Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 Mã đề 0101

Nội dung trang 1 thuộc Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0101). Phần I gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn bao quát các kiến thức về Cấp số cộng, Đạo hàm, Nguyên hàm - Tích phân, Mũ - Logarit, Tọa độ Oxyz, Xác suất, Bất phương trình và Bảng biến thiên hàm số.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho cấp số cộng \((u_n)\) có \(u_1 = 5\) và công sai \(d = -1\). Giá trị của \(u_2\) bằng

A. 4.

B. -5.

C. 5.

D. -4.

Câu 2. Cho các hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) có đạo hàm trên tập số thực \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'(x) = x\) và \(g'(x) = x^2\). Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) + g(x)\) là

A. \(3x\).

B. \(1 + x^2\).

C. \(x + x^2\).

D. \(1 + 2x\).

Câu 3. Cho \(\int f(x) dx = \sin x + C\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \cos x + C\).

B. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x - C\).

C. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x - \cos x + C\).

D. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x + C\).

Câu 4. Nghiệm của phương trình \(\log_3(x - 1) = 1\) là

A. \(x = 2\).

B. \(x = 3\).

C. \(x = 5\).

D. \(x = 4\).

Câu 5. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; 5; 1)\) và \(B(3; 3; 1)\). Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có tọa độ là

A. \((2; -2; 0)\).

B. \((-2; 2; 0)\).

C. \((4; 8; 2)\).

D. \((2; 4; 1)\).

Câu 6. Cho hai biến cố độc lập \(A\) và \(B\) có xác suất thỏa mãn \(P(A) = 0{,}5\) và \(P(B) = 0{,}4\). Giá trị của \(P(AB)\) bằng

A. \(0{,}8\).

B. \(0{,}1\).

C. \(0{,}9\).

D. \(0{,}2\).

Câu 7. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào sau đây bằng vectơ \(\overrightarrow{AB}\)?

A. \(\overrightarrow{AA'}\).

B. \(\overrightarrow{D'C'}\).

C. \(\overrightarrow{CD}\).

D. \(\overrightarrow{AD}\).

Câu 8. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \(\begin{cases} x + y - 3 < 0 \\ x - y + 1 > 0 \end{cases}\)?

A. \((1; 0)\).

B. \((0; 2)\).

C. \((-1; 1)\).

D. \((1; 2)\).

Câu 9. Hàm số \(F(x) = 4x^3\) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

A. \(f_2(x) = 3x^2\).

B. \(f_3(x) = 12x^2\).

C. \(f_1(x) = x^4\).

D. \(f_4(x) = 4x^4\).

Câu 10. Cho hàm số \(y = \frac{ax+b}{cx+d}\) (\(c \neq 0, ad - bc \neq 0\)) có bảng biến thiên với các tiệm cận \(x = 1\), \(y = -2\). Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

A. \(y = -2\).

B. \(x = -2\).

C. \(x = 1\).

D. \(y = 1\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung trang 1 thuộc Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0101). Phần I gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn bao quát các kiến thức về Cấp số cộng, Đạo hàm, Nguyên hàm - Tích phân, Mũ - Logarit, Tọa độ Oxyz, Xác …
Xem thêm »

Đáp án các môn thi trắc nghiệm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2

Thông tin danh mục các môn thi bắt buộc và môn lựa chọn cùng thời lượng làm bài thi trắc nghiệm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 (diễn ra từ ngày 14 đến 15/8/2026) tại trường THPT chuyên Tuyên Quang (thi lại).

