Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học - Mã đề 0401

Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học (Mã đề 0401). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần Cân bằng nội môi, Gene và Mã di truyền, Di truyền liên kết giới tính, Quy luật di truyền, Tiến hóa và Sinh thái học.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Hormone ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.

B. Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.

C. Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.

D. Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.

Câu 2. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây:

Vị trí nucleotide: 1 ... 171 ... 189 ... 192 ... 2026

Mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3'

Mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'

Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.

B. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mRNA.

C. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

D. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

Câu 3. Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?

A. XBXB × XBY.

B. XBXb × XBY.

C. XbXb × XBY.

D. XBXb × XbY.

Câu 4. Ở đậu Ps, allele M quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100% hạt tròn?

A. Mm × mm.

B. MM × mm.

C. Mm × Mm.

D. mm × mm.

Câu 5. Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?

A. (3) → (2) → (1).

B. (2) → (1) → (3).

C. (1) → (2) → (3).

D. (1) → (3) → (2).

Câu 6. Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?

A. Protein.

B. Lipid.

C. Cellulose.

D. Tinh bột.

Câu 7. Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

A. Hội sinh.

B. Hợp tác.

C. Ức chế - cảm nhiễm.

D. Sinh vật ăn sinh vật.

Câu 8. Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

A. Sinh học phân tử.

B. Tế bào học.

C. Hóa thạch.

D. Giải phẫu so sánh.

Câu 9. Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?

A. Hấp thụ chất dinh dưỡng.

B. Lấy thức ăn.

C. Tiêu hóa thức ăn.

D. Đồng hóa các chất.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học (Mã đề 0401). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần Cân bằng nội môi, Gene và Mã di truyền, Di truyề…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm 10 trang, tích hợp kiến thức chuyên sâu và phân loại cao.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phân tích thành phần nucleotide của 2 phân tử nucleic acid (X và Y) được tách ra từ tế bào của người bệnh thu được kết quả ở Bảng 1.

Bảng 1

Nucleic acid%A%T%G%C%U
X18%22%30%30%0
Y22%025%35%18%

Nhận xét nào sau đây đúng về phân tử nucleic acid X và Y?

A. Phân tử Y được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là phân tử X.
B. Phân tử X không thuộc hệ gene của tế bào người bệnh.
C. Phân tử X có tỉ lệ nucleotide \( \frac{A+T}{G+C} \).
D. Gene quy định tổng hợp phân tử Y có số nucleotide loại A chiếm 22%.

Câu 2: Có bao nhiêu phân tử sinh học sau được tìm thấy ở màng tế bào động vật?

I. Nucleic acid.
II. Cholesterol.
III. Phospholipid.
IV. Cellulose.
V. Carbohydrate.
VI. Glycogen.
VII. Protein.
VIII. Peptidoglycan.

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về hoạt động kiểm soát chu kì tế bào?

A. Điểm kiểm soát G1/S sẽ kiểm soát tế bào có nhân đôi DNA hay không.
B. Điểm kiểm soát G2/M sẽ kiểm soát quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và có sai sót gì không.
C. Điểm kiểm soát thoi phân bào sẽ kiểm soát tất cả các NST đã gắn được vào với vi ống hay chưa.
D. Hóa chất colchicine làm tăng độ bền vững của vi ống dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát.

Câu 4: Trong các thí nghiệm mô tả ở Hình 1, có bao nhiêu thí nghiệm chứng minh cho quá trình thoát hơi nước ở thực vật?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 5: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 10g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.
B. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
C. Nếu thay hạt nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
D. Tiến hành thí nghiệm với hạt đậu xanh đã được luộc chín thì kết quả không thay đổi.

Câu 6: Ghép nội dung ở hai cột phù hợp với triệu chứng khi thực vật thiếu các nguyên tố khoáng được cho ở Bảng 2.

Bảng 2

Nguyên tốTriệu chứng của cây
1. Thiếu Ka. cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
2. Thiếu Pb. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.
3. Thiếu Mgc. lá màu vàng, mép phiến lá màu cam đỏ.
4. Thiếu Nd. lá nhỏ, màu lục đậm, thân, rễ kém phát triển.

A. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
C. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
D. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm…
Xem thêm »

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học 12 Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 4001 - 4004

Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiết cho 4 mã đề thi: 4001, 4002, 4003 và 4004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1BBAB
2ADCC
3DDBD
4CACC
5ACAA
6DABA
7DBBD
8CCDB
9CDCD
10ACDC
11BBDA
12BAAB
13CBCD
14ABCC
15DDDD
16BACC
17ADDD
18BCDA

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

CÂUPHƯƠNG ÁNĐáp án (Đ/S)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSĐS
dSSĐS
2aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSSS
dSSSS
3aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSĐSĐ
dSĐSĐ
4aĐĐĐĐ

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiế…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 12 năm 2025 – 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng Mã đề 4002

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 4002). Đề thi gồm 04 trang với thời gian làm bài 90 phút. Nội dung trang 1 kiểm tra các kiến thức về cơ chế di truyền, tiến hóa, công nghệ sinh học và sinh thái học.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Câu 1: Sản phẩm của quá trình phiên mã là

A. protein.

B. RNA.

C. DNA.

D. glucose.

Câu 2: Công nghệ tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính không tạo ra thành tựu nào?

