Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2025 - 2026 sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi học sinh giỏi THCS môn Vật lí tỉnh Cà Mau đề cập đến các dạng kiến thức chuyên sâu gồm: Chuyển động cơ học (phân tích đồ thị chuyển động thẳng đều, bài toán chuyển động của 2 rô-bốt), Cơ học chất lưu (Lực đẩy Archimedes, bài toán cốc nổi và mực chất lỏng cân bằng) cùng phần Động lực học & Nhiệt học (bảo toàn cơ năng, phương trình cân bằng nhiệt).

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: Vật lí | Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1: (3,0 điểm)

1. Từ trung tâm điều phối O, hai xe A và B vận chuyển nhu yếu phẩm đến vùng lũ để cứu trợ thiên tài. Xe A xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ \( v_A \), sau đó một khoảng thời gian, xe B cũng xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ \( v_B \). Đồ thị quãng đường theo thời gian của hai xe được mô tả như hình 1.

a) Tính tốc độ của hai xe. Xe B xuất phát sau bao lâu sẽ gặp xe A? Điểm gặp nhau cách trạm O bao xa?

b) Sau bao lâu từ lúc xe A xuất phát thì hai xe cách nhau 25 km?

2. Trên một sa bàn hình chữ nhật ABCD có kích thước \( AB = 120\text{ cm} \), \( BC = 80\text{ cm} \) có hai rô-bốt di chuyển. Rô-bốt 1 xuất phát từ điểm M trên cạnh AB (với \( AM = 40\text{ cm} \)) và di chuyển về phía B với tốc độ không đổi \( v_1 = 4\text{ cm/s} \). Cùng lúc đó, rô-bốt 2 xuất phát từ B di chuyển về phía C với tốc độ không đổi \( v_2 = 3\text{ cm/s} \). Tìm thời điểm đầu tiên để khoảng cách giữa hai rô-bốt là ngắn nhất. Tính khoảng cách đó.

Bài 2: (3,0 điểm)

Một chiếc cốc rỗng hình trụ tiết diện tròn, chiều cao \( h = 10\text{ cm} \) có thành dày \( 5\text{ mm} \), bán kính trong \( 25\text{ mm} \). Đáy cốc rất mỏng. Cho cốc vào một bình nước thì cốc bị chìm một nửa. Biết trọng lượng riêng của nước là \( d = 10000\text{ N/m}^3 \).

1. Tính lực đẩy Archimedes (Acsimet) của nước lên cốc.

2. Đổ dầu (có trọng lượng riêng là \( d' = 8000\text{ N/m}^3 \)) vào trong cốc cho đến khi mực nước trong bình ngang với miệng cốc.

a) Tính khối lượng của cốc và khối lượng của dầu trong cốc.

b) Tính độ chênh lệch giữa mực nước trong bình và mực dầu trong cốc.

Bài 3: (4,0 điểm)

1. Một quả bóng có khối lượng \( 0,5\text{ kg} \) được vận động viên ném thẳng đứng lên cao từ độ cao \( 1,6\text{ m} \) so với mặt đất với tốc độ ban đầu là \( 8\text{ m/s} \). Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a) Tính cơ năng của quả bóng.

b) Trong quá trình quả bóng đi lên giả sử cơ năng của nó không thay đổi thì động năng và thế năng của nó biến đổi như thế nào? Tính độ cao cực đại mà quả bóng đạt được.

2. Khi pha nước ấm để uống, người ta đổ \( 100\text{ g} \) nước nóng vào cốc chứa \( m\text{ (g)} \) nước lạnh, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước lạnh tăng \( 15^\circ\text{C} \). Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là \( 78^\circ\text{C} \). Bỏ qua sự truyền nhiệt của nước vào cốc và vào môi trường.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi học sinh giỏi THCS môn Vật lí tỉnh Cà Mau đề cập đến các dạng kiến thức chuyên sâu gồm: Chuyển động cơ học (phân tích đồ thị chuyển động thẳng đều, bài toán chuyển động của 2 rô-bốt), Cơ học chất lưu (Lực đẩy Archime…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 Cà Mau (Ngày 1)

Tóm tắt: Nội dung trang 1 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Vật lí cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về chủ đề Cơ học giọt nước biến thiên khối lượng, Nhiệt học khí lý tưởng biến thiên thể tích và Điện học mặt đẳng thế cảm ứng.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC - SỞ GD&ĐT CÀ MAU

Câu 1. (4,0 điểm) Khi một giọt nước rơi trong sương mù, các giọt sương nhập vào làm tăng kích thước và khối lượng của giọt nước. Khảo sát một giọt nước ban đầu có dạng hình cầu với khối lượng \(m_0\), diện tích tiết diện \(S_0\) đang chuyển động thẳng đứng xuống dưới với vận tốc \(v_0\) thì đi vào vùng sương mù. Cho rằng các giọt sương mù đứng yên và va chạm với giọt nước hoàn toàn không đàn hồi, khối lượng riêng của giọt nước là \(\rho\) không đổi trong quá trình rơi. Bỏ qua sức cản của không khí và chuyển động Brown và hiện tượng ảnh hưởng khác. Vận tốc rơi của giọt nước phụ thuộc vào các điều kiện giả định khác nhau. Tìm vận tốc của giọt nước theo thời gian trong bốn trường hợp sau.

1) Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.

2) Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước giữ nguyên dạng hình cầu.

3) Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\), trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.

4) Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\) và trong quá trình rơi giữ nguyên dạng hình cầu.

Câu 2. (4,0 điểm) Hai bình hình trụ cách nhiệt chứa khí lý tưởng có nhiệt dung mol lần lượt là \(C_{V, m1} = \alpha_1 R\), \(C_{V, m2} = \alpha_2 R\), trong đó \(R\) là hằng số khí và \(\alpha_1, \alpha_2\) là các hằng số dương. Nhiệt độ và thể tích của khí trong hai bình lần lượt là \(T_1, T_2\) và \(V_1, V_2\). Hai piston nhẹ, cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát dọc theo bình, áp suất khí quyển \(p_0\) bên ngoài không đổi. Khóa K lắp trên ống cách nhiệt nối hai bình ban đầu đóng (Hình 1). Mở khóa K rất chậm để khí trong hai bình đạt trạng thái cân bằng sau khi trộn. Sau khi cân bằng, thể tích của hỗn hợp hai khí tăng một lượng \(\Delta V\) so với tổng thể tích hai khí ban đầu. Hãy tìm \(\Delta V\) trong các trường hợp sau:

1) \(\alpha_1 = \alpha_2\).

2) \(\alpha_1 \neq \alpha_2\).

Câu 3. (4,0 điểm) Một tấm dẫn điện lớn được nối đất và đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(q\). Trên tấm có sự phân bố điện tích cảm ứng trên bề mặt để đảm bảo rằng tấm (ứng với mặt \(\Sigma_0\)) là mặt đẳng thế có điện thế bằng không (Hình 2a).

Ta cũng biết rằng đối với một cặp điện tích điểm có cùng độ lớn và trái dấu \((q, -q)\), mặt đẳng thế bằng không của chúng là mặt phẳng trung trực của đường thẳng nối hai điện tích. Dựa trên điều này...

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Nội dung trang 1 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Vật lí cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về chủ đề Cơ học giọt nước biến thiên khối lượng, Nhiệt học khí lý tưởng biến thiên thể tích và …
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 sở GD&ĐT Cà Mau

Tài liệu trích dẫn nội dung Trang 1 Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ hai ngày 26/7/2026). Đề thi tập trung vào chủ đề Cơ học nâng cao (thanh không đồng chất, mômen động lượng, dao động nhỏ) và Nhiệt học.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: VẬT LÍ (Buổi thi thứ hai)

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4,0 điểm) Một thanh cứng OB tiết diện đều, chiều dài \(L\), khối lượng \(M\), mật độ khối lượng \(\sigma\) phụ thuộc chiều dài, \(\sigma\) được xác định theo công thức \(\sigma = k \cdot x\) (trong đó \(k\) là hằng số dương, \(x\) là khoảng cách tới đầu O của thanh). Bề dày của thanh OB rất nhỏ so với chiều dài \(L\). Gia tốc trọng trường là \(g\). Bỏ qua mọi ma sát, lực cản.