I. Môn thi bắt buộc

1. Toán: Thời gian làm bài 90 phút

II. Các môn thi tự chọn

1. Nhóm Khoa học Tự nhiên

  • Vật lí (50 phút)
  • Hóa học (50 phút)
  • Sinh học (50 phút)
  • Tin học (50 phút)

2. Nhóm Khoa học Xã hội

  • Lịch sử (50 phút)
  • Địa lí (50 phút)

3. Nhóm Ngoại ngữ

  • Tiếng Anh (50 phút)
  • Tiếng Trung Quốc (50 phút)
  • Tiếng Nhật (50 phút)
  • Tiếng Hàn (50 phút)

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Thông tin danh mục các môn thi bắt buộc và môn lựa chọn cùng thời lượng làm bài thi trắc nghiệm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 (diễn ra từ ngày 14 đến 15/8/2026) tại trường THPT chuyên Tuyên Quang (thi lại). I. Môn thi bắt buộc 1. Toán:…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật Lí - Mã đề 0201

TÓM TẮT NỘI DUNG: Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật Lý - Mã đề 0201. Phần này gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm khách quan thuộc các chủ đề: Từ trường, Dòng điện xoay chiều, Vật lý hạt nhân, Nhiệt học và Vật lý nhiệt động lực học.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong một từ trường đều, một electron chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Vận tốc của hạt không đổi.
B. Động năng của hạt tăng.
C. Gia tốc của hạt không đổi.
D. Lực từ không sinh công.

Câu 2. Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.
B. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở \(R\) tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.
C. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.
D. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).

Câu 3. Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì

A. độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.
B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
C. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
D. độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.

Câu 4. Khi một khối khí lý tưởng xác định dãn nở đẳng áp thì

A. nhiệt độ của khối khí tăng.
B. nội năng của khối khí giảm.
C. nội năng của khối khí không đổi.
D. nhiệt độ của khối khí giảm.

Câu 5. Khi ở gần nhau,

A. hai dòng điện ngược chiều hút nhau.
B. hai điện tích cùng dấu hút nhau.
C. hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.
D. hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.

Câu 6. Với một khối khí lý tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa

A. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.
B. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.
C. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
D. áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

Câu 7. Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
B. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
C. Hai vật không thay đổi nhiệt độ.
D. Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.

Câu 8. Một khối khí lý tưởng bị nén trong xilanh kín. Nội năng của khối khí

A. không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.
B. giảm do khối khí nhận công.
C. tăng do khối khí nhận công.
D. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.

Câu 9. Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có

A. khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.
B. chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.
C. năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.
D. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
TÓM TẮT NỘI DUNG: Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật Lý - Mã đề 0201. Phần này gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm khách quan thuộc các chủ đề: Từ trường, Dòng điện xoay chiều, Vật lý hạt nhân, Nhiệt học và Vật lý nhiệt động lực học. PHẦN I. Thí …
Xem thêm »

Đề thi chính thức tốt nghiệp THPT 2026 môn Tiếng Anh - Mã đề 1101

Tóm tắt Trang 1: Đề thi chính thức kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2026 môn Tiếng Anh (Mã đề 1101). Trang 1 gồm hai phần chính: Bài đọc hoàn thành thông báo/lá thư "GREEN HANDS CAMPAIGN" (câu 1 - 6) và phần Sắp xếp câu/đoạn hội thoại để tạo thành văn bản logic (câu 7 - 10).

I. MULTIPLE CHOICE: LEAFLET COMPLETION (QUESTIONS 1 - 6)

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

GREEN HANDS CAMPAIGN

The School Youth Union is officially launching the "Green Hands" eco-friendly campaign. We invite every student to participate in this vital project. If everyone (1) ______ together, we will make a difference at our school.

The primary goal is to expand students' (2) ______ of plastic pollution. To achieve this, the school will have colour-coded bins (3) ______ in the schoolyard. Also, waste-disposal workshops will be held to teach students to (4) ______ out plastics properly. These sessions ensure resources are reused effectively.

We aim to (5) ______ sustainable habits through consistent daily activities. We firmly believe that small individual efforts will turn into long-lasting changes.

Volunteers will help remove plastics from every corner of the schoolyard. Please sign up online. Your (6) ______ is essential for success. Don't miss out – join hands with us today!