A. Giống lúa ST25 ở Sóc Trăng.

B. Giống lợn Landrace siêu nạc, năng suất cao.

C. Giống gà Đông Tảo của Hưng Yên.

D. Giống "lúa vàng" tổng hợp tiền chất vitamin A.

Câu 3: Ví dụ nào sau đây minh họa cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?

A. Cỏ lạc đà (Allagi camelorum) có lá tiêu giảm, rễ cây đâm sâu xuống đất trên 20m.

B. Quá trình quang hợp ở cây ngô (Zea mays) chịu ảnh hưởng của các nhân tố: ánh sáng, khí CO2, nước,...

C. Cây lúa (Oryza sativa) tồn tại và phát triển trong môi trường có nhiệt độ khoảng từ 12^ \circ C đến 38^ \circ C.

D. Loài tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với các nồng độ muối khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.

Câu 4: Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A. cá thể.

B. quần xã.

C. hệ gene.

D. quần thể.

Câu 5: Cây phát sinh chủng loại cho thấy Linh trưởng có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với nhóm nào sau đây?

A. Cá sấu.

B. Chim.

C. Gặm nhấm.

D. Lưỡng cư.

Câu 6: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?

A. Dòng gene.

B. Phiêu bạt di truyền.

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 7: Ví dụ nào sau đây là thường biến?

A. Tất cả mèo tam thể là mèo cái.

B. Hoa cây cẩm tú cầu đổi màu khi pH đất thay đổi.

C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, dị dạng.

D. Người bị mù màu không phân biệt được màu đỏ, lục.

Câu 8: Ở người, hội chứng nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?

A. Turner.

B. Down.

C. Cri-du-chat (tiếng mèo kêu).

D. Klinefelter.

Câu 9: Ở người, bệnh Leigh do gene trong ti thể không hoạt động dẫn đến thoái hóa hệ thần kinh sớm. Sự di truyền của bệnh này tuân theo quy luật nào?

A. Phân li độc lập.

B. Liên kết gene.

C. Hoán vị gene.

D. Di truyền ngoài nhân.

Câu 10: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là hình thành nên

A. các hợp chất hữu cơ.

B. sinh vật tự dưỡng.

C. các tế bào sơ khai.

D. sinh vật dị dưỡng.

Câu 11: Cytochrome C của khỉ Rhesus và người chỉ sai khác nhau 1 amino acid. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

A. Hóa thạch.

B. Bằng chứng phân tử.

C. Giải phẫu so sánh.

D. Tế bào học.

Câu 12: Khi du nhập vào nước ta, ốc bươu vàng sinh trưởng, phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại. Tuy nhiên, người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng. Mối quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là

A. cạnh tranh cùng loài.

B. ức chế - cảm nhiễm.

C. khống chế sinh học.

D. cạnh tranh khác loài.

Câu 13: Sán lông thuộc chi Planaria (loài A, loài B) phân bố theo nhiệt độ nước khi sống riêng và sống chung. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Ở nơi có nhiệt độ trên 25^ \circ C, có thể tìm thấy 2 loài trong tự nhiên.

B. Khi sống chung, cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến phân li ổ sinh thái của 2 loài.

C. Loài A đã xảy ra sự thay đổi lớn về ổ sinh thái khi sống chung.

D. Khi sống riêng, nhiệt độ vùng nước phân bố của loài A rộng hơn loài B.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 4002). Đề thi gồm 04 trang với thời gian …
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Sinh học 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và thang điểm chuẩn cho đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm đáp án 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm và lời giải chi tiết cho các bài tập tự luận chuyên sâu.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,25 điểm.

Câu12345678910111213141516
ĐABCDCADDCBDBBBCCC
Câu17181920212223242526272829303132
ĐABDABBDADBBDCCDCC

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4 câu – 4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; 2 ý đạt 0,25 điểm; 3 ý đạt 0,5 điểm; 4 ý đạt 1,0 điểm.

ÝCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐĐSS
b)SĐĐĐ
c)ĐSSĐ
d)SĐĐS

3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu – 3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,5 điểm.