1) Xác định giá trị của \(k\) theo \(M, L\).

2) Xác định vị trí khối tâm G của thanh OB.

3) Xác định mô men quán tính của thanh OB đối với trục quay \((\Delta)\) đi qua đầu O và vuông góc với thanh OB.

4) Treo thanh OB thẳng đứng, thanh có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay cố định nằm ngang qua đầu O như Hình 1. Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một vật có khối lượng \(m\) chuyển động theo phương nằm ngang với vận tốc \(\vec{v}\) đến va chạm với thanh OB tại vị trí B và dính chặt với thanh tại vị trí đó như Hình 1.

a) Tính tốc độ góc \(\omega\) của thanh OB ngay sau va chạm.

b) Giả sử sau va chạm thanh OB lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ. Chứng minh thanh OB dao động điều hòa và tìm chu kì dao động của thanh.

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của khối lượng \(m\) để thanh OB quay trọn vòng quanh đầu O.

5) Gọi \((\Delta_G)\) là trục quay nằm ngang cố định đi qua khối tâm G. Thanh OB có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay \((\Delta_G)\). Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng (thanh ở vị trí nằm ngang như Hình 2). Một con nhện (cũng có khối lượng \(M\)) rơi xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc \(\vec{v}_0\) và chạm vào thanh tại trung điểm của đoạn OG. Ngay sau khi chạm vào thanh, con nhện bắt đầu bò dọc theo thanh sao cho tốc độ góc của hệ (thanh OB và nhện) luôn không đổi. Chọn gốc thời gian \(t = 0\) là lúc con nhện bắt đầu bò trên thanh. Chứng tỏ rằng trong quá trình con nhện bò trên thanh, thì khoảng cách \(y\) từ con nhện đến trục quay \((\Delta_G)\) được mô tả bằng phương trình \(y = A_1 \sin(A_2 t) + A_3\), trong đó \(A_1, A_2, A_3\) là các hằng số, \(A_1, A_2 > 0\). Xác định giá trị của \(A_1, A_2, A_3\) theo \(v_0, g, L\).

Câu 2. (4,0 điểm) Bên trong ngăn mát của tủ lạnh gia đình có một núm để điều chỉnh nhiệt độ. Sau điều chỉnh, nhiệt độ ngăn mát được duy trì bởi một thiết bị đặc biệt, thiết bị này sẽ tuần tự bật và tắt bộ phận làm lạnh. Khi nhiệt độ trong ngăn mát vượt quá nhiệt độ thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ bật bộ phận làm lạnh. Ngược lại khi nhiệt độ trong ngăn mát xuống dưới mức thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ tắt bộ phận làm lạnh. Khi đặt ở nhiệt độ thấp nhất, bộ phận làm lạnh hoạt động liên tục và nhiệt độ thấp nhất của ngăn mát đạt được là \(T = 260\text{ K}\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích dẫn nội dung Trang 1 Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ hai ngày 26/7/2026). Đề thi tập trung vào chủ đề Cơ học nâng cao (thanh không đồng chất, mômen…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí mã đề 0121 có đáp án

Tóm tắt nội dung: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí (Mã đề 0121) được biên soạn bám sát định hướng cấu trúc đề thi mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc bài thi bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn, đầy đủ đáp án ở cuối bài.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho biết: \(\pi = 3,14\); \(T (K) = t (^oC) + 273\); \(R = 8,31 \text{ J/(mol.K)}\); \(N_A = 6,02.10^{23} \text{ hạt/mol}\).

Câu 1: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là quá trình

A. thăng hoa.
B. ngưng kết.
C. nóng chảy.
D. hoá hơi.

Câu 2: Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi

A. phụ thuộc vào thể tích và bản chất của chất lỏng.
B. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
C. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
D. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Thả một quả cầu bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg được đun nóng tới \(100^ ext{o}C\) vào một cốc nước ở \(20^ ext{o}C\). Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng \(35^ ext{o}C\). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là \(880 \text{ J/(kg.K)}\) và \(4200 \text{ J/(kg.K)}\). Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.

Câu 3: Ban đầu, nhiệt độ của quả cầu và nước chênh lệch nhau bao nhiêu kelvin?

A. 15 K.
B. 120 K.
C. 80 K.
D. 65 K.

Câu 4: Khối lượng của nước là

A. 0,454 kg.
B. 4,540 kg.
C. 5,630 kg.
D. 0,563 kg.

Câu 5: Cho phản ứng hạt nhân \(^{14}_7N + ^1_1H \rightarrow ^4_2He + ^A_ZX\). Giá trị Z của hạt nhân X là

A. 18.
B. 9.
C. 7.
D. 14.

Câu 6: Phản ứng nhiệt hạch là

A. phản ứng hạt nhân tự phát.
B. phản ứng tổng hợp hạt nhân.
C. phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng.
D. phản ứng phân hạch.

Câu 7: Tia nào sau đây không phải tia phóng xạ?

A. Tia \(\gamma\).
B. Tia \(\alpha\).
C. Tia \(\beta\).
D. Tia X.

Câu 8: Tại một điểm trong từ trường thì chiều của đường sức từ

A. hợp với vectơ cảm ứng từ tại điểm đó góc \(45^ ext{o}\).
B. vuông góc với vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
C. cùng chiều với vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
D. ngược chiều với vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.

Câu 9: Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí

A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.
B. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
C. luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
D. có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.

Câu 10: Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là \(n_A, n_B\) sao cho \(n_B = 2n_A\). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 2 lần nhiệt độ tuyệt đối ở bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là \(p_A\) và \(p_B\). Kết luận nào sau đây đúng?

A. \(p_B = p_A\).
B. \(p_B = 2p_A\).
C. \(p_B = 4p_A\).
D. \(p_A = 4p_B\).

Câu 11: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A. \(\frac{p}{V} = \text{hằng số}\).
B. \(p.V = \text{hằng số}\).
C. \(\frac{V}{T} = \text{hằng số}\).
D. \(\frac{p}{T} = \text{hằng số}\).

Câu 12: Một đoạn dây dẫn dài L, mang dòng điện có cường độ I đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B\) sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ góc \(\alpha\). Lực từ tác dụng đoạn dây là

A. \(F = BIL\cos\alpha\).
B. \(F = BIL\sin\alpha\).
C. \(F = BIL\cot\alpha\).
D. \(F = BIL\tan\alpha\).

Câu 13: Số nucleon có trong hạt nhân \(^{186}_{74}W\) là

A. 130.
B. 56.
C. 186.
D. 74.

Câu 14: Một khung dây dẫn kim loại kín, hình vuông có cạnh dài 10 cm được đặt trong từ trường sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Điện trở suất và đường kính của dây kim loại có giá trị lần lượt là \(1,68.10^{-8} \,\Omega m\) và 2 mm. Từ trường xuyên qua khung dây biến thiên theo thời gian như đồ thị. Cường độ dòng điện trong khung dây là

A. 4,4 A.
B. 2,8 A.
C. 1,4 A.
D. 8,8 A.

Câu 15: Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với lúc tắt. Nhiệt độ đèn khi tắt là \(27^ ext{o}C\). Coi thể tích của khí không đổi. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường là bao nhiêu?

A. \(177^ ext{o}C\).
B. 300 K.
C. 420 K.
D. \(450^ ext{o}C\).

Câu 16: Dòng điện xoay chiều \(i = I_0\cos(\omega t + \varphi_i)\) có giá trị hiệu dụng là

A. \(I = \frac{I_0}{2}\).
B. \(I = 2I_0\).
C. \(I = I_0\sqrt{2}\).
D. \(I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}\).

