghiệm …
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn GDKT&PL năm 2025 – 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng Mã đề 8001

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm khách quan thuộc trang 1 đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng (Mã đề 8001). Kiến thức bao gồm các khía cạnh pháp luật lao động, tài chính cá nhân, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và quyền công dân.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây là biểu hiện cụ thể của trách nhiệm đạo đức trong hệ thống trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

A. Tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế.
B. Cung ứng sản phẩm chất lượng, an toàn.
C. Tham gia các chương trình thiện nguyện.
D. Làm điều đúng, chính đáng, công bằng.

Câu 2: Khi cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định về việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, ông G là người có chức vụ trong một cơ quan nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để cản trở việc thi hành quyết định đó, gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo. Theo quy định tại Điều 166, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), trong trường hợp này, ông G có thể bị phạt tù theo khung hình phạt nào dưới đây?

A. Từ 3 năm đến 7 năm.
B. Từ 6 tháng đến 3 năm.
C. Từ 3 tháng đến 1 năm.
D. Từ 1 năm đến 5 năm.

Câu 3: Chị H có giấy phép lái xe hạng C, sức khỏe tốt, có hơn 5 năm kinh nghiệm lái xe, kỹ năng điều khiển xe thành thạo và tính cách cẩn thận, trách nhiệm trong công việc. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vị trí tài xế tại một công ti vận tải, chị H được đánh giá là đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn và kinh nghiệm. Tuy nhiên, ông T - Giám đốc công ti đã từ chối tuyển dụng chị H với lí do: “Lái xe tải là công việc nặng nhọc, phụ nữ không thể làm tốt bằng nam giới”. Theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, nhận định nào dưới đây là đúng về hành vi của ông T?

A. Hành vi của ông T là phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe cho lao động nữ.
B. Ông T vi phạm vì nam và nữ bình đẳng về tiêu chuẩn và không bị phân biệt đối xử khi tuyển dụng.
C. Ông T không vi phạm nếu trong thông báo tuyển dụng của công ti quy định chỉ tuyển tài xế nam.
D. Ông T thực hiện đúng quyền tự chủ và tự do trong việc lựa chọn nhân sự của doanh nghiệp.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

A. Gây tổn thất về tinh thần, uy tín của công dân.
B. Làm giảm lòng tin của công dân vào Nhà nước.
C. Sức khỏe, tính mạng của công dân bị đe dọa.
D. Xâm phạm trật tự quản lí hành chính.

Câu 5: Anh T là một lập trình viên với mức lương ổn định hàng tháng là 30 triệu đồng từ một công ti công nghệ. Cách đây 2 năm, anh đã dành thời gian biên soạn một cuốn Ebook và một khóa học trực tuyến về kỹ năng lập trình để đăng bán trên các nền tảng số. Hiện nay, các sản phẩm này vẫn mang lại cho anh nguồn thu đều đặn khoảng 10 triệu đồng mỗi tháng mà anh không cần phải dành nhiều thời gian hay chi phí để duy trì. Anh T lên kế hoạch tích lũy số tiền khoảng 100 triệu đồng để lo chi phí cưới vợ vào 2 năm tới và phấn đấu tích góp để mua một căn hộ chung cư sau 8 năm nữa. Trong trường hợp này, nhận định nào dưới đây là đúng về các nguồn thu nhập và mục tiêu tài chính của anh T?

A. Tiền lương là thu nhập thụ động; việc bán Ebook là thu nhập chủ động; tích lũy tiền cưới vợ là mục tiêu tài chính ngắn hạn.
B. Tiền lương là thu nhập chủ động; việc bán Ebook là thu nhập thụ động; tích lũy tiền cưới vợ là mục tiêu tài chính ngắn hạn và mua căn hộ là mục tiêu tài chính trung hạn.
C. Tiền lương là thu nhập chủ động; việc bán Ebook là thu nhập thụ động; tích lũy tiền cưới vợ là mục tiêu tài chính trung hạn và mua căn hộ là mục tiêu tài chính dài hạn.
D. Tiền lương là thu nhập thiết yếu; việc bán Ebook là thu nhập cố định; tích lũy tiền cưới vợ là mục tiêu tài chính trung hạn và mua căn hộ là mục tiêu tài chính dài hạn.