Câu123456
ĐA47000134681,3%60

PHẦN 2. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

CâuÝNội dungĐiểm
Câu 1
(1,5 điểm)
a- Đường biểu diễn Hình 11 tương ứng ở nhóm thực vật CAM.
- Vì lượng \(CO_2\) hấp thụ tăng mạnh vào ban đêm và giảm vào ban ngày.
- pH của tế bào thực vật thấp nhất vào khoảng 6 giờ sáng vì vào ban đêm khí khổng mở, cây hấp thụ \(CO_2\), xảy ra quá trình cố định \(CO_2\) tạo ra nhiều malic acid (AM) làm pH giảm. Vào ban ngày, malic acid bị phân giải làm pH tăng.
0,25
0,25
0,25
b- Sự vận chuyển glucose vào tế bào niêm mạc ruột non: Nhờ protein vận chuyển đồng thời \(Na^+\) và glucose được duy trì do sự chênh lệch nồng độ \(Na^+\). Điều này xảy ra là nhờ bơm \(Na^+-K^+\) liên tục vận chuyển tích cực \(Na^+\) vào máu, làm cho nồng độ \(Na^+\) trong tế bào niêm mạc ruột luôn ở mức thấp so với lòng ruột non.
- Sự vận chuyển glucose từ tế bào niêm mạc ruột non vào máu: Do sự chênh lệch nồng độ glucose. Điều này xảy ra là nhờ dòng máu liên tục vận chuyển glucose đến các cơ quan trong cơ thể để sử dụng.
- Phlorizin có phần cấu trúc tương tự glucose nên cạnh tranh với glucose để gắn vào protein P làm ức chế sự vận chuyển glucose.
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(1,5 điểm)
a- Dựa vào cường độ hấp thụ ánh sáng ta thấy, càng nhiều các mạch DNA ở trạng thái đơn thì mức độ hấp thụ ánh sáng càng cao. Ở nhiệt độ \(80^ op\text{C}\) ta thấy mẫu B đã có sự thay đổi về lượng hấp thụ (tăng mạnh) chứng tỏ ở giai đoạn này các mạch DNA tách nhau ra với lượng lớn, còn ở mẫu A thì đến nhiệt độ \(85^ op\text{C}\) mới có sự thay đổi.
- Ở mẫu A có tỉ lệ A/G thấp hơn so với mẫu B. Vì ở mẫu A có nhiệt độ biến tính DNA cao hơn mẫu B chứng tỏ phân tử DNA ở mẫu A có số lượng liên kết hydrogen lớn hơn.
0,25
0,25
b- Xác định tên gọi của các enzyme: Enzyme 1: Enzyme tháo xoắn (Helicase); Enzyme 2: DNA-polymerase; Enzyme 3: Enzyme RNA polymerase; Enzyme 4: Enzyme DNA ligase.
- Chưa xác định được quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân thực vì xét trên mỗi chạc tái bản, quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực giống nhau (với thông tin có trong hình 14).
0,25
0,25
c- Quá trình dịch mã tạo đoạn M cần số lượt tARN vận chuyển amino acid tới ribosome là: 11 lượt.
- Trình tự amino acid của đoạn M là: W – Z – W – Y – Z – W – X – W – Z – Y.
0,25
0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
a- Chị D có nhóm máu phù hợp để truyền cho ông A.
- Vì kháng thể \(\alpha\) không gây kết dính với cả ba mẫu \(\rightarrow\) ba người có máu B hoặc O; Kháng thể \(\beta\) chỉ kết dính với mẫu máu của anh C \(\rightarrow\) Anh C có nhóm máu B; ông A và chị D cùng nhóm máu O.
- Không thể lấy máu của bà B để truyền cho ông A được vì chồng bà B có nhóm máu O, một người con có máu O và một người con có nhóm máu B \(\rightarrow\) Bà B có nhóm máu B.
0,25
0,25
0,25
b- Xét sự di truyền màu mắt: Pt/c mắt đỏ \(\times\) trắng \(\rightarrow F_1\) 100% mắt đỏ \(\rightarrow\) Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Quy ước gene: A: mắt đỏ, a: mắt trắng. Cho \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về màu mắt là 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt đỏ, trong đó mắt trắng chỉ có ở cái (XX). Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính tại vùng tương đồng trên X và Y.
- Xét sự di truyền độ dài lông: Tính trạng độ dài lông có hiện tượng di truyền chéo \(\rightarrow\) Gene quy định độ dài lông nằm ở vùng không tương đồng trên X (B: lông dài, b: lông ngắn).
- \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về 2 tính trạng 1:1:1:1 \(\rightarrow\) Cả 2 gene cùng nằm trên NST giới tính và liên kết hoàn toàn.
- Sơ đồ lai:
\(P_{TC}: X^{AB}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông dài) \(\times X^{ab}X^{ab}\) (♀ mắt trắng, lông ngắn)
\(G_P: X^{AB} : Y^A \quad | \quad X^{ab}\)
\(F_1: 1 X^{AB}X^{ab}\) (♀ mắt đỏ, lông dài) : \(1 X^{ab}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông ngắn)
\(F_1 \times F_1: X^{AB}X^{ab} \times X^{ab}Y^A\)
\(G_{F1}: X^{AB} : X^{ab} \quad | \quad X^{ab} : Y^A\)
\(F_2: 1 X^{AB}X^{ab} : 1 X^{ab}X^{ab} : 1 X^{AB}Y^A : 1 X^{ab}Y^A\)
(1 ♀ mắt đỏ, lông dài : 1 ♀ mắt trắng, lông ngắn : 1 ♂ mắt đỏ, lông dài : 1 ♂ mắt đỏ, lông ngắn).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và thang điểm chuẩn cho đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm đáp án 3 dạng câu hỏi trắc ng…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học - Mã đề 0430