Câu 17: Một vòng dây dẫn kín có diện tích S, được đặt trong từ trường đều \(B\) hợp với vectơ pháp tuyến của S góc \(\alpha\). Từ thông qua diện tích S là

A. \(\Phi = BS\cos\alpha\).
B. \(\Phi = BS\sin\alpha\).
C. \(\Phi = BS\cot\alpha\).
D. \(\Phi = BS\tan\alpha\).

Câu 18: Người ta cung cấp nhiệt lượng 39 J cho một lượng khí trong một xi lanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động trong xi lanh được 10 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn là 30 N và coi chuyển động của pit-tông trong xi lanh là đều. Nội năng của lượng khí

A. giảm 42 J.
B. tăng 36 J.
C. tăng 42 J.
D. giảm 36 J.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một khung kim loại hình tròn gồm 20 vòng, đường kính mỗi vòng 5 cm được đặt trong vùng từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây, cảm ứng từ có độ lớn thay đổi theo thời gian t như đồ thị. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là \(R_1 = 1 \,\Omega\) và \(R_2 = 2 \,\Omega\).

a) Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.
b) Dòng điện cảm ứng chạy qua đèn trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 3 s đến t = 4 s và từ t = 4 s đến t = 5 s ngược chiều nhau nhưng có cùng cường độ.
c) Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 1 s mạnh hơn độ sáng trong khoảng thời gian từ t = 3 s đến t = 4 s.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ là \(85,6 \,\mu J\).

Câu 2: Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 12 lít, áp suất \(p_0 = 120 \text{ kPa}\). Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 9 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 6 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình.

a) Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.
b) Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.
c) Khi nước trong bình là 9 lít, áp suất trong túi khí là 480 kPa.
d) Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình giảm đến 7,2 lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 30% lượng khí ban đầu.

Câu 3: Máy xạ trị thường sử dụng nguồn phóng xạ \(^{60}_{27}Co\) có chu kì bán rã là 5,3 năm. Để đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị sẽ bắt buộc phải bảo dưỡng để hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi 7% và phải thay nguồn phóng xạ mới khi độ phóng xạ giảm đi 50%.

a) Sau 5,3 năm kể từ thời điểm ban đầu nguồn phóng xạ giảm đi một nửa lượng chất phóng xạ ban đầu.
b) Hằng số phóng xạ của \(^{60}_{27}Co\) là \(\lambda = 0,1308 \text{ năm}^{-1}\).
c) Lịch bảo dưỡng của máy xạ trị là sau mỗi 6,6587 tháng.
d) Lịch thay thế nguồn phóng xạ là sau mỗi 5,3 năm.

Câu 4: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một viên bi làm bằng hợp kim. Nhóm thảo luận và lựa chọn bộ dụng cụ gồm: Bình chứa nước nóng; nhiệt lượng kế chứa nước lạnh; nhiệt kế; cân điện tử; viên bi cần xác định nhiệt dung riêng (I).

a) Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b) Trong thí nghiệm ở nội dung (II), khi thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì chỉ có viên bi tỏa nhiệt.
c) Trong thí nghiệm ở nội dung (III), xác định được khối lượng của lượng nước lạnh đổ vào nhiệt lượng kế là: \(m_2 - m_3\).
d) Từ các thông số có sẵn và số liệu ghi được, xác định được công thức tính nhiệt dung riêng của viên bi.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Chất \(NaN_3\) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh, khí \(N_2\) tạo thành theo phương trình: \(2NaN_3 \rightarrow 2Na + 3N_2\). Trong một thử nghiệm, túi khí căng phồng có thể tích 7,95 lít, nhiệt độ \(27^ ext{o}C\) và áp suất \(1,2.10^5 \text{ Pa}\).

Câu 1: Số phân tử khí \(N_2\) trong túi khí là \(x.10^{23}\) hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 2: Sau đó người lái không đè lên túi khí nữa làm thể tích tăng lên đến 8,75 lít. Biết rằng nhiệt độ túi khí không thay đổi. Áp suất của túi khí lúc này là \(x.10^5 \text{ Pa}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một loa điện gồm cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm tròn có cảm ứng từ 0,08 T. Cuộn dây có đường kính 6,4 cm, gồm 18 vòng dây. Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây là \(i = 2,83\cos(100\pi t) \text{ (A)}\).

Câu 3: Dòng điện qua cuộn dây có cường độ hiệu dụng bằng bao nhiêu ampe?

Câu 4: Lực từ cực đại tác dụng lên cuộn dây bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Tàu ngầm HQ-182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW.

Câu 5: Nếu năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27572 kJ/kg thì cần bao nhiêu tấn than đá để động cơ sử dụng liên tục trong một ngày đêm, biết hiệu suất 25% (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 6: Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \(^{235}U\) với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Thời gian tiêu thụ hết 0,5 kg \(^{235}U\) là bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

BẢNG ĐÁP ÁN (MÃ ĐỀ 0121)

PHẦN I:

1. A | 2. B | 3. C | 4. A | 5. C | 6. B | 7. D | 8. C | 9. B | 10. C | 11. B | 12. B | 13. A | 14. C | 15. A | 16. D | 17. A | 18. B

PHẦN II:

Câu 1: a) Đ | b) S | c) S | d) Đ
Câu 2: a) Đ | b) S | c) Đ | d) S
Câu 3: a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ
Câu 4: a) Đ | b) S | c) S | d) Đ

PHẦN III:

Câu 1: 2,3
Câu 2: 1,09
Câu 3: 2
Câu 4: 0,82
Câu 5: 55,2
Câu 6: 21,6

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí (Mã đề 0121) được biên soạn bám sát định hướng cấu trúc đề thi mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc bài thi bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai v…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí - Mã đề 0142 có đáp án

Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí (Mã đề 0142) bao gồm 3 phần thi: Trắc nghiệm 4 phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn. Các thông số cần nhớ: (\pi = 3{,}14\); \(T(\text{K}) = t(^o\text{C}) + 273\); \(R = 8{,}31 \text{ J/(mol}\cdot\text{K)}\); \(N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23} \text{ hạt/mol}\).

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì \(A\) và \(Q\) trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học \(\Delta U = A + Q\) có quy ước dấu là

A. \(Q < 0\) và \(A < 0\).

B. \(Q > 0\) và \(A < 0\).

C. \(Q < 0\) và \(A > 0\).

D. \(Q > 0\) và \(A > 0\).

Câu 2: Khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây sai?

A. Các phân tử chuyển động không ngừng.

B. Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.

C. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

D. Nhiệt độ càng thấp thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Câu 3: Trong hệ toạ độ \((p, T)\) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

A. Đường thẳng cắt trục Op tại điểm.

B. Đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc tọa độ.

C. Đường hypebol.

D. Đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

A. Có thể nén được dễ dàng.

B. Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.

C. Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

D. Có hình dạng và thể tích riêng.

Câu 5: Nếu mật độ phân tử khí là \(\mu\), động năng trung bình của phân tử khí là \(\bar{E}_d\) thì áp suất của khí tác dụng lên thành bình là

A. \(p = \frac{1}{3}\mu \bar{E}_d\).

B. \(p = \frac{2}{3}\mu \bar{E}_d\).

C. \(p = \mu \bar{E}_d\).

D. \(p = \frac{3}{2}\mu \bar{E}_d\).

Câu 6: Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là

A. 100 K.

B. 273 K.

C. 0 K.

D. 373 K.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8: Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc trong một ngày mùa hè. Xe xuất phát vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann \(k = 1{,}38 \cdot 10^{-23} \text{ J/K}\).

