Tóm tắt tài liệu: Đề khảo sát đánh giá chất lượng giáo dục môn Hóa học lớp 12 lần 4 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình (Mã đề 0307) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới. Đề bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm chọn 1 đáp án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện tư duy hóa học thực tiễn và kĩ năng làm bài thi hiệu quả.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH - ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT LẦN THỨ TƯ - NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: HÓA HỌC - Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề: 0307
Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dung dịch nào sau đây có môi trường base?
A. H₂SO₄.
B. CH₃COONa.
C. NaCl.
D. AlCl₃.
Câu 2. Các ống thép chôn sâu trong lòng đất hoặc đặt ngầm trong tường nhà khi sử dụng lâu ngày thường sẽ bị han gỉ. Các người thợ đường ống nước thường gắn vào phần được hở ra một miếng kim loại nhằm làm chậm quá trình han gỉ đó. Giải thích nào sau đây phù hợp cho phương pháp trên?
A. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó sẽ cách li đường ống với các chất oxi hoá.
B. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
C. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
D. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó cách li đường ống với các chất oxi hoá.
Câu 3. Phenol là hợp chất hữu cơ trong đó nhóm ...(1).. liên kết trực tiếp với ...(2)... trong vòng benzene. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là
A. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử carbon.
B. (1)-carboxyl; (2)-nguyên tử hydrogen.
C. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử hydrogen.
D. (1)-carbonyl; (2)-nguyên tử carbon.
Câu 4. Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp tách muối này được gọi là
A. chiết.
B. kết tinh.
C. chưng cất.
D. sắc kí.
Câu 5. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: \(ZnS \xrightarrow{+O_2, t^o} ZnO \xrightarrow{+C, t^o} Zn\). Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất kẽm theo sơ đồ trên?
A. Kết tinh.
B. Thuỷ luyện.
C. Nhiệt luyện.
D. Điện phân.
Câu 6. Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. KCl.
B. HClO.
C. H₂O.
D. HCl.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng?
A. Do glucose có phản ứng lên men tạo thành ethyl alcohol.
B. Phổ hồng ngoại (IR) không xuất hiện tín hiệu đặc trưng của nhóm carbonyl.
C. Khử glucose bằng khí hydrogen (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là sobitol.
D. Khi tác dụng với thuốc thử Tollens, glucose chuyển thành ammonium gluconate.
Câu 8. Chất nào sau đây là protein?
A. Triolein.
B. Albumin.
C. Aniline.
D. Glycogen.
Câu 9. Phổ khối lượng của chất hữu cơ X xác định được phân tử khối của X là 88. Công thức phù hợp với X là
A. CH₃COOCH₃.
B. HCOOC₂H₅.
C. C₂H₅COOCH₃.
D. C₂H₃COOCH₃.
Câu 10. Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A. tính acid.
B. tính oxi hoá.
C. tính base.
D. tính khử.
Câu 11. Số nhóm hydroxy (–OH) có trong mỗi mắt xích cellulose là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 12. Hình ảnh minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Diện tích bề mặt.
C. Chất xúc tác.
D. Áp suất.
Câu 13. Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là \(\Delta_r H^o_{298}\) và \(\Delta_r S^o_{298}\). Biểu thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng là
A. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} - 298 \cdot \Delta_r S^o_{298}\).
B. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} + 298 \cdot \Delta_r S^o_{298}\).
C. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r S^o_{298} - 298 \cdot \Delta_r H^o_{298}\).
D. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r S^o_{298} + 298 \cdot \Delta_r H^o_{298}\).
Câu 14. Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH₃-CO-) trong hợp chất carbonyl?
A. Phản ứng tráng bạc.
B. Phản ứng với NaHCO₃.
C. Phản ứng tạo iodoform.
D. Phản ứng với nước bromine.
Câu 15. Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?
A. Phân đạm.
B. Phân hỗn hợp.
C. Phân kali.
D. Phân lân.
Câu 16. Cho phản ứng sau: H₂(g) + Br₂(g) ⇌ 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H₂], [Br₂], [HBr]. Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ (K_C) của phản ứng là
A. \(K_C = \frac{[H_2][Br_2]}{[HBr]}\).
B. \(K_C = \frac{[H_2][Br_2]}{[HBr]^2}\).
C. \(K_C = \frac{[HBr]}{[H_2][Br_2]}\).
D. \(K_C = \frac{[HBr]^2}{[H_2][Br_2]}\).
Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18: Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp và đời sống.
Câu 17. Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu nào sau đây?
A. Đá vôi (CaCO₃).
B. Quặng dolomite (MgCO₃.CaCO₃).
C. Thạch cao (CaSO₄.2H₂O).
D. Quặng phosphorite (Ca₃(PO₄)₂).
Câu 18. Lẩu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo nhiệt đó?