Bộ đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học - Mã đề 0430 gồm 3 phần: Trắc nghiệm lựa chọn phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn có lời giải chi tiết đầy đủ.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?
A. (1) → (2) → (3).
B. (1) → (3) → (2).
C. (2) → (1) → (3).
D. (3) → (2) → (1).
Chọn C.
Trật tự xuất hiện trên Trái Đất: Cá → Bò sát → Thú, tương ứng (2) → (1) → (3).
Câu 2. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả. Biết rằng trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu; từ 1 đến 2026 chứa một codon kết thúc. Các amino acid dạng viết tắt được mã hóa: A: 5'GCA3', H: 5'CAC3', P: 5'CCU3', Y: 5'UAC3'. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.
B. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.
C. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.
D. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.
Chọn A.
Tỉ lệ mã hóa cho thấy câu A sai vì không chính xác với số lượng amino acid của chuỗi hoàn chỉnh sau khi loại bỏ amino acid mở đầu.
Câu 3. Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?
A. Lipid.
B. Protein.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Chọn D.
Enzyme cellulase xúc tác quá trình thủy phân cellulose.
Câu 4. Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?
A. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ đất.
B. Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm nương (rẫy).
C. Khai thác quá mức san hô để làm đồ mĩ nghệ.
D. Khai thác cạn kiệt thủy sản để làm thực phẩm.
Chọn A.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn giúp bảo vệ đất, giữ nguồn nước và bảo tồn hệ sinh thái đa dạng sinh học.
Câu 5. Ở loài chim Z, carotenoid tạo nên màu sắc mỏ đỏ và tham gia miễn dịch. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ kết cặp tỉ lệ nghịch với khả năng đáp ứng miễn dịch.
B. Carotenoid nhóm TN không tham gia miễn dịch.
C. Tỉ lệ kết cặp nhóm TN thấp hơn nhóm ĐC.
D. Khi mỏ đỏ đậm của chim trống là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng miễn dịch cao hơn.
Chọn D.
Chim trống mỏ đỏ đậm chứng tỏ nhận đủ carotenoid, vừa có khả năng miễn dịch cao vừa thu hút chim mái kết cặp tốt hơn.
Câu 6. Ở tế bào nhân thực, chuỗi truyền electron của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Không bào.
B. Lưới nội chất.
C. Ribosome.
D. Ti thể.
Chọn D.
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra tại màng trong của ti thể.
Câu 7. Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hợp tác.
B. Sinh vật ăn sinh vật.
C. Ức chế - cảm nhiễm.
D. Hội sinh.
Chọn B.
Mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi thuộc quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
Câu 8. Ở ruồi giấm, gene w nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Phôi Q có kiểu gene nào sau đây khi phát triển thành mắt đốm?
A. \(X^{w^+}Y\).
B. \(X^wY\).
C. \(X^{w^+}X^w\).
D. \(X^{w^+}X^{w^+}\).
Chọn A.
Con đực mang kiểu gene \(X^{w^+}Y\) bị đột biến đảo đoạn bất hoạt một số tế bào biểu hiện mắt đốm.
Câu 9. Ở mèo, một gene có 2 allele nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y. Phép lai nào tạo đời con có 4 loại kiểu gene?
A. \(X^AX^A \times X^aY\).
B. \(X^AX^a \times X^AY\).
C. \(X^aX^a \times X^AY\).
D. \(X^AX^A \times X^AY\).
Chọn B.
Phép lai \(X^AX^a \times X^AY\) cho 4 kiểu gene: \(X^AX^A, X^AX^a, X^AY, X^aY\).
Câu 10. Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch chủ về ngăn nào của tim?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm thất trái.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm nhĩ trái.
Chọn A.
Tĩnh mạch chủ dẫn máu giàu \(CO_2\) từ cơ thể về tâm nhĩ phải.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho cấu trúc của một gene trên NST X và quá trình cắt nối tạo mRNA trưởng thành ở hai giới côn trùng.
a) Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.
b) Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide giống nhau.
c) Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.
d) Đột biến biến đổi bộ ba TAA thành TCA làm thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide ở giới đực.
Đáp án: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim người bình thường là 70 nhịp/phút, vận động viên là 55 nhịp/phút. Tỉ lệ pha nhĩ co : thất co : dãn chung là 1 : 3 : 4. Thời gian pha dãn chung của vận động viên dài hơn người bình thường bao nhiêu giây?
Đáp án: 0,12
Giải chi tiết: Chu kì tim người bình thường = \(60/70 \approx 0{,}857\)s; VĐV = \(60/55 \approx 1{,}091\)s.
Pha dãn chung chiếm \(4/8 = 0{,}5\) chu kì.
Chênh lệch = \(0{,}5 \times (1{,}091 - 0{,}857) \approx 0{,}12\) giây.
Câu 3. Kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng trong diễn thế là bao nhiêu?
Đáp án: 2603