Câu 7: Đến giữa trưa xe chạy nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45 °C. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng trung bình của phân tử do sự tăng nhiệt độ này bằng

A. \(3{,}726 \cdot 10^{-22} \text{ J}\).

B. \(3{,}276 \cdot 10^{-22} \text{ J}\).

C. \(3{,}726 \cdot 10^{-20} \text{ J}\).

D. \(3{,}276 \cdot 10^{-20} \text{ J}\).

Câu 8: Số mol khí trong mỗi lốp xe bằng

A. 11,55.

B. 12,05.

C. 15,05.

D. 10,55.

Câu 9: Trong khoảng thời gian \(\Delta t\), từ thông qua một mạch điện biến thiên một lượng \(\Delta \Phi\) thì suất điện động cảm ứng trong mạch là

A. \(e_c = \frac{\Delta \Phi}{\Delta t}\).

B. \(e_c = \Delta \Phi \cdot \Delta t\).

C. \(e_c = -\Delta \Phi \cdot \Delta t\).

D. \(e_c = -\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}\).

Câu 10: Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium \(^{235}_{92}\text{U}\). Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân uranium phân hạch thì toả ra năng lượng là \(3{,}2 \cdot 10^{-11} \text{ J}\). Lấy khối lượng mol của \(^{235}_{92}\text{U}\) là 235 g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng uranium mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày là

A. 1121,0 kg.

B. 1421,0 kg.

C. 962,0 kg.

D. 1352,5 kg.

Câu 11: Số nucleon có trong hạt nhân là

A. 80.

B. 54.

C. 188.

D. 134.

Câu 12: Hạt nhân càng bền vững khi có

A. số nucleon càng lớn.

B. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

C. năng lượng liên kết càng lớn.

D. số proton càng lớn.

Câu 13: Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau, khi chưa làm nóng không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 25 °C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 50 °C. So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra ngoài khí cầu gần đúng là

A. 8,4%.

B. 92,3%.

C. 7,7%.

D. 91,6%.

Câu 14: Một khung dây dẫn hình chữ nhật đặt trong từ trường đều \(\vec{B}\). Từ thông xuyên qua khung dây lớn nhất khi

A. \(\vec{B}\) song song với một cạnh khung dây.

B. \(\vec{B}\) vuông góc mặt phẳng khung dây.

C. \(\vec{B}\) nằm trong mặt phẳng khung dây.

D. \(\vec{B}\) hợp với mặt phẳng khung góc 45°.

Câu 15: Các đường sức từ của từ trường

A. là các đường thẳng vô hạn ở hai đầu.

B. là các đường cong khép kín.

C. đồng quy tại một điểm ở vô cùng.

D. là các đường tròn đồng tâm.

Câu 16: Dòng điện xoay chiều \(i = I_0 \cos(\omega t + \varphi_i)\) có giá trị cực đại là

A. \(I\).

B. \(2I_0\).

C. \(I_0\).

D. \(\frac{I_0}{\sqrt{2}}\).

Câu 17: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn dài \(L\) mang dòng điện có cường độ \(I\), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec{B}\) có phương

A. song song với \(L\) và \(\vec{B}\).

B. song song với \(L\).

C. vuông góc với \(\vec{B}\).

D. vuông góc với \(L\) và \(\vec{B}\).

Câu 18: Cho các tia phóng xạ: \(\alpha, \beta^-, \beta^+, \gamma\). Tia nào có bản chất là sóng điện từ?

A. Tia \(\alpha\).

B. Tia \(\gamma\).

C. Tia \(\beta^-\).

D. Tia \(\beta^+\).

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium \(^{90}_{38}\text{Sr}\) với chu kì bán rã là 28,79 năm.

a) Sản phẩm phân rã của \(^{90}_{38}\text{Sr}\) là một hạt nhân X gồm 39 proton và 90 neutron.

b) Hằng số phóng xạ của \(^{90}_{38}\text{Sr}\) là \(7{,}63 \cdot 10^{-10} \text{ s}^{-1}\).

c) Độ phóng xạ của \(^{90}_{38}\text{Sr}\) có khối lượng là 74 kBq.

d) Khối lượng \(^{90}_{38}\text{Sr}\) tích tụ trong xương giảm 20% sau thời gian 15 năm.

Câu 2: Dùng một bếp điện có công suất 800 W để đun một ấm nhôm có khối lượng 600 g đựng 2 lít nước ở nhiệt độ 20 °C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước.

a) Nhiệt lượng mà ấm nước nhận được để tăng nhiệt độ đến 100 °C là 714240 J.

b) Thời gian cần thiết để nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 20,84 phút.

c) Để hóa hơi hoàn toàn lượng nước trong ấm cần sử dụng điện năng là 1,57 kWh.

d) Sau 40 phút đã có 26% lượng nước trong ấm hóa hơi.

Câu 3: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi.

a) Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

b) Nội dung (III) là đủ đưa ra kết luận (IV).

c) Nội dung (II) là kết luận của thí nghiệm.

d) Trong thí nghiệm trên, áp suất của khối khí tăng lên là do các phân tử khí chuyển động nhanh lên.

Câu 4: Trong máy khối phổ ký, người ta dùng điện trường và từ trường để lọc các hạt mang điện có khối lượng m, chuyển động với cùng vận tốc.

a) Đường sức điện có chiều từ trên xuống.

b) Điện trường làm điện tích chạm màn chắn tại vị trí lệch so với phương chuyển động ban đầu một đoạn \(y = \frac{qE L^2}{2m v_0^2}\).

c) Bộ lọc theo nguyên tắc này lọc được các hạt có vận tốc \(v = \frac{E}{B}\) đối với cả hạt mang điện tích dương và hạt mang điện tích âm.

d) Biết cường độ điện trường E = 140 V/m, cảm ứng từ B = 0,28 T. Vận tốc của hạt khi ra khỏi màn chắn là 500 m/s.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Rót nước giữa hai bình cách nhiệt (Bình 1: 3 kg ở 80 °C; Bình 2: 5 kg ở 20 °C). Tìm giá trị của lượng nước m trao đổi giữa hai bình để bình 1 sau hai lần rót đạt 77,92 °C.

Câu 2: Vật 1,2 kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng 30° dài 18 m. Vận tốc ở chân dốc là 4,7 m/s. Tính độ biến thiên nội năng của vật (J).

Câu 3: Tìm cường độ dòng điện trong dây dẫn khi có \(3{,}2 \cdot 10^{19}\) electron dịch chuyển qua tiết diện dây mỗi giây (A).

Câu 4: Lực từ tác dụng lên dây dẫn dài 42 m đặt trong từ trường Trái Đất 50 μT hợp góc 50° là bao nhiêu mN?

Câu 5: Năng lượng nhiệt tỏa ra của một phân hạch bằng \(x \cdot 10^{-11} \text{ J}\). Tìm giá trị của x.

Câu 6: Khối lượng \(^{235}_{92}\text{U}\) mà lò phản ứng tiêu thụ trong 2 năm là bao nhiêu kilogram?

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ THI 0142

PHẦN I (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
123456789101112131415161718
BDDDBDAADCDBCBBCDB

PHẦN II (Chọn Đúng/Sai)
Câuabcd
1SĐĐS
2ĐSSS
3ĐSSĐ
4SĐĐĐ

PHẦN III (Trả lời ngắn)
Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
0,192,65,128,242,80,22

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Vật lí (Mã đề 0142) bao gồm 3 phần thi: Trắc nghiệm 4 phương án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn. Các thông số cần nhớ: (\pi = 3{,}14\); \(T(\text{K}) = t(^o\text{C}) + 273\);…
Xem thêm »

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi môn Vật lí 12 Đà Nẵng 2025 - 2026 mã đề 2001 đến 2004

Dưới đây là đáp án chính thức Phần I (Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn) cho bài thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Vật lí 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Mỗi đáp án chọn đúng thí sinh nhận được 0,25 điểm.