Question 1. A. work      B. worked      C. have worked      D. works

Question 2. A. focus      B. attention      C. emphasis      D. knowledge

Question 3. A. install      B. being installed      C. installed      D. installing

Question 4. A. catch      B. check      C. fill      D. sort

Question 5. A. promote      B. protect      C. provide      D. produce

Question 6. A. cooperate      B. cooperation      C. cooperatively      D. cooperative

II. ARRANGEMENT OF UTTERANCES OR SENTENCES (QUESTIONS 7 - 10)

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 7 to 11.

Question 7.

Dear Mr Tran,
a. To accept this scholarship, please sign the attached agreement and submit it before 15 July.
b. Your performance during the selection process reflects dedication and potential.
c. The grant covers full tuition for the programme and a monthly allowance of $500.
d. It is our great pleasure to inform you that you have been selected as a recipient of the Pinnacle Scholarship for the 2026-2027 academic year.
e. Should you have questions regarding the terms or conditions, please contact our admissions office.
Yours sincerely,

A. d – c – e – a – b
B. d – e – b – c – a
C. d – b – c – a – e
D. d – a – e – b – c

Question 8.

a. Customer: Here you are. Thanks for your help.
b. Customer: I've booked an online ticket for the concert this weekend, but haven't got the confirmation email.
c. Assistant: Please show me the receipt and I'll check it immediately.

A. b – a – c
B. a – b – c
C. b – c – a
D. a – c – b

Question 9.

a. The convenience, however, carries inherent risks, because every connected device is a potential entry point for hackers to steal sensitive data.
b. Smart homes have become essential features of modern life, transforming how individuals manage their domestic environments efficiently.
c. The integrated systems offer convenience, such as turning off the oven from afar or locking doors with a single smartphone tap.
d. Anyone investing in smart hardware should carefully weigh the appeal of automation against the time and care required to keep a home network secure.
e. A poorly updated router or a default password left unchanged has, in several recent reported cases, allowed strangers to listen in on private family conversations.

A. e – d – c – a – b
B. c – a – d – b – e
C. b – c – a – e – d
D. d – e – b – c – a

Question 10.

a. Celine: Why do you say so?
b. Celine: I've been considering taking a gap year. What's your view?
c. Celine: Thanks. I'll think about it.
d. Steward: The thing is, your studies won't be interrupted.
e. Steward: If I were you, I would go to university right after graduating from high school.

A. b – e – a – d – c
B. b – d – a – e – c
C. a – d – b – e – c
D. a – e – b – d – c

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt Trang 1: Đề thi chính thức kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2026 môn Tiếng Anh (Mã đề 1101). Trang 1 gồm hai phần chính: Bài đọc hoàn thành thông báo/lá thư "GREEN HANDS CAMPAIGN" (câu 1 - 6) và phần Sắp xếp câu/đoạn hội thoại đ…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2026 chính thức - Mã đề 0801

Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt Nam từ thời Bắc thuộc, phong kiến, các cuộc kháng chiến đến giai đoạn Đổi mới, cùng các kiến thức Lịch sử thế giới hiện đại như ASEAN, Liên hợp quốc và xu thế hậu Chiến tranh lạnh.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Các nước ASEAN đã ký kết văn kiện nào sau đây vào năm 2003?

A. Tuyên bố Ba-li II.
B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Hiến chương ASEAN.

Câu 2. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

A. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
D. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán bùng nổ vào năm 40?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
D. Khởi nghĩa Lý Bí.

Câu 4. Quá trình từ đàm phán đến ký kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

A. Thực lực quốc gia là một trong những điều kiện tiên quyết đến thành công của hoạt động đối ngoại.
B. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.

Câu 5. Tổ chức nào sau đây được thành lập để củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam vào năm 1951?

A. Hội Chấn Hưng Á.
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 6. Nhân vật lịch sử nào sau đây đã lãnh đạo quân Tây Sơn giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược vào cuối thế kỉ XVIII?

A. Trần Quốc Tuấn.
B. Lê Hoàn.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Quang Trung.

Câu 7. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để đảm bảo quyền con người?

A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người.
B. Can thiệp trực tiếp vào các nước nhằm thi hành triệt để quyền con người.
C. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các quốc gia.
D. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.