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Bộ đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học - Mã đề 0430 gồm 3 phần: Trắc nghiệm lựa chọn phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn có lời giải chi tiết đầy đủ. PHẦN …
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học Sở GD&ĐT Cà Mau - Mã đề 0445

Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học của Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0445) bao gồm các chủ đề sinh học trọng tâm như chuyển hóa vật chất, sinh thái học, di truyền học và tiến hóa. Đề thi được thiết kế chuẩn theo cấu trúc mới với 3 phần rõ rệt: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Câu hỏi trả lời ngắn (6 câu).

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa \(NO_3^-\) thành \(N_2\) do hoạt động của nhóm vi khuẩn

A. nitrate hóa.
B. cố định nitrogen.
C. phản nitrate hóa.
D. ammonium.

Câu 2: Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là

A. cây phát sinh chủng loại.
B. biểu đồ tăng trưởng sinh khối.
C. bản đồ di truyền quần thể.
D. sơ đồ phân hóa cá thể.

Câu 3: Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mõ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vùng biển Caribe và vùng biển Thái Bình Dương. Trải qua thời gian dài, từ quần thể ban đầu đã phân hóa thành hai loài tôm gõ mõ khác nhau không còn khả năng giao phối với nhau. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về

A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
D. hình thành loài bằng tự đa bội.

Câu 4: Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là

A. môi trường không khí.
B. môi trường nước.
C. môi trường trên cạn.
D. môi trường sinh vật.

Câu 5: Trong quang hợp ở thực vật C3, chất nhận \(CO_2\) đầu tiên trong tế bào mô giậu là

A. Ribulose 1,5 biphosphate (RuBP).
B. Oxaloacetic acid (OAA).
C. 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
D. Phosphoenol pyruvate (PEP).

Câu 6: Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ \(CO_2\) và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C3) và loài T. oblongifolia (thực vật C4), nhận định nào sau đây là đúng?

A. Hai nhóm thực vật đều có điểm bù \(CO_2\) giống nhau nhưng khác nhau về cường độ quang hợp tối đa.
B. Thực vật C4 có điểm bù \(CO_2\) thấp và đạt điểm bão hòa \(CO_2\) sớm hơn so với thực vật C3.
C. Thực vật C3 có điểm bù \(CO_2\) thấp hơn thực vật C4 nên quang hợp tốt hơn ở nồng độ \(CO_2\) thấp.
D. Ở nồng độ \(CO_2\) cao, cường độ quang hợp của thực vật C4 luôn cao hơn thực vật C3.

Câu 7: Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?

A. Ức chế - cảm nhiễm.
B. Vật ăn thịt - con mồi.
C. Cạnh tranh trong quần thể.
D. Cộng sinh.

Câu 8: Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải cẩu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của

A. đột biến.
B. dòng gene.
C. phiêu bạt di truyền.
D. chọn lọc tự nhiên.

Câu 9: Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?

A. Diều hâu.
B. Chuột.
C. Rắn.
D. Cỏ.

Câu 10: Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?

A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Thực vật.

Câu 11: Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng

A. liên kết peptide.
B. liên kết hidrogen.
C. liên kết phosphodiester.
D. liên kết glycosidic.

Câu 12: Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt sống giống bò sát, nhưng lại có lông vũ và cánh giống lớp chim hiện đại. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

A. Sinh học phân tử.
B. Giải phẫu so sánh.
C. Tế bào học.
D. Hóa thạch.

Câu 13: Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele A, a trong nhân tế bào quy định. Lai giữa 2 dòng thuần chủng của loài này thu được kết quả:

Thế hệPhép lai thuậnPhép lai nghịch
PTC♀ Mắt đen × ♂ Mắt đỏ♂ Mắt đen × ♀ Mắt đỏ
F1100% ♂, ♀ Mắt đỏ50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt đen

Biết allele trội là trội hoàn toàn, sự biểu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây sai?

A. Nếu cho F1 ở phép lai thuận ngẫu phối, thu được F2 có đực mắt đỏ chiếm 25%.
B. Kiểu gene của cá thể đực mắt đỏ F1 ở phép lai nghịch là ZAZa.
C. F1 ở phép lai thuận có tỉ lệ giới tính là 1 : 1.
D. Cơ thể cái ở loài này là giới dị giao, cơ thể đực là giới đồng giao.