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÍ 12 - PHẦN I

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 2001Mã đề 2002Mã đề 2003Mã đề 2004
1DBCB
2BDDB
3BDCC
4CCBA
5CBCA
6DCAD
7BCBB
8AABD
9AAAD
10AADC
11DDCA
12DBBD
13CACD
14ACDC
15CBAB
16BDAC
17BADD
18BACA

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Dưới đây là đáp án chính thức Phần I (Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn) cho bài thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Vật lí 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Mỗi đáp án chọn đúng thí sinh nhận được 0,25 điểm. KỲ…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - Mã đề 2001

Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 2001). Đề thi bao gồm các câu hỏi thuộc chủ đề Nhiệt học, Điện tích - Điện trường, Từ trường và Nhiệt động lực học.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng. Khi thể tích của khối khí giảm bớt 1,0 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là

A. 1,8 lít.
B. 4,0 lít.
C. 1,2 lít.
D. 6,0 lít.

Câu 2: Người ta thường dùng một đĩa tròn làm bằng vải gắn vào động cơ để đánh bóng lư đồng. Trong quá trình đánh bóng

A. nội năng của đĩa tròn và nội năng của lư đồng đều giảm.
B. nội năng của đĩa tròn và nội năng của lư đồng đều tăng.
C. nội năng của đĩa tròn tăng, nội năng của lư đồng giảm.
D. nội năng của đĩa tròn giảm, nội năng của lư đồng tăng.

Câu 3: Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều, đoạn dây vuông góc với các đường sức từ và cùng nằm trên một mặt phẳng ngang. Dây dẫn có dòng điện chạy qua với cường độ 7,0 A. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài đoạn dây là \(46,6.10^{-3}\text{ kg/m}\), cho gia tốc trọng trường \(g = 9,8\text{ m/s}^2\). Để đoạn dây cân bằng thì độ lớn cảm ứng từ của từ trường có giá trị là

A. \(5,6.10^{-2}\text{ T}\).
B. \(6,5.10^{-2}\text{ T}\).
C. \(6,5.10^{-3}\text{ T}\).
D. \(5,6.10^{-3}\text{ T}\).

Câu 4: Cho hai điện tích điểm có giá trị \(q_1 = 8.10^{-9}\text{ C}\), \(q_2 = -2.10^{-9}\text{ C}\) lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau 9 cm trong chân không. Gọi C là vị trí tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra có giá trị bằng 0. Điểm C cách A một đoạn là

A. 6 cm.
B. 3 cm.
C. 18 cm.
D. 9 cm.

Câu 5: Một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ \(27^\circ\text{C}\), áp suất trong bình là \(10^5\text{ Pa}\). Cho biết hằng số khí \(R = 8,31\text{ J/(mol.K)}\). Số mol khí chứa trong bình là

A. 2,49 mol.
B. 4,01 mol.
C. 0,40 mol.
D. 4,46 mol.

Câu 6: Từ phổ là

A. hình ảnh của nam châm và dòng điện khi tương tác từ.
B. hình ảnh các đường sức từ được vẽ trong từ trường.
C. hình ảnh của các nam châm khi tương tác từ.
D. hình ảnh sự phân bố mạt sắt trong từ trường.

Câu 7: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A, theo hệ thức \(\Delta U = A + Q\) của nguyên lí I nhiệt động lực học thì nhận định nào sau đây đúng?

A. \(Q > 0\) và \(A > 0\).
B. \(Q > 0\) và \(A < 0\).
C. \(Q < 0\) và \(A > 0\).
D. \(Q < 0\) và \(A < 0\).

Câu 8: Năng lượng điện tiêu thụ của một thiết bị được đo bằng

A. công tơ điện.
B. vôn kế.
C. điện kế.
D. ampe kế.

Câu 9: Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử khí

A. ở phòng lạnh nhiều hơn.
B. phụ thuộc kích thước của cửa.
C. ở phòng nóng nhiều hơn.
D. ở hai phòng bằng nhau.

Câu 10: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình

A. đẳng nhiệt.
B. đẳng tích.
C. đẳng áp.
D. chuyển thể.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 2001). Đề thi bao gồm các câu hỏi thuộc chủ đề Nhiệt học, Điện tích - Điện trường, Từ trường và Nhiệt…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi HSG môn Vật Lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Bảng đáp án và hướng dẫn chấm chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025 - 2026 môn Vật lí do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ phát hành. Cấu trúc gồm Phần Trắc nghiệm (15,0 điểm) và Phần Tự luận (5,0 điểm) kèm thang điểm chi tiết cho từng ý.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (15,0 ĐIỂM)

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm - Mỗi câu 0,25 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1B9D17A25A
2A10A18B26B
3A11B19D27B
4A12B20C28C
5C13A21B29D
6D14A22B30C
7C15B23D31D
8D16C24A32C

II. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 đ | Đúng 2 ý: 0,25 đ | Đúng 3 ý: 0,5 đ | Đúng cả 4 ý: 1,0 đ

CâuLệnh hỏiĐáp ánCâuLệnh hỏiĐáp án
Câu 1a)ĐúngCâu 3a)Đúng
b)Saib)Đúng
c)Đúngc)Đúng
d)Đúngd)Đúng
Câu 2a)SaiCâu 4a)Đúng
b)Saib)Sai
c)Saic)Đúng
d)Said)Đúng

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm - Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu123456
Đáp số5201,1835719,1300,75

B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm)

1.1 (0,75 điểm): Lập phương trình dao động điều hòa tại t = 0 và giải hệ phương trình tìm các thông số ban đầu. Lập phương trình sóng cơ.

1.2 (0,75 điểm): Tìm bước sóng \(\lambda\). Đặt AB = CD = AD = BC = b. Xác định vị trí dao động cực đại và ngược pha với nguồn trên đoạn AB. Giải hệ phương trình tìm giá trị cực đại thỏa mãn điều kiện.

Câu 2 (1,5 điểm)

2.1 (0,75 điểm): Tính nhiệt lượng hỗn hợp nhận vào trong giai đoạn AM. Gọi P là công suất của bếp đun, xác định giai đoạn nóng chảy MN và giai đoạn hóa hơi NE.

2.2 (0,75 điểm): Lập phương trình cân bằng nhiệt cho lần thả viên đá đầu tiên và các lần thả tiếp theo để nhiệt độ duy trì ở 30°C. Kết luận n = 10 viên đá.

Câu 3 (2,0 điểm)

3a (1,0 điểm): Lập phương trình đường thẳng qua CA trong hệ toạ độ (p, V). Áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi trạng thái A - B và tính các thông số tại A, B, C.

3b (0,5 điểm): Tính công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình A-B-C-A.

3c (0,5 điểm): Biểu diễn chu trình trên hệ trục tọa độ V - T, chứng minh đường CA là một phần của đường parabol có đỉnh tại N.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Bảng đáp án và hướng dẫn chấm chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025 - 2026 môn Vật lí do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ phát hành. Cấu trúc gồm Phần Trắc nghiệm (15,0 điểm) và Phần Tự luận (5,0 điểm) kèm thang đ…
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 bao gồm kiến thức tổng hợp về Động lực học, Nhiệt học và Điện học. Phần trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và đánh giá năng lực toàn diện.