Câu 8. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

A. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
B. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.
C. đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế.
D. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.

Câu 9. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
B. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
C. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng cộng sản.
D. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt Nam từ thời Bắc thuộc, phong kiến, các cuộc kháng c…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí - Mã đề 0901

Tài liệu tổng hợp 11 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901), bao gồm các câu hỏi kiểm tra kiến thức địa lí tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội và kỹ năng phân tích bảng số liệu.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?

A. Khu vực khí áp cao.
B. Sườn núi khuất gió.
C. Sườn núi đón gió ẩm.
D. Dòng biển lạnh chạy qua.

Câu 2. Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt đới.
B. Nhiệt đới.
C. Ôn đới.
D. Cận xích đạo.

Câu 3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

A. dân số đông, áp dụng khoa học - công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
C. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.
D. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.

Câu 4. Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta hiện nay

A. phần lớn là các cây cận nhiệt.
B. hầu hết dành cho xuất khẩu.
C. chủ yếu trồng trên đất badan.
D. có diện tích ngày càng giảm.

Câu 5. Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.
B. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
D. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.

Câu 6. Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là

A. nhiễm phèn.
B. nhiễm mặn.
C. giảm độ phì.
D. ngập úng.

Câu 7. Cho bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024
(Đơn vị: ‰)

Tỉ suất sinh thôTỉ suất chết thôTỉ suất nhập cưTỉ suất xuất cư
15,26,13,36,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?

A. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
B. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.
D. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.

Câu 8. Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
B. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 9. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

A. khoáng sản đa dạng.
B. mưa lớn quanh năm.
C. nền nhiệt độ cao.
D. nhiều đồi núi thấp.

Câu 10. Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?

A. Việt Nam.
B. Mi-an-ma.
C. Xin-ga-po.
D. Trung Quốc.

Câu 11. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Nguồn nước khoáng dồi dào.
C. Nhiều lao động chất lượng cao.
D. Dịch vụ viễn thông hiện đại.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp 11 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901), bao gồm các câu hỏi kiểm tra kiến thức địa lí tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội và kỹ năng phân tích bảng số liệu. PHẦN I. Thí sinh trả…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học - Mã đề 0401

Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học (Mã đề 0401). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần Cân bằng nội môi, Gene và Mã di truyền, Di truyền liên kết giới tính, Quy luật di truyền, Tiến hóa và Sinh thái học.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Hormone ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.

B. Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.

C. Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.

D. Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.

Câu 2. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây:

Vị trí nucleotide: 1 ... 171 ... 189 ... 192 ... 2026

Mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3'

Mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'

Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.

B. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mRNA.

C. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

D. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

Câu 3. Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?

A. XBXB × XBY.

B. XBXb × XBY.

C. XbXb × XBY.

D. XBXb × XbY.

Câu 4. Ở đậu Ps, allele M quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100% hạt tròn?

A. Mm × mm.

B. MM × mm.

C. Mm × Mm.

D. mm × mm.

Câu 5. Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?

A. (3) → (2) → (1).

B. (2) → (1) → (3).

C. (1) → (2) → (3).

D. (1) → (3) → (2).

Câu 6. Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?

A. Protein.

B. Lipid.

C. Cellulose.

D. Tinh bột.

Câu 7. Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

A. Hội sinh.

B. Hợp tác.

C. Ức chế - cảm nhiễm.

D. Sinh vật ăn sinh vật.

Câu 8. Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

A. Sinh học phân tử.

B. Tế bào học.

C. Hóa thạch.

D. Giải phẫu so sánh.

Câu 9. Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?

A. Hấp thụ chất dinh dưỡng.

B. Lấy thức ăn.

C. Tiêu hóa thức ăn.

D. Đồng hóa các chất.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học (Mã đề 0401). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần Cân bằng nội môi, Gene và Mã di truyền, Di truyền liên kết giới tính, Quy luật di truyền, Tiến hóa …
Xem thêm »

Đáp án các môn trắc nghiệm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thông tin tổng quan về cấu trúc các môn thi trắc nghiệm trong Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026, bao gồm 1 môn bắt buộc và 16 môn tự chọn chia thành các nhóm Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ.