Câu 14: Dựa vào mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc, nhận định nào sau đây sai?

A. Nếu loại bỏ kiến Kb. thì kích thước quần thể thực vật Os. tăng.
B. Mối quan hệ sinh thái giữa kiến Kb. với động vật Mc. bao gồm cạnh tranh không loại trừ và hội sinh.
C. Thực vật Pl. được xem là loài ưu thế của quần xã nhỏ trên sa mạc.
D. Nếu động vật Mc. bị loại bỏ thì kích thước quần thể kiến Kb. tăng mạnh.

Câu 15: Thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) trong điều kiện môi trường ổn định như sau:

Tên quần thểDiện tích môi trường sống (ha)Mật độ cá thể (cá thể/ha)
1. Quần thể nghiên cứu 180000,004
2. Quần thể nghiên cứu 220000,015
3. Quần thể nghiên cứu 315000,01
4. Quần thể nghiên cứu 430000,01

Theo lí thuyết, quần thể nào có kích thước quần thể lớn nhất?

A. Quần thể nghiên cứu 1.
B. Quần thể nghiên cứu 3.
C. Quần thể nghiên cứu 2.
D. Quần thể nghiên cứu 4.

Câu 16: Một loài thực vật có bộ NST 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

A. 3n.
B. 2n.
C. n.
D. 4n.

Câu 17: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng, thành phần gene trên một NST?

A. Chuyển đoạn NST tương hỗ.
B. Đảo đoạn NST.
C. Mất đoạn NST.
D. Lặp đoạn NST.

Câu 18: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. siêu trội.
B. ưu thế lai.
C. bất thụ.
D. thoái hóa giống.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người:

a) Enzyme giới hạn có tên gọi là restrictase.
b) Gene mã hóa insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào DNA vùng nhân E. coli.
c) Các vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trong môi trường chứa kháng sinh là vi khuẩn có chứa DNA tái tổ hợp.
d) Gene kháng kháng sinh là gene đánh dấu giúp nhận biết các vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.

Câu 2: Bệnh hiếm gặp M ở người do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng tăng khả năng chống chịu sốt rét. Phân tích kết quả điện di DNA và protein G:

a) Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
b) Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là AA1.
c) Chuỗi polypeptide do gene A1 mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hoá.
d) Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tổng số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 25%.

Câu 3: Ảnh hưởng của hiện tượng El Nino tới nồng độ muối và sinh khối quần xã sinh vật trong hồ mặn:

a) Nguồn thức ăn chính của loài Ar. là động vật phù du.
b) Sự xuất hiện của loài Tv. trong giai đoạn El Nino mang lại lợi ích gián tiếp cho sự phát triển của loài Ro.
c) Giai đoạn El Nino quần xã sinh vật trong hồ có sinh khối thực vật phù du cao hơn trước El Nino và sau El Nino.
d) Hai loài Ro. và Ar. có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.

Câu 4: Cấu trúc giải phẫu tim, mạch và áp lực tâm thất trái ở trạng thái nghỉ ngơi:

a) Người II có áp lực tâm thất trái tối đa thấp hơn người bình thường, đây có thể là dấu hiệu của tật hở van nhĩ thất trái.
b) Tại thời điểm tâm thất trái đạt áp lực tối đa thì van bán nguyệt nối giữa (5) và (6) đang ở trạng thái đóng.
c) Máu từ tĩnh mạch phổi đổ vào vị trí (4) là máu giàu O2, sau đó sẽ được đẩy xuống vị trí (5) qua van nhĩ thất.
d) Vị trí số (6) là động mạch chủ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Ở 1 loài thú, lai con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 100% thân xám, mắt đỏ. F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ phân phân tính ở giới đực và giới cái. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Kiểu gene của con cái F1 và tần số hoán vị phù hợp với nhận định số nào sau đây?
(1) \(\frac{AB}{ab}\), f = 40%.      (2) \(\frac{Ab}{aB}\), f = 20%.      (3) \(\frac{AB}{ab}\), f = 20%.      (4) \(\frac{Ab}{aB}\), f = 30%.

Câu 2: Xét một gene có 2 allele (A và a) ở một loài động vật ngẫu phối, có 6 quần thể cân bằng di truyền với tỉ lệ kiểu hình lặn lần lượt là: 8052 (12,25%), 8053 (72,25%), 8054 (20,25%), 8055 (42,25%), 8056 (2,25%), 8057 (81,00%). Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất?

Câu 3: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1?
(1) AaBb × Aabb.      (2) AaBb × AaBb.      (3) AAbb × AaBb.      (4) AaBb × aaBb.

Câu 4: Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào?