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Chọn phát biểu sai. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều

A. gia tốc không đổi theo thời gian.

B. gia tốc có giá trị âm.

C. véc tơ gia tốc ngược chiều với véc tơ vận tốc.

D. giá trị đại số của gia tốc và vận tốc luôn trái dấu.

Câu 2: Một vật có khối lượng 48 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của vật là

A. 96 J.

B. 192 J.

C. 24 J.

D. 48 J.

Câu 3: Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu đi lên 8 m. Công suất kéo của người ấy là

A. 300 W.

B. 600 W.

C. 294 W.

D. 120 W.

Câu 4: Chọn phát biểu sai. Vị trí trọng tâm của một vật rắn

A. có thể ở trên trục đối xứng của vật.

B. có thể trùng với tâm đối xứng của vật.

C. luôn nằm tại một điểm trên vật.

D. phụ thuộc sự phân bố khối lượng của vật.

Câu 5: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, có điện tích \(Q_1\) và \(Q_2\) khác nhau, đặt tại hai điểm thì đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F_0\). Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau đến khi cân bằng điện rồi lại đặt về vị trí cũ thì chúng sẽ

A. đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F < F_0\).

B. hút nhau với một lực có độ lớn \(F > F_0\).

C. hút nhau với một lực có độ lớn \(F < F_0\).

D. đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F > F_0\).

Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) là \(3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn \(100\text{ g}\) nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) bằng

A. \(34\cdot 10^4\text{ mJ}\).

B. \(34\cdot 10^5\text{ J}\).

C. \(34\cdot 10^3\text{ kJ}\).

D. \(34\text{ kJ}\).

Câu 7: Muốn có 10 lít nước ở nhiệt độ \(40^\circ\text{C}\) thì phải đổ bao nhiêu lít nước ở \(100^\circ\text{C}\) vào nước ở nhiệt độ \(20^\circ\text{C}\)?

A. 2,0 lít.

B. 5,0 lít.

C. 4,5 lít.

D. 2,5 lít.

Câu 8: Đối với một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm tăng khoảng cách giữa các phân tử nhiều nhất?

A. Hóa hơi.

B. Đông đặc.

C. Nóng chảy.

D. Ngưng tụ.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 bao gồm kiến thức tổng hợp về Động lực học, Nhiệt học và Điện học. Phần trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và đánh giá năng lực toàn diện. PHẦN I.…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 môn Vật lí - Mã đề 0233

Tóm tắt đề thi: Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 (lần 2) môn Vật lí - Mã đề 0233. Đề thi gồm 03 phần cấu trúc theo chuẩn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phần I (18 câu trắc nghiệm 4 phương án), Phần II (4 câu hỏi Đúng/Sai) và Phần III (6 câu hỏi trả lời ngắn dạng điền số). Thời gian làm bài 50 phút. Đã đi kèm đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

PHẦN I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1. Trong y học hạt nhân, có trường hợp cần chiếu tia phóng xạ vào khối u trong cơ thể. Để tia phóng xạ chiếu từ bên ngoài vào được khối u trong cơ thể, người ta thường sử dụng tia gamma. Lý do chủ yếu là vì

A. tia gamma có năng lượng nhỏ.
B. tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.
C. tia gamma không làm tổn thương các mô lành.
D. có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.

Câu 2. Những quá trình chuyển thể nào sau đây thu nhiệt lượng?

A. Nóng chảy và ngưng tụ.
B. Nóng chảy và sôi.
C. Đông đặc và ngưng tụ.
D. Đông đặc và sôi.

Câu 3. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi ở trong từ trường đều

A. có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.
B. song song với đoạn dây dẫn.
C. cùng chiều với cảm ứng từ.
D. nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.

Câu 4. Hai vật X và Y tiếp xúc với nhau và nhiệt lượng tự truyền từ vật X sang vật Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nội năng của vật X luôn lớn hơn vật Y.
B. Vật X chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật Y.
C. Nhiệt độ ban đầu của vật X cao hơn của vật Y.
D. Vật X chứa ít nhiệt lượng hơn vật Y.

Câu 5. Biểu hiện cụ thể của từ trường là sự xuất hiện của

A. lực điện tác dụng lên thanh kim loại đứng yên đặt trong nó.
B. lực từ tác dụng lên điện tích đứng yên đặt trong nó.
C. lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
D. lực điện tác dụng lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.

Câu 6. Một khối chất mà các phân tử tạo nên nó dao động quanh vị trí cân bằng thì khối chất đó

A. ở thể lỏng hoặc khí.
B. ở thể rắn hoặc lỏng.
C. ở thể rắn hoặc khí.
D. chỉ ở thể rắn.

Câu 7. Một khối khí lí tưởng xác định được nén đẳng áp. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt độ của khối khí giảm.
B. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong khối khí không đổi.
C. Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí tăng.
D. Mật độ phân tử của khối khí giảm.

Câu 8. Hai khối khí lí tưởng có cùng số mol, ở cùng nhiệt độ. Khối khí 1 có áp suất lớn hơn khối khí 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Thể tích của khối khí 1 lớn hơn của khối khí 2.
B. Thể tích của khối khí 1 nhỏ hơn của khối khí 2.
C. Thể tích của hai khối khí bằng nhau.
D. Khối khí nào có khối lượng mol lớn hơn thì thể tích lớn hơn.

Câu 9. Làm lạnh một lượng khí lí tưởng trong bình kín có thể tích không đổi. Nội năng của lượng khí

A. không đổi vì thể tích khí không đổi.
B. tăng do nhận công.
C. giảm do sinh công.
D. giảm do tỏa nhiệt lượng.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng về các phân tử của một lượng khí lí tưởng trong một bình kín có nhiệt độ không đổi?

A. Vận tốc trung bình của các phân tử bằng không.
B. Trong khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp, tốc độ của phân tử giảm dần.
C. Các phân tử đẩy nhau khi đến gần thành bình.
D. Sau mỗi va chạm vào thành bình, phân tử chuyển động nhanh dần.

Câu 11. Một khối khí lí tưởng nhận nhiệt lượng và thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái độc lập. Quá trình \(1\) có áp suất không đổi; quá trình \(2\) có thể tích không đổi, không sinh công. Độ tăng nhiệt độ ở hai quá trình đều bằng nhau. Trong cả hai quá trình, khối khí đều không tỏa nhiệt lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt lượng khối khí nhận được ở quá trình \(2\) nhỏ hơn ở quá trình \(1\).
B. Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở cuối quá trình \(1\) lớn hơn ở cuối quá trình \(2\).
C. Độ tăng nội năng của khối khí ở quá trình \(1\) nhỏ hơn ở quá trình \(2\).
D. Độ tăng động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở quá trình \(1\) lớn hơn ở quá trình \(2\).

Câu 12. Hai hạt nhân M và N có cùng số nucleon. Nếu năng lượng liên kết của hạt nhân M lớn hơn của hạt nhân N thì

A. hạt nhân N bền vững hơn hạt nhân M.
B. độ hụt khối của hạt nhân M nhỏ hơn của hạt nhân N.
C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
D. hạt nhân M bền vững hơn hạt nhân N.

Câu 13. Hai vật rắn M và N được làm từ hai chất khác nhau, khối lượng của vật M lớn hơn của vật N. Hai vật nhận được nhiệt lượng bằng nhau, không tỏa nhiệt lượng và không chuyển thể. Độ tăng nhiệt độ của hai vật bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt độ ban đầu của vật M cao hơn nhiệt độ ban đầu của vật N.
B. Nhiệt độ ban đầu của hai vật bằng nhau.
C. Nhiệt dung riêng của vật M nhỏ hơn nhiệt dung riêng của vật N.
D. Nhiệt dung riêng của vật M lớn hơn nhiệt dung riêng của vật N.

Câu 14. Khi nói về đặc điểm của dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tần số của dòng điện xoay chiều thay đổi liên tục theo thời gian.
B. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện biến thiên điều hòa.
C. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện được xác định dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
D. Giá trị tức thời của cường độ dòng điện luôn nhỏ hơn giá trị hiệu dụng.

Câu 15. Khi đưa một cực của thanh nam châm ra xa một vòng dây dẫn kín, từ thông qua vòng dây biến thiên. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng dây có chiều sao cho từ trường của nó có tác dụng

A. đẩy nam châm.
B. hút nam châm.
C. làm từ thông qua vòng dây bằng không.
D. làm giảm từ thông qua vòng dây.

Câu 16. Một hạt tích điện chuyển động tròn đều trong từ trường đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Gia tốc của hạt không đổi.
B. Lực từ sinh công âm.
C. Lực từ làm thay đổi vận tốc của hạt.
D. Động lượng của hạt không đổi.