Câu 6: Ông M giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ti Y và bắt đầu làm việc từ tháng 01/2010. Theo quy định của pháp luật, công ti Y có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và hàng tháng phải trích khoản tiền đóng BHXH từ tiền lương của ông M để đóng cùng lúc với phần trách nhiệm của doanh nghiệp vào quỹ BHXH. Công ti Y đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH cho ông M từ tháng 01/2010 đến hết tháng 12/2020. Tuy nhiên, từ tháng 01/2021 đến tháng 10/2025 (thời điểm Luật BHXH 2024 đã có hiệu lực thi hành), lấy lý do khó khăn tài chính sau dịch Covid-19, công ti Y đã ngừng đóng BHXH...

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm khách quan thuộc trang 1 đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng (Mã đề 8001)…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 - Mã đề 0715

Tài liệu dưới đây tổng hợp câu hỏi trang thứ nhất thuộc đề khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 0715) do Sở GD&ĐT Cà Mau phát hành. Đề thi bao gồm phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và phần trắc nghiệm đúng/sai.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của người khác?

A. Phá cửa để vào nhà cấp cứu người bị nạn.

B. Tự ý vào nhà người khác để tìm tài sản bị mất.

C. Khám nhà khi có hàng xóm chứng kiến.

D. Chiếm giữ nhà để gây áp lực buộc trả nợ.

Câu 2. Trong quý II năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khoảng 51,6 triệu người, tăng gần 0,6 triệu người so với cùng kì năm trước. Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm khoảng 50,5 triệu người, tăng 504,6 nghìn người so với quý trước và tăng 701,8 nghìn người so với cùng kì năm trước. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động khoảng 1,1 triệu người, giảm 112 nghìn người so với cùng kì năm trước. Từ thông tin trên, có thể rút ra nhận định nào dưới đây?

A. Thị trường lao động và việc làm đã đạt trạng thái cân bằng.

B. Tỷ lệ thất nghiệp cao chứng tỏ nền kinh tế đang suy thoái.

C. Tình trạng dư cung lao động vẫn tồn tại trong nền kinh tế.

D. Thị trường lao động đang thiếu lao động nghiêm trọng.

Câu 3. Một trong những nội dung chủ yếu thể hiện sự tăng trưởng kinh tế là

A. người lao động có trình độ chuyên môn cao.

B. sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

C. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

D. nguồn tài nguyên và môi trường được bảo vệ.

Câu 4. Thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030, Tỉnh Y đã tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Ngoài ra, chính quyền tỉnh còn có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ. Việc chính quyền tỉnh Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới ở lĩnh vực nào dưới đây?

A. Lao động.

B. Kinh doanh.

C. Kinh tế.

D. Chính trị.

Câu 5. Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

A. Cung giảm, cầu tăng.

B. Cung tăng, cầu giảm.

C. Cung và cầu đều tăng.

D. Cung và cầu đều giảm.

Câu 6. Tín dụng ngân hàng không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Tiềm ẩn rủi ro.

B. Có tính thời hạn.

C. Thúc đẩy sản xuất.

D. Trên cơ sở lòng tin.

Câu 7. Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó được gọi là

A. chiến lược kinh doanh.

B. kế hoạch kinh doanh.

C. định hướng kinh doanh.

D. mục tiêu kinh doanh.

Câu 8. Một trong những nội dung thể hiện sự cần thiết của việc quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm

A. kiểm soát các khoản mua sắm của các con.

B. kiểm soát các nguồn thu, chi trong gia đình.

C. kiểm soát các khoản thu, chi của vợ chồng.

D. kiểm soát các khoản chi tiêu cho các con.

Câu 9. Biểu hiện của đạo đức kinh doanh được thể hiện ở việc làm nào dưới đây?

A. Đổi mới phương thức tổ chức, quản lí.

B. Giao hàng đúng thời gian cam kết.

C. Xác định được cơ hội và thách thức.

D. Mở rộng thị trường kinh doanh.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các quy định của pháp luật về thuế?