I. Môn bắt buộc (1 môn trắc nghiệm)

1. Toán (Thời gian làm bài: 90 phút)

II. Các môn tự chọn (16 môn trắc nghiệm)

1. Nhóm Khoa học Tự nhiên & Công nghệ

  • 2. Vật lí (50 phút)
  • 3. Hóa học (50 phút)
  • 4. Sinh học (50 phút)
  • 5. Tin học (50 phút)
  • 6. Công nghệ - Định hướng Công nghiệp (50 phút)
  • 7. Công nghệ - Định hướng Nông nghiệp (50 phút)

2. Nhóm Khoa học Xã hội

  • 8. Lịch sử (50 phút)
  • 9. Địa lí (50 phút)
  • 10. Giáo dục kinh tế và pháp luật (50 phút)

3. Nhóm Ngoại ngữ (Thí sinh chọn 1 trong 7 ngôn ngữ)

  • 11. Tiếng Anh (50 phút)
  • 12. Tiếng Pháp (50 phút)
  • 13. Tiếng Đức (50 phút)
  • 14. Tiếng Nga (50 phút)
  • 15. Tiếng Trung Quốc (50 phút)
  • 16. Tiếng Nhật (50 phút)
  • 17. Tiếng Hàn (50 phút)

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Thông tin tổng quan về cấu trúc các môn thi trắc nghiệm trong Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026, bao gồm 1 môn bắt buộc và 16 môn tự chọn chia thành các nhóm Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ. I. Môn bắt buộc (1 môn trắc …
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Công nghệ Công nghiệp - Mã đề 0601

Tóm tắt nội dung: Tài liệu gồm phần 1 (câu 1 đến câu 9) trong đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Công nghệ Công nghiệp (Mã đề 0601). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phạm vi đánh giá sản phẩm công nghệ, robot công nghiệp, mạch điện tử, mạch logic, thiết kế điện, linh kiện điện tử và tính chất cơ học của vật liệu.

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi chọn mua quạt điện, một khách hàng đưa ra yêu cầu “quạt điện có thể thay đổi hướng gió, thay đổi tốc độ gió và điều khiển từ xa”. Yêu cầu này thuộc nhóm tiêu chí nào dưới đây về đánh giá sản phẩm công nghệ?

A. Tính năng.
B. Giá thành.
C. Độ bền.
D. Thẩm mỹ.

Câu 2. Loại robot nào dưới đây dùng trong lĩnh vực nông nghiệp?

A. Robot phẫu thuật.
B. Robot thu hoạch.
C. Robot phun sơn.
D. Robot hàn.

Câu 3. Một mạch khuếch đại đảo dùng khuếch đại thuật toán có sơ đồ như hình dưới đây. Giá trị các điện trở: \(R_1 = 4,7\text{ k}\Omega; R_2 = 47\text{ k}\Omega\).

-+R₁U_{vào}R₂U_{ra}

Tại một thời điểm, điện áp vào có giá trị \(U_{\text{vào}} = 0,5\text{ V}\), điện áp ra có giá trị là

A. \(U_{\text{ra}} = -6\text{ V}\).
B. \(U_{\text{ra}} = 5\text{ V}\).
C. \(U_{\text{ra}} = 6\text{ V}\).
D. \(U_{\text{ra}} = -5\text{ V}\).

Câu 4. Một mạch logic tổ hợp có sơ đồ như hình dưới đây.

X₁X₂Y

Hàm logic ở lối ra Y theo hai lối vào \(X_1\) và \(X_2\) là

A. \(Y = \bar{X}_1 + \bar{X}_2\).
B. \(Y = \bar{X}_1 \cdot \bar{X}_2\).
C. \(Y = X_1 + \bar{X}_2\).
D. \(Y = \overline{X_1 \cdot X_2}\).

Câu 5. Việc lập bản vẽ và tính toán thông số thiết bị cho hệ thống điện gia đình thuộc ngành nghề nào dưới đây?