A. Do CaO phản ứng với H₂O tạo thành Ca(OH)₂ và Ca(OH)₂ phản ứng với Al, các phản ứng này đều toả nhiệt.
B. Do Al phản ứng với H₂O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa CaO và H₂O.
C. Do CaO phản ứng với Al tạo thành Al₂O₃ và Ca sau đó Ca sẽ phản ứng với H₂O và toả nhiệt mạnh.
D. Do CaO phản ứng với H₂O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa Al và H₂O.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm⁻³) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá học:
\(CH_3COOH + (CH_3)_2CHCH_2CH_2OH \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\text{ đặc},\,t^\circ} CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2 + H_2O\)
Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g cm⁻³) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch H₂SO₄ 98% (D = 1,84 g cm⁻³) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 100 – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO₃ 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.
a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO₃ là loại acid bám dính vào ester.
b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7.
c) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột.
d) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
Câu 2. Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch H₂SO₄ 2M để tạo môi trường acid.
Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hoá Fe²⁺ thành Fe³⁺ theo phản ứng: Cl₂ + 2Fe²⁺ → 2Cl⁻ + 2Fe³⁺ (1).
Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch H₃PO₄ đặc vào để chuyển Fe³⁺ thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe²⁺ dư bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 2.10⁻³ M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình của 3 lần chuẩn độ là V₁ (mL).
Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình của 3 lần chuẩn độ là V₂ (mL).
a) Trong phản ứng (1), Cl₂ là chất oxi hoá và Fe²⁺ là chất khử.
b) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe²⁺ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe²⁺ dư bằng dung dịch KMnO₄”.
c) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: \(MnO_4^-(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + 8H^+(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)\).
d) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là \(C_{Cl_2} = \frac{5 \cdot 2.10^{-3} \cdot (V_2 - V_1) \cdot 71}{2 \cdot 0,2}\).
Câu 3. Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt. Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone với hiệu suất chuyển hoá của phenol thành polycarbonate là 94%.
a) Phản ứng chuyển đổi từ Bisphenol A thành Polycarbonate thuộc loại phản ứng trùng hợp.
b) Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate.
c) Trong phản ứng tổng hợp Bisphenol A, mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
d) Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.
Câu 4. Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại Mⁿ⁺ (trừ kim loại kiềm) theo tỉ lệ mol 1 : 1.
a) Dung lượng phối trí của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation Al³⁺ với phối tử EDTA có điện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y⁴⁻ thì phản ứng tạo phức giữa Ca²⁺ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca²⁺ + Y⁴⁻ → [Ca₂Y].
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mⁿ⁺ là phức tứ diện.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Quá trình sản xuất gang từ quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính:
| Khoảng nhiệt độ | Phản ứng |
|---|---|
| 400°C | Fe₂O₃ + CO → Fe₃O₄ + CO₂ |
| 500-600°C | Fe₃O₄ + CO → FeO + CO₂ |
| 700-800°C | FeO + CO → Fe + CO₂ |
| 1000°C | CaCO₃ → CaO + CO₂ |
| 1300°C | CaO + SiO₂ → CaSiO₃ |
| 1500°C | C + CO₂ → 2CO |
| 1800°C | C + O₂ → CO₂ |
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá-khử?
Câu 2. Cho hai mẫu dung dịch MgCl₂, BaCl₂ đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na₂CO₃; (2) dung dịch Na₂SO₄; (3) dung dịch H₂SO₄; (4) dung dịch HNO₃; (5) dung dịch phenolphthalein; (6) khí CO₂. Có bao nhiêu thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt được hai lọ hoá chất đó?
Câu 3. Một túi giảm đau chứa 150 g nước và một lượng muối NH₄NO₃ khan để có thể hạ nhiệt độ từ 25°C xuống 8°C. Cho biết nhiệt hoà tan của NH₄NO₃ trong nước là 327,5 J/g. Lượng nhiệt để thay đổi 1°C của 1 gam dung dịch là 3,8 J. Tính khối lượng muối NH₄NO₃ khan (theo gam) trong túi đó (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Tạo lớp Al₂O₃ chủ động trên bề mặt nhôm bằng phương pháp điện phân dung dịch H₂SO₄ với mật độ dòng điện 0,01 A cm⁻². Độ dày lớp Al₂O₃ thu được là 2,66 μm với khối lượng riêng D = 3,98 g cm⁻³, hiệu suất 100%. Xác định thời gian t điện phân (theo phút, làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 5. Trong kho bảo quản nông sản 800 m³, người ta hạ % thể tích O₂ xuống 5% bằng cách đốt cháy methane CH₄: CH₄(g) + 2O₂(g) → CO₂(g) + 2H₂O(l). Tính khối lượng m (kg) của CH₄ cần dùng ở điều kiện 10°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 6. Trong các amino acid sau: (I) Alanine, (II) Leucine, (III) Glutamic acid, (IV) Lysine, (V) Aspartic acid, (VI) 5-aminopentanoic acid. Có bao nhiêu α-amino acid trong các chất đã cho?
BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO
PHẦN I
1. B | 2. C | 3. A | 4. B | 5. C | 6. A | 7. B | 8. B | 9. C | 10. B | 11. B | 12. B | 13. A | 14. C | 15. A | 16. D | 17. A | 18. A
PHẦN II
Câu 1: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Câu 3: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Câu 4: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai
PHẦN III
Câu 1: 5
Câu 2: 2
Câu 3: 36,9 g
Câu 4: 10 phút
Câu 5: 44,6 kg
Câu 6: 5
LỜI GIẢI CHI TIẾT THAM KHẢO
PHẦN I
Câu 1: CH₃COONa chứa ion CH₃COO⁻ bị thủy phân tạo môi trường base: \(CH_3COO^- + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH + OH^-\).
Câu 2: Gắn kim loại Zn vào vỏ ống thép sẽ tạo pin điện hóa, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên sẽ bị ăn mòn điện hóa thay cho Fe (phương pháp điện hóa).
Câu 3: Phenol có nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon vòng benzene.
Câu 4: Làm nước bay hơi để thu muối ăn là phương pháp kết tinh.
Câu 5: Quá trình khử oxide kim loại bằng C ở nhiệt độ cao là phương pháp nhiệt luyện.
Câu 6: KCl là hợp chất ion giữa kim loại điển hình K và phi kim điển hình Cl.
Câu 7: Phổ IR của glucose không có tín hiệu carbonyl chứng tỏ glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng.
Câu 8: Albumin là một loại protein có trong lòng trắng trứng.
Câu 9: M(C₂H₅COOCH₃) = 88 g/mol phù hợp với phổ khối lượng.
Câu 10: Các halogen dễ nhận 1 electron nên tính chất đặc trưng là tính oxi hóa.
Câu 11: Mỗi mắt xích cellulose [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ có chứa 3 nhóm -OH tự do.
Câu 12: Việc chia nhỏ chất rắn làm tăng diện tích tiếp xúc (bề mặt) phản ứng.
Câu 13: Công thức năng lượng tự do Gibbs: \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} - T \cdot \Delta_r S^o_{298}\).
Câu 14: Phản ứng tạo iodoform đặc trưng cho nhóm methyl ketone (CH₃-CO-).
Câu 15: (NH₄)₂SO₄ cung cấp nguyên tố N nên thuộc phân đạm.
Câu 16: \(K_C = \frac{[HBr]^2}{[H_2][Br_2]}\).
Câu 17: Vôi sống CaO sản xuất từ đá vôi CaCO₃ bằng phản ứng nung vôi.
Câu 18: CaO + H₂O → Ca(OH)₂ (tỏa nhiệt); sau đó Ca(OH)₂ tác dụng với Al tỏa nhiệt mạnh.
PHẦN III
Câu 1: 5 phản ứng oxi hóa-khử là các phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và C (phản ứng ở 400°C, 500-600°C, 700-800°C, 1500°C và 1800°C).
Câu 2: 2 thuốc thử dùng được là Na₂SO₄ và H₂SO₄ (tạo kết tủa trắng BaSO₄ với BaCl₂, không tạo kết tủa với MgCl₂).
Câu 3: Nhiệt độ giảm \(\Delta T = 25 - 8 = 17^oC\). Phương trình nhiệt năng: \(m \cdot 327,5 = (150 + m) \cdot 3,8 \cdot 17 \Rightarrow m \approx 36,9\) gam.
Câu 4: Số mol Al₂O₃ trên 1 cm² là \(n = \frac{2,66 \cdot 10^{-4} \cdot 3,98}{102} \approx 1,038 \cdot 10^{-5}\) mol. Số mol e trao đổi \(n_e = 6n = 6,23 \cdot 10^{-5}\) mol. Thời gian \(t = \frac{n_e \cdot F}{I} = \frac{6,23 \cdot 10^{-5} \cdot 96485}{0,01} \approx 600\) giây = 10 phút.
Câu 5: Số mol khí ban đầu \(n = \frac{P V}{R T} = 34001,14\) mol. Sau phản ứng O₂ giảm từ 21% xuống 5%, tính được khối lượng CH₄ là 44,6 kg.
Câu 6: Có 5 α-amino acid gồm (I), (II), (III), (IV), (V) do nhóm -NH₂ gắn ở vị trí carbon α (C số 2).