Câu 5: Dựa vào cây phát sinh chủng loại giữa loài người và các loài linh trưởng [(1) Đười ươi, (2) Tinh tinh, (3) Gorilla], hãy viết liền các số theo thứ tự từ loài có quan hệ xa đến loài có quan hệ gần gũi nhất về nguồn gốc tiến hóa với người.

Câu 6: Ở vi khuẩn E. coli, phân tích sự biểu hiện gene của các chủng đột biến trong môi trường có và không có lactose. Trong trường hợp không có đột biến ở gene Lac I, chủng vi khuẩn nào bị đột biến ở trình tự operator (vùng O)?

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học của Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0445) bao gồm các chủ đề sinh học trọng tâm như chuyển hóa vật chất, sinh thái học, di truyền học và t…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2026 Cụm Chuyên môn 08 Cà Mau

Tài liệu trích xuất nội dung trang đầu tiên thuộc đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 từ Cụm Chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Phần thi trắc nghiệm này kiểm tra hệ thống kiến thức trọng tâm bao gồm các quy luật di truyền, sinh thái học, cơ chế tiến hóa và sinh học tế bào.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một loài thực vật, lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được 100% hoa hồng. Cho \(F_1\) tự thụ phấn, thu được tỉ lệ: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Hiện tượng này phản ánh quy luật di truyền nào?

A. Tương tác gene kiểu cộng gộp.

B. Di truyền đa gene.

C. Trội không hoàn toàn.

D. Trội hoàn toàn.

Câu 2: Các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới thường có năng suất sinh học sơ cấp (GPP) rất cao nhưng lớp đất đai lại rất nghèo dinh dưỡng khoáng. Điều này xảy ra do

A. khí hậu nóng bức làm bay hơi toàn bộ muối khoáng.

B. thực vật rừng mưa nhiệt đới không cần sử dụng các nguyên tố khoáng đa lượng.

C. lượng mưa quá ít không đủ để hoà tan các chất khoáng trong đất.

D. tốc độ phân giải chất hữu cơ và tái hấp thu dinh dưỡng của hệ rễ diễn ra cực kỳ nhanh chóng.

Câu 3: Đồ thị tăng trưởng của một quần thể vi khuẩn trong môi trường bị giới hạn về nguồn sống thường có dạng

A. đường thẳng đi lên.

B. đường cong chữ S (tăng trưởng logistic).

C. đường cong chữ J (tăng trưởng hàm số mũ).

D. dao động hình sin quanh gốc tọa độ.

Câu 4: Quần thể ruồi quả Rhagoletis pomonella ở Bắc Mỹ ban đầu chỉ đẻ trứng trên quả của cây táo gai bản địa. Khi cây táo tây được nhập nội, một nhóm ruồi bắt đầu chuyển sang đẻ trứng và giao phối trên cây táo tây. Do thời điểm ra hoa và kết quả của hai loại cây lệch nhau, hai nhóm ruồi này dần dần bị cách li sinh sản. Đây là ví dụ điển hình của

A. quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lí nhờ cách li sinh thái.

B. quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.

C. quá trình hình thành loài do lai xa và đa bội hóa.

D. hiệu ứng thắt cổ chai làm giảm đa dạng di truyền.

Câu 5: Hiện tượng “Khuếch đại sinh học” cảnh báo nguy cơ ngộ độc đối với con người khi tiêu thụ thực phẩm từ chuỗi thức ăn. Nồng độ chất độc (như DDT, PCB) sẽ cao nhất ở sinh vật nào sau đây?

A. Cá nhỏ ăn động vật phù du.

B. Tảo silic.

C. Động vật phù du.

D. Chim đại bàng ăn cá lớn.

Câu 6: Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn E. coli sống trong ruột già của người là một ví dụ phổ biến của quan hệ cộng sinh. Trong mối quan hệ này

A. vi khuẩn không gây hại cũng không mang lại lợi ích gì cho cơ thể người.

B. vi khuẩn tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào niêm mạc ruột.

C. vi khuẩn lấy chất dinh dưỡng từ người và gây bệnh viêm ruột.

D. người cung cấp nơi ở và thức ăn, vi khuẩn tổng hợp vitamin K và một số vitamin nhóm B cho người.

Câu 7: Bệnh xơ nang ở người là do đột biến mất 3 nucleotide trên gene CFTR, dẫn đến chuỗi polypeptide bị thiếu mất một amino acid (phenylalanine) ở vị trí 508. Đây là dạng đột biến nào?

A. Đột biến vô nghĩa tạo mã kết thúc sớm.

B. Đột biến thay thế cặp nucleotide.

C. Đột biến dịch khung.

D. Đột biến mất một codon.

Câu 8: Ribosome là một bào quan không có màng bao bọc. Chức năng chính của bào quan này trong tế bào nhân thực là gì?