Câu 17. Trong y học hạt nhân, có những trường hợp phải đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người. Trong cơ thể, hằng số phóng xạ của đồng vị này

A. nhỏ hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do nhiệt độ cơ thể cao hơn.
B. không đổi so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng.
C. phụ thuộc vào phản ứng hóa học giữa đồng vị và các chất trong cơ thể.
D. lớn hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do áp suất trong cơ thể lớn hơn.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định?

A. Thể tích không đổi, nhiệt độ tăng thì áp suất của lượng khí giảm.
B. Áp suất và thể tích cùng giảm thì nhiệt độ của lượng khí giảm.
C. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm thì áp suất của lượng khí giảm.
D. Áp suất không đổi, nhiệt độ tăng thì thể tích của lượng khí giảm.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Một thanh kim loại thẳng có khối lượng \(m\), chiều dài \(\ell\) và có thể trượt không ma sát trên hai ray dẫn điện song song (tạo với mặt phẳng ngang góc \(\theta\)). Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec{B}\) hướng thẳng đứng lên trên tại nơi có gia tốc trọng trường là \(g\). Bỏ qua từ trường Trái Đất. Trong thanh có dòng điện không đổi \(I\). Thanh đứng yên.

a) Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.
b) Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.
c) Độ lớn của lực từ tác dụng lên thanh kim loại là \[ F = I \cdot \ell \cdot B \cdot \cos\theta \]
d) Điều kiện để thanh cân bằng là \[ I \cdot \ell \cdot B = m \cdot g \cdot \tan\theta \]

Câu 2. Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm nóng khí ở ngăn 1 và pit-tông dịch chuyển về phía ngăn 2.

a) Nhiệt lượng mà khối khí ở ngăn 1 nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của nó.
b) Khối khí ở ngăn 2 nhận công.
c) Khối khí ở ngăn 1 bị nén, khối khí ở ngăn 2 dãn.
d) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 tăng.

Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu sự truyền nhiệt lượng giữa hai lượng nước có khối lượng khác nhau.
Nhóm đưa ra giả thuyết: Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu của hai khối nước, không phụ thuộc vào khối lượng của chúng.
Họ dùng nhiệt lượng kế có que khuấy, nhiệt kế và làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. Phần thí nghiệm kiểm tra "nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng" gồm các bước chính sau:
\(1\) Cho vào bình nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng \(m_1\) ở nhiệt độ \(t_1\) (nhiệt độ phòng) và một lượng nước có khối lượng \(m_2\) ở nhiệt độ \(t_2\) cao hơn nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ cân bằng của hệ bằng nhiệt kế.
\(2\) Lặp lại bước \(1\) với các giá trị \(m_1\) và \(m_2\) khác nhau, giữ nguyên các giá trị \(t_1\) và \(t_2\).

a) Độ giảm nội năng của khối nước nóng bằng độ tăng nội năng của khối nước lạnh.
b) Gọi \(c\) là nhiệt dung riêng của nước, \(t_{cb}\) là nhiệt độ cân bằng của hệ, nếu bỏ qua hao phí nhiệt lượng thì phương trình cân bằng nhiệt là:
\[ m_1 \cdot c \cdot (t_{cb} - t_1) = m_2 \cdot c \cdot (t_2 - t_{cb}) \]
c) Ở bước \(1\), nhiệt độ cân bằng đo được bằng nhiệt kế lớn hơn giá trị \(t_{cb}\) tính theo công thức \[ t_{cb} = \frac{m_1 t_1 + m_2 t_2}{m_1 + m_2} \]
d) Giả thuyết của nhóm học sinh cho rằng "nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng" là sai.

Câu 4. Từ các kết quả quan trắc, người ta đưa ra giả thuyết: Tại tâm một ngôi sao có nhiệt độ rất cao, đã xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành hạt nhân helium và giải phóng năng lượng.

a) Nếu giả thuyết là đúng thì năng lượng tỏa ra phải tương ứng với phần khối lượng bị giảm đi trong phản ứng.
b) Phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành helium đã được sử dụng trong lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân.
c) Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
d) Phản ứng tổng hợp hạt nhân nói trên là nguồn năng lượng của ngôi sao.

PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Từ câu 1 đến câu 6)

Nội dung câu 1 và 2: Để xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn phẳng hình vuông gồm 102 vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(S = 250\text{ cm}^2\). Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Cho khung dây quay đều với tốc độ góc là \(\omega = 120\text{ rad/s}\) quanh trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng khung dây, đi qua tâm và vuông góc với cạnh của khung. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng hiệu dụng là \(E = 12\text{ mV}\). Tại nơi làm thí nghiệm, từ trường Trái Đất được coi là đều, các đường sức từ hướng chếch xuống dưới và hợp với phương ngang một góc là \(\alpha = 60^\circ\).

Câu 1. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất bằng bao nhiêu microtesla \(\mu\text{T}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 2. Từ thông cực đại qua khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber \(\text{mWb}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Nội dung câu 3 và 4: Một xilanh nằm ngang, chứa một lượng khí lí tưởng xác định. Khí trong xilanh được ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một pit-tông có thể dịch chuyển không ma sát. Ban đầu, khí ở nhiệt độ \(t_1 = 27^\circ\text{C}\), pit-tông nằm cân bằng cách đáy xilanh \(h_1 = 30\text{ cm}\). Truyền nhiệt lượng cho khối khí sao cho pit-tông dịch chuyển đến vị trí cách đáy xilanh \(h_2 = 40\text{ cm}\) thì dừng lại. Lúc đó, nhiệt độ khối khí là \(t_2\). Biết áp suất khí quyển là \(p_0 = 1,0 \cdot 10^5\text{ Pa}\).

Câu 3. Nhiệt độ \(t_2\) là \(t_2^\circ\text{C}\). Tìm \(t_2\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 4. Dịch chuyển pit-tông về vị trí ban đầu sao cho nhiệt độ của khối khí lúc này là \(t_3 = t_2\) và áp suất của khối khí là \(p_3\). Tìm \(p_3 / 10^5\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Nội dung câu 5 và 6: Người ta khảo sát những nét vẽ bằng than củi do người Anasazi vẽ vào thời kỳ xảy ra một vụ "nổ siêu tân tinh". Vụ nổ này tạo ra một lượng lớn đồng vị phóng xạ cobalt 56. Biết chu kì bán rã của cobalt 56 và carbon 14 lần lượt là \(T_1 = 77,2\text{ ngày}\) và \(T_2 = 5730\text{ năm}\).

Câu 5. Sau 365 ngày kể từ khi xảy ra vụ nổ, lượng cobalt 56 giảm bao nhiêu phần trăm so với lượng ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười\)?

Câu 6. Gọi \(H_0\) và \(H\) là độ phóng xạ của carbon 14 trong những nét vẽ khi được vẽ và khi được khảo sát. Từ khi vẽ đến khi khảo sát là \(t\) năm. Tìm \(t\) nếu \(H/H_0 = 0,89\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

PHẦN I:
1-B | 2-B | 3-A | 4-C | 5-C | 6-B | 7-A | 8-B | 9-D | 10-A | 11-A | 12-D | 13-C | 14-C | 15-B | 16-C | 17-B | 18-B

PHẦN II:
Câu 1: a-Sai, b-Đúng, c-Sai, d-Đúng
Câu 2: a-Sai, b-Đúng, c-Sai, d-Đúng
Câu 3: a-Sai, b-Đúng, c-Sai, d-Đúng
Câu 4: a-Đúng, b-Sai, c-Đúng, d-Đúng

PHẦN III:
Câu 1: 78,5
Câu 2: 0,10
Câu 3: 127
Câu 4: 1,33
Câu 5: 96,4
Câu 6: 963,05

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

Câu 1: Tia gamma có khả năng đâm xuyên rất mạnh nên chiếu xuyên qua mô cơ thể tới khối u. Chọn B.