A. Được quyền thay đổi loại thuế phải nộp.

B. Được mua bán hóa đơn để hoàn thuế.

C. Được miễn nộp thuế nếu có nhu cầu.

D. Được hướng dẫn kê khai việc nộp thuế.

Câu 11. Theo quy định của Bộ luật hình sự, người chưa thành niên phải chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm nào dưới đây?

A. Tội phạm rất nghiêm trọng.

B. Các tội phạm về kinh tế.

C. Các vi phạm về đạo đức.

D. Tội phạm ít nghiêm trọng.

Câu 12. Mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây tồn tại dưới dạng là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

A. Công ty hợp danh.

B. Doanh nghiệp tư nhân.

C. Mô hình hợp tác xã.

D. Mô hình doanh nghiệp.

Câu 13. Sự tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ một cách liên tục trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm

A. thị trường.

B. lạm phát.

C. hàng hóa.

D. cạnh tranh.

Câu 14. Việc đảm bảo tỷ lệ nữ là đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

A. kinh tế.

B. chính trị.

C. văn hóa.

D. xã hội.

Câu 15. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định được gọi là

A. ngân sách nhà nước.

B. ngân sách dự trữ.

C. kế hoạch tài chính.

D. dự toán ngân sách.

Câu 16. Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì lý do cơ bản nào dưới đây?

A. Chi phí sản xuất sẽ tăng cao.

B. Chất lượng hàng hóa suy giảm.

C. Hàng hóa không đủ cho nhu cầu.

D. Không đủ nguyên liệu sản xuất.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18 bên dưới:

Doanh nghiệp X là doanh nghiệp tư nhân lớn của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực y tế và giáo dục. Theo báo cáo tài chính năm 2024, doanh thu của doanh nghiệp đạt hơn 300 tỷ đồng, tạo ra hàng nghìn việc làm cho người lao động và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp X đã nổi tiếng với hàng loạt các chương trình vì cộng đồng như xây dựng nhà tình thương, ủng hộ quỹ vì người nghèo… Tuy nhiên trong thời gian gần đây, do khủng hoảng kinh tế, doanh nghiệp gặp khó khăn, doanh thu bị giảm nên đã nợ tiền bảo hiểm của người lao động.

Câu 17. Việc doanh nghiệp X tạo ra hàng nghìn việc làm cho người lao động và đạt doanh thu hơn 300 tỷ đồng trong năm 2024 là thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

A. Trách nhiệm pháp lý.

B. Trách nhiệm kinh tế.

C. Trách nhiệm đạo đức.

D. Trách nhiệm nhân văn.

Câu 18. Trong thông tin trên, người lao động bị doanh nghiệp X nợ tiền bảo hiểm cần thực hiện việc làm nào dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình?

A. Tổ chức đình công không qua hòa giải.

B. Khiếu nại lên giám đốc doanh nghiệp X.

C. Đăng bài bôi nhọ uy tín doanh nghiệp X.

D. Thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ.

Câu 19. Với mong muốn có thu nhập phụ giúp mẹ tiền mua sách vở vào năm học mới, trong 2 tháng hè An đã đi làm thêm. Căn cứ vào thời gian thực hiện, việc làm này của An là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?

A. Có thời hạn.

B. Trung hạn.

C. Ngắn hạn.

D. Dài hạn.

Câu 20. Để thu hút khách hàng một số quán ăn đã cho nhân viên hóa thân thành các nhân vật điện ảnh hoặc các linh vật để tạo sự vui nhộn. Việc làm trên thể hiện

A. ấn tượng kinh doanh.

B. ý tưởng kinh doanh.

C. mục tiêu kinh doanh.

D. chiến lược kinh doanh.

Câu 21. Công ty H chuyên chế biến thức ăn nuôi trồng thủy sản nên sử dụng nhiều lao động thời vụ. Một số lao động đã kí hợp đồng làm việc có thời hạn trên 3 tháng với công ty nhưng không được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Ngoài ra, công ty còn thường xuyên thanh toán trễ tiền lương cho nhân viên. Việc làm của công ty H chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây?