A. Gói ghém và vận chuyển các sản phẩm bài tiết của tế bào.

B. Làm nơi lắp ráp các amino acid để tổng hợp chuỗi polypeptide.

C. Lưu trữ và bảo vệ thông tin di truyền của tế bào.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tài liệu trích xuất nội dung trang đầu tiên thuộc đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 từ Cụm Chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Phần thi trắc nghiệm này kiểm t…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học Sở GD&ĐT Cà Mau Cụm 8

Tóm tắt nội dung: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025 - 2026 môn Sinh học thuộc Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Trang đầu tiên bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn xoay quanh kiến thức sinh thái học, di truyền học, sinh học tế bào và công nghệ sinh học.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Nguyên lý “Cạnh tranh loại trừ” của G.F. Gause được rút ra từ thí nghiệm trên hai loài trùng cỏ Paramecium. Nguyên lý này phát biểu rằng

A. cạnh tranh cùng loài luôn gay gắt hơn cạnh tranh khác loài.

B. các loài ăn thịt luôn loại trừ hoàn toàn con mồi của chúng.

C. quần xã càng đa dạng thì sự cạnh tranh giữa các loài càng ít.

D. hai loài có ổ sinh thái trùng nhau không thể cùng tồn tại vĩnh viễn ở một nơi.

Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, từ một gene ban đầu có thể tạo ra nhiều loại phân tử mRNA trưởng thành khác nhau, từ đó dịch mã ra các loại protein khác nhau. Cơ chế nào sau đây giải thích hiện tượng này?

A. Đột biến dịch khung.

B. Sự khuếch đại gene.

C. Sự cắt nối RNA.

D. Sự điều hòa bởi operon.

Câu 3: Hiện tượng Trái Đất ấm lên hiện nay chủ yếu do sự gia tăng nồng độ của loại khí nhà kính nào trong khí quyển do các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch của con người?

A. Nitrogen.

B. Oxygen.

C. Carbon dioxide.

D. Sulfur dioxide.

Câu 4: Bệnh xơ nang là bệnh di truyền do đột biến gene CFTR. Sự thay đổi ở cấp độ gene làm protein màng bị hỏng, không thể vận chuyển ion chloride ra ngoài tế bào. Kết quả là chất nhầy tích tụ nhiều ở phổi, tuyến tụy và ống tiêu hóa, gây ra hàng loạt triệu chứng bệnh lý khác nhau trên toàn cơ thể. Hiện tượng này được gọi là

A. liên kết gene hoàn toàn.

B. di truyền ngoài nhân.

C. tính đa hiệu của gene.

D. tương tác gene cộng gộp.

Câu 5: Các vi khuẩn thuộc chi NitrosomonasNitrobacter trong đất đóng vai trò chuyển hóa \(NH_4^+\) thành \(NO_3^-\). Quá trình này trong chu trình Nitrogen được gọi là

A. quá trình amon hóa.

B. quá trình phản nitrate hóa.

C. quá trình cố định nitrogen.

D. quá trình nitrate hóa.

Câu 6: Enzyme giới hạn (Restriction enzyme) là một “công cụ” quan trọng trong công nghệ DNA tái tổ hợp. Chức năng tự nhiên của các enzyme này trong tế bào vi khuẩn là gì?

A. Nhân bản DNA trước khi tế bào phân chia.

B. Nối các đoạn Okazaki lại với nhau.

C. Sửa chữa các sai sót trên DNA của vi khuẩn.

D. Cắt và phá hủy DNA của virus xâm nhập vào vi khuẩn.

Câu 7: Ở thực vật, sự vận chuyển các chất hữu cơ (chủ yếu là sucrose) từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan đích (rễ, quả) được thực hiện bởi cấu trúc nào sau đây?

A. Mạch gỗ.

B. Tế bào nội bì.

C. Lông hút.

D. Mạch rây.

Câu 8: Trong một nghiên cứu về loài bướm bạch dương (Biston betularia) ở Anh trong thời kỳ cách mạng công nghiệp, sự gia tăng ô nhiễm bồ hóng làm thân cây sẫm màu đã dẫn đến sự tăng lên của các cá thể bướm màu đen. Đây là ví dụ kinh điển về

A. sự trôi dạt di truyền.

B. chọn lọc phân hóa.

C. chọn lọc ổn định.

D. chọn lọc định hướng.

Câu 9: Ở một loài hoa, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau:

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tóm tắt nội dung: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025 - 2026 môn Sinh học thuộc Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Trang đầu tiên bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương …
Xem thêm »

Đáp án đề thi đại học năm 2016 chính thức của Bộ tất cả các môn

Đáp án đề thi đại học năm 2016 chính thức của Bộ tất cả các môn
Đáp án đề thi đại học năm 2016 chính thức của Bộ tất cả các môn đã được công bố vào chiều này 4/7. Gồm các môn Toán, Văn, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Đức, Tiếng…
Xem thêm »