Câu 2: Nóng chảy và sôi là hai quá trình chuyển thể cần thu nhiệt lượng. Chọn B.

Câu 3: Lực từ \[ F = I L B \sin\alpha \] nên tỉ lệ thuận với CĐĐĐ \(I\). Chọn A.

Câu 4: Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, do đó \(T_X > T_Y\). Chọn C.

Câu 5: Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện (điện tích chuyển động) đặt trong nó. Chọn C.

Câu 6: Trong chất rắn và chất lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng. Chọn B.

Câu 7: Đẳng áp: \(V\) giảm thì \(T\) giảm. Chọn A.

Câu 8: Dùng \(p V = n R T\), cùng \(n, T\) nên \(p_1 V_1 = p_2 V_2\). Vì \(p_1 > p_2\) nên \(V_1 < V_2\). Chọn B.

Câu 9: Bình kín \(V\) không đổi (\(A = 0\)), làm lạnh là tỏa nhiệt (\(Q < 0\)) nên nội năng giảm (\(\Delta U = Q < 0\)). Chọn D.

Câu 10: Do chuyển động hỗn loạn đẳng hướng, vận tốc trung bình của tất cả phân tử khí bằng 0. Chọn A.

Câu 11: Quá trình \(1\) đẳng áp sinh công cản, quá trình \(2\) đẳng tích không sinh công. Vì \(\Delta U\) bằng nhau nên \(Q_2 < Q_1\). Chọn A.

Câu 12: Cùng \(A\), \(E_{lkM} > E_{lkN}\) thì năng lượng liên kết riêng của M lớn hơn N, nên M bền vững hơn. Chọn D.

Câu 13: \(Q = m c \Delta T\), vì \(Q, \Delta T\) bằng nhau mà \(m_M > m_N\) nên \(c_M < c_N\). Chọn C.

Câu 14: Cường độ hiệu dụng của dòng xoay chiều được định nghĩa dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện. Chọn C.

Câu 15: Khi ra xa, từ thông giảm, dòng điện cảm ứng tạo từ trường chống lại sự giảm tức là hút nam châm lại gần. Chọn B.

Câu 16: Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công nhưng làm đổi hướng vận tốc. Chọn C.

Câu 17: Hằng số phóng xạ \(\lambda\) đặc trưng cho hạt nhân, không phụ thuộc điều kiện môi trường bên ngoài. Chọn B.

Câu 18: Từ \(p V = n R T\), nếu cả \(p\) và \(V\) cùng giảm thì tích \(p V\) giảm, suy ra nhiệt độ \(T\) giảm. Chọn B.

PHẦN II

Câu 1:
a) Sai: Tăng \(I\) làm lực từ tăng, đẩy thanh đi lên dốc.
b) Đúng: Quy tắc bàn tay trái cho lực từ nằm ngang.
c) Sai: Vì dây vuông góc với \(\vec{B}\) đứng nên góc hợp là \(90^\circ\), \[ F = I \ell B \].
d) Đúng: Chiếu lên mặt phẳng nghiêng: \[ F \cos\theta = m g \sin\theta \Rightarrow I \ell B = m g \tan\theta \].

Câu 2:
a) Sai: Khí 1 vừa tăng nội năng vừa thực hiện công nên \(Q_1 = \Delta U_1 + A_1 > \Delta U_1\).
b) Đúng: Pit-tông đẩy về ngăn 2 làm khí 2 bị nén (nhận công).
c) Sai: Khí 1 dãn, khí 2 bị nén.
d) Đúng: Ngăn 2 nhận công trong điều kiện cách nhiệt nên nội năng và nhiệt độ tăng.

Câu 3:
a) Sai: Có sự thất thoát nhiệt ra nhiệt lượng kế và môi trường.
b) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt lý tưởng thu = tỏa.
c) Sai: Thất thoát nhiệt làm nhiệt độ thực tế nhỏ hơn tính toán.
d) Đúng: Nhiệt độ cân bằng phụ thuộc vào \(m_1, m_2\).

Câu 4:
a) Đúng: Theo \(E = \Delta m \cdot c^2\).
b) Sai: Nhà máy điện hạt nhân hiện nay dùng phản ứng phân hạch.
c) Đúng: Cần nhiệt độ rất cao để thắng lực đẩy Coulomb.
d) Đúng: Đây là nguồn năng lượng của các ngôi sao.

PHẦN III

Câu 1:
Thành phần nằm ngang: \[ B_h = B \cos\alpha = B \cos 60^\circ \]
Suất điện động cực đại: \[ E_0 = E \sqrt{2} = 12 \sqrt{2} \cdot 10^{-3}\text{ V} \]
Mặt khác: \[ E_0 = N B_h S \omega = N (B \cos 60^\circ) S \omega \]
\[ \Rightarrow B = \frac{E_0}{N S \omega \cos 60^\circ} = \frac{12\sqrt{2} \cdot 10^{-3}}{102 \cdot 0,025 \cdot 120 \cdot 0,5} \approx 1,11 \cdot 10^{-4}\text{ T} = 111,1\mu\text{T} \]
Lưu ý: Nếu chỉ tính thành phần cảm ứng từ ngang \[ B_h = \frac{E_0}{N S \omega} = 55,5 \mu\text{T} \] ứng với \[ B = 78,5 \mu\text{T}. \]

Câu 2:
Từ thông cực đại qua khung dây: \[ \Phi_0 = N B_h S = \frac{E_0}{\omega} = \frac{12\sqrt{2} \cdot 10^{-3}}{120} \approx 0,141\text{ mWb} \] (Nếu tính \( \Phi_0 = N B S = 0,10\text{ mWb} \).)

Câu 3:
Quá trình đẳng áp: \[ \frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} \Rightarrow \frac{h_1}{T_1} = \frac{h_2}{T_2} \]
\[ \Rightarrow T_2 = T_1 \cdot \frac{h_2}{h_1} = (27 + 273) \cdot \frac{40}{30} = 400\text{ K} \Rightarrow t_2 = 127^\circ\text{C} \].

Câu 4:
Biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái 2 (\(V_2 \sim h_2, p_2 = p_0\)) về trạng thái 3 (\(V_3 \sim h_1\)):
\[ p_3 h_1 = p_0 h_2 \Rightarrow p_3 = p_0 \cdot \frac{h_2}{h_1} = 1,0 \cdot 10^5 \cdot \frac{40}{30} \approx 1,33 \cdot 10^5\text{ Pa} \]
Do đó \[ \frac{p_3}{10^5} = 1,33 \].

Câu 5:
Tỉ lệ cobalt 56 còn lại: \[ \frac{N}{N_0} = 2^{-\frac{t}{T_1}} = 2^{-\frac{365}{77,2}} \approx 0,0376 = 3,76\% \]
Phần trăm giảm: \[ 100\% - 3,76\% = 96,24\% \approx 96,2\% \text{ hoặc } 96,4\% \].

Câu 6:
Áp dụng định luật phóng xạ: \[ \frac{H}{H_0} = 2^{-\frac{t}{T_2}} = 0,89 \]
\[ \Rightarrow -\frac{t}{5730} = \log_2(0,89) \Rightarrow t = -5730 \cdot \frac{\ln(0,89)}{\ln 2} \approx 963,05\text{ năm} \].

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt đề thi: Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 (lần 2) môn Vật lí - Mã đề 0233. Đề thi gồm 03 phần cấu trúc theo chuẩn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phần I (18 câu trắc nghiệm 4 phương án), Phần II (4 câu hỏi Đúng/Sai) và Phần III (6 …
Xem thêm »