A. Trách nhiệm pháp lí và đạo đức.

B. Trách nhiệm kinh tế và nhân văn.

C. Trách nhiệm đạo đức và nhân văn.

D. Trách nhiệm nhân văn và pháp lí.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24 bên dưới:

Bà N nhận bằng tốt nghiệp đại học ở tuổi 63 chuyên ngành luật khiến bạn bè và người thân không khỏi ngỡ ngàng và ngưỡng mộ. Bà chia sẻ rằng, lúc còn trẻ bà rất thích đi học nhưng vì hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà chỉ được học hết lớp 9. Để có thể thi đỗ vào đại học, bà đã tham gia lớp học bổ túc tại một trung tâm giáo dục thường xuyên. Ngoài học trên lớp, bà đã không ngừng nỗ lực tự học với khát khao thi đỗ Đại học Luật để có thể đem những kiến thức của mình giúp đỡ mọi người. Nhận thấy tầm quan trọng của việc học nên dù cuộc sống gia đình còn gặp nhiều khó khăn nhưng vợ chồng bà N vẫn dành thời gian quan tâm đến việc học tập của các con. Noi gương bà, các con của bà cũng quyết tâm phấn đấu học tập và thi đỗ vào trường đại học theo đúng khả năng, ngành nghề mình yêu thích.

Câu 22. Với việc nhận bằng tốt nghiệp đại học ở tuổi 63, bà N đã thực hiện tốt quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

A. Học đầy đủ các cấp học.

B. Học bất cứ ngành, nghề nào.

C. Học vượt lớp, vượt cấp.

D. Học thường xuyên, suốt đời.

Câu 23. Từ trường hợp của bà N, nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa của quyền học tập đối với công dân?

A. Quyền học tập chỉ được thực hiện hiệu quả khi còn đang trong độ tuổi đi học.

B. Học tập chỉ có ý nghĩa quan trọng khi phục vụ trực tiếp cho nghề nghiệp hiện tại.

C. Công dân có quyền học tập suốt đời, không bị giới hạn bởi độ tuổi và hoàn cảnh.

D. Việc học tập của mỗi người phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện kinh tế gia đình.

Câu 24. Các con của bà N thi đỗ đại học theo đúng nguyện vọng và khả năng của mình là thực hiện tốt quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

A. Học ở mọi lúc mọi nơi.

B. Học thường xuyên, suốt đời.

C. Học dưới nhiều hình thức.

D. Học bất cứ ngành, nghề nào.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Chính sách an sinh xã hội của Nhà nước đã tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để trang trải chi phí học tập. Thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội và các chương trình hỗ trợ tài chính từ trường đại học, nhiều sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống có cơ hội tiếp tục học tập với lãi suất thấp hoặc 0%. Những chính sách này không chỉ góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình mà còn bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và ổn định xã hội.

a) Việc cho vay với lãi suất thấp hoặc 0% thể hiện Nhà nước thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập nhằm giảm bớt chênh lệch xã hội.

b) Chính sách vay vốn ưu đãi cho học sinh, sinh viên là nội dung thể hiện mọi công dân đều có cơ hội tiếp cận giáo dục thông qua chính sách an sinh xã hội.

c) Chính sách vay vốn ưu đãi có thể thay thế hoàn toàn vai trò tự chủ tài chính của gia đình trong việc bảo đảm chi phí học tập cho học sinh, sinh viên.

d) Chính sách trong thông tin trên đã góp phần thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục thông qua việc hỗ trợ các nhóm yếu thế tiếp cận cơ hội học tập.

Câu 2. Tính chung cả năm 2024, GDP của nước ta tăng 7,09% so với năm trước. Xuất nhập khẩu là một trong những điểm sáng nổi bật của nền kinh tế trong năm 2024 khi tiến gần mốc 800 tỷ USD. Dấu ấn là việc ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Việt Nam – UAE. Trong đó, đáng chú ý là hai bên đã thống nhất đưa ra cam kết mạnh mẽ về tự do hóa thương mại với việc UAE cam kết xóa bỏ thuế quan theo lộ trình đối với 99% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang UAE, trong khi Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ thuế quan theo lộ trình cho 98,5% kim ngạch xuất khẩu của UAE sang Việt Nam. Một doanh nghiệp X chuyên xuất khẩu các mặt hàng điện thoại và linh kiện, nhờ thực hiện tốt các cam kết về chất lượng sản phẩm và thực hiện đúng hợp đồng, trong năm 2024 tăng trưởng của doanh nghiệp X đã tăng gần 20%. Doanh nghiệp dự định năm 2025 sẽ tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất để tận dụng cơ hội mà hiệp định mang lại.

a) Việc hai quốc gia cam kết cắt giảm thuế quan cho nhau sẽ gây ra sự bất bình đẳng với các quốc gia khác trong quan hệ kinh tế quốc tế.

b) Xuất nhập khẩu là một trong những chỉ tiêu phản ánh mức độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế.

c) Việc doanh nghiệp X mở rộng sản xuất để tận dụng ưu đãi thuế quan từ hiệp định có thể góp phần làm giảm áp lực cạnh tranh của nền kinh tế.

d) Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Việt Nam – UAE thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ song phương.

Câu 3. Sau khi tốt nghiệp đại học năm 2020, anh T thành lập Công ty tư nhân sản xuất ống hút từ nguyên liệu thiên nhiên, thân thiện môi trường. Ưu điểm của sản phẩm có thể tự phân hủy trong môi trường tự nhiên sau 3–6 tháng, không chứa vi hạt nhựa nên an toàn cho sức khỏe, dùng được cho đồ uống lạnh mà không làm thay đổi hương vị. Trong quá trình hoạt động, công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kinh doanh như nộp thuế, kê khai thông tin, bảo đảm bảo hiểm và thu nhập cho người lao động; đồng thời tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ cộng đồng. Giữa năm 2024, công ty được Tạp chí H trao giải thưởng “Doanh nghiệp vì cộng đồng”.

a) Công ty của anh T không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và chưa đảm bảo chế độ cho người lao động.

b) Công ty của anh T vừa kinh doanh hiệu quả vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

c) Anh T thành lập doanh nghiệp sản xuất ống hút nhựa dùng một lần nhằm giảm chi phí sản xuất.

d) Sản phẩm ống hút của công ty anh T không chứa vi hạt nhựa nên có thể tái sử dụng nhiều lần.

Câu 4. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.

a) Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.

b) GDP bình quân đầu người phản ánh đầy đủ mức sống và chất lượng phát triển của một quốc gia.

c) Tăng trưởng kinh tế luôn đồng nghĩa với sự cải thiện về chất lượng cuộc sống của người dân.

d) Tăng trưởng kinh tế cao trong mọi trường hợp đều đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu dưới đây tổng hợp câu hỏi trang thứ nhất thuộc đề khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 0715) do Sở GD&ĐT Cà Mau phát hành. Đề thi bao gồ…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cụm 08 Cà Mau - Mã đề 0709

Tóm tắt nội dung Trang 1: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thuộc Cụm chuyên môn số 08 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0709). Nội dung phần này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết kiểm tra hiểu biết về đặc điểm doanh nghiệp tư nhân, quyền người khiếu nại, thẩm quyền quyết định ngân sách nhà nước, chức năng thực hành quyền công tố, xác định các mức độ lạm phát, chế tài hình sự đối với hành vi cưỡng ép kết hôn, các quyền thuộc sở hữu tài sản, các yếu tố phân tích khách hàng trong kinh doanh và năng lực quản lý/lãnh đạo của người kinh doanh.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 08

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

Môn: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề thi: 0709

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào dưới đây?

A. Do nhiều cá nhân cùng góp vốn, cùng tham gia quản lí và cùng chịu trách nhiệm.

B. Do nhiều người góp vốn, có tư cách pháp nhân và được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

C. Do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

D. Do nhiều thành viên góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại có quyền nào dưới đây?

A. Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.

B. Trình bày trung thực nội dung khiếu nại.

C. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại.

D. Tham gia đối thoại hoặc uỷ quyền cho người đại diện.

Câu 3. Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

A. Chính quyền địa phương.

B. Chủ tịch nước.

C. Quốc hội.

D. Chính phủ.

Câu 4. Cơ quan nào dưới đây của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam thực hành quyền công tố?

A. Uỷ Ban nhân dân.

B. Toà án nhân dân.

C. Hội đồng nhân dân.

D. Viện Kiểm sát nhân dân.

Câu 5. Chỉ số giá tiêu dùng 4 tháng đầu năm 2026 tăng khoảng 3,99%, phản ánh nền kinh tế Việt Nam ở mức lạm phát nào sau đây?

A. Lạm phát vừa phải.

B. Siêu lạm phát.

C. Lạm phát phi mã.

D. Giảm phát.

Câu 6. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ

A. 02 tháng đến 05 năm.

B. 01 năm đến 03 năm.

C. 03 tháng đến 05 năm.

D. 03 tháng đến 03 năm.

Câu 7. Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản gồm quyền nào dưới đây?

A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

B. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chiếm đoạt.

C. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác.

D. Quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền chiếm đoạt.

Câu 8. Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể kinh doanh không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

A. Mong muốn khách hàng.

B. Giới tính khách hàng.

C. Thu nhập hàng tháng.

D. Địa điểm làm việc.

Câu 9. Trong hoạt động kinh doanh, người kinh doanh luôn thể hiện sự năng động, quyết đoán, nắm bắt cơ hội kinh doanh thể hiện năng lực

A. chuyên môn.

B. lãnh đạo.

C. học tập.

D. quản lí.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tóm tắt nội dung Trang 1: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thuộc Cụm chuyên môn số 08 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0709). Nội dung phần này bao gồm các câu hỏi trắ…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Cụm Chuyên môn số 08 Cà Mau

Nội dung dưới đây trích dẫn câu hỏi từ trang 1 của Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Cụm chuyên môn số 08) tổ chức ngày 24/5/2026. Bài thi nhằm kiểm tra và củng cố kiến thức pháp luật, kinh tế cơ bản cho học sinh THPT.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định những vấn đề liên quan ở địa phương là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do phát biểu ý kiến.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Quyền công khai, minh bạch.
D. Quyền tự do bày tỏ nguyện vọng.

Câu 2. Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là thực hiện quyền

A. khiếu nại.
B. tố cáo.
C. ứng cử.
D. bầu cử.

Câu 3. Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Quyền sử dụng.
B. Quyền quản lí.
C. Quyền định đoạt.
D. Quyền chiếm hữu.

Câu 4. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan nào sau đây?

A. Ủy ban thường vụ Quốc hội.
B. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
C. Văn phòng Chính phủ.
D. Bộ và cơ quan ngang bộ.

Câu 5. Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp là đề cập đến khái niệm nào sau đây?

A. Hoạt động lao động.
B. Tình trạng thất nghiệp.
C. Thị trường tiền tệ.
D. Thị trường lao động.

Câu 6. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ

A. 12 năm đến 20 năm.
B. 10 năm đến 15 năm.
C. 10 năm đến 20 năm.
D. 12 năm đến 25 năm.

Câu 7. Mức độ lạm phát như thế nào sẽ kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển?

A. Ổn định.
B. Phi mã.
C. Vừa phải.
D. Siêu lạm phát.

Câu 8. Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

A. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
B. quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.
C. đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn.
D. quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng.

Câu 9. Mô hình kinh tế nào do cá nhân hoặc nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ tự tổ chức sản xuất kinh doanh?

A. Liên hiệp hợp tác xã.
B. Liên kết hộ gia đình.
C. Doanh nghiệp tư nhân.
D. Hộ sản xuất kinh doanh.

Câu 10. Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên còn lại khác trong tổ chức WTO là thể hiện chế độ đối xử...

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Nội dung dưới đây trích dẫn câu hỏi từ trang 1 của Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Cụm chuyên môn số 08) tổ chức ngày 24/5/202…
Xem thêm »