A. Bảo dưỡng, sửa chữa điện.
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
C. Vận hành điện.
D. Thiết kế điện.

Câu 6. Đồ dùng điện nào dưới đây là sản phẩm của công nghệ điện – quang?

A. Bếp từ.
B. Quạt điện.
C. Đèn LED.
D. Máy giặt.

Câu 7. Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện phân phối có điện áp

A. từ \(110\text{ kV}\) trở xuống.
B. từ \(110\text{ kV}\) trở lên.
C. \(500\text{ kV}\).
D. \(220\text{ kV}\).

Câu 8. Trong bốn kí hiệu của linh kiện điện tử dưới đây, kí hiệu nào là của cuộn cảm?

(1)(2)(3)(4)

A. (2).
B. (3).
C. (1).
D. (4).

Câu 9. Trong giờ thực hành nhận biết tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, một học sinh dùng búa tác động vào phần đầu thanh vật liệu mẫu để kiểm tra mức độ thay đổi hình dạng của mẫu. Học sinh đã kiểm tra tính chất nào dưới đây của vật liệu?

A. Khả năng biến dạng.
B. Khả năng chống ăn mòn.
C. Khả năng dẫn nhiệt.
D. Khả năng dẫn điện.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu gồm phần 1 (câu 1 đến câu 9) trong đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Công nghệ Công nghiệp (Mã đề 0601). Nội dung bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phạm vi đánh giá sản phẩm công nghệ, robot công n…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tin học năm 2026 - Mã đề 0501

Tóm tắt Trang 1 đề thi chính thức tốt nghiệp THPT môn Tin học năm 2026 (Mã đề 0501). Đề thi tổng hợp các dạng bài trắc nghiệm quan trọng về tư duy lập trình với Python và C++, kỹ năng thiết kế trang web HTML/CSS, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và các nguyên tắc văn hóa ứng xử trong môi trường số.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

DòngPythonC++
1L = [2, 5, 4]int k = 1, n = 3, T = 0, L[] = {2, 5, 4};
2k, n, T = 1, 3, 0for (int i = 0; i < n; i++) {
3for i in range(0, n):  for (int j = 0; j < i + 1; j++) {
4    for j in range(0, i + 1):      T = T + k * L[j];
5        T = T + k * L[j]  }
6    k = -1 * k  k = -1 * k;
7}

Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, biến T có giá trị nào sau đây?

A. 6.
B. -5.
C. 2.
D. -11.

Câu 2. Phương án nào sau đây liệt kê đơn vị đo dung lượng bộ nhớ theo thứ tự giảm dần?

A. Terabyte, Kilobyte, Megabyte.
B. Megabyte, Kilobyte, Terabyte.
C. Terabyte, Megabyte, Kilobyte.
D. Megabyte, Terabyte, Kilobyte.

Câu 3. Phương án nào sau đây chỉ ra ưu điểm của giao tiếp trên không gian mạng?

A. Luôn quan sát được thái độ của người nói.
B. Tạo cơ hội mở rộng các mối quan hệ xã hội.
C. Không phụ thuộc vào thiết bị công nghệ.
D. Đảm bảo tính cậy và bảo mật thông tin tuyệt đối.

Câu 4. Cặp thẻ HTML nào sau đây được dùng để tạo các mục của danh sách?

A. <ul> </ul>
B. <td> </td>
C. <li> </li>
D. <ol> </ol>

Câu 5. Đoạn mã CSS nào sau đây được áp dụng để định dạng đoạn văn bản theo chữ 20 pixel với đường viền bao quanh là các dấu chấm liền nhau màu đen?

A. p{font-size: 20px; border-style: solid;}
B. p{font-size: 20px; border-style: dotted;}
C. p{font-size: 20pt; border-style: solid;}
D. p{font-size: 20pt; border-style: dotted;}

Câu 6. Cách ứng xử nào sau đây thể hiện tính nhân văn khi thấy một người bạn thường xuyên chia sẻ các thông tin chưa được kiểm chứng lên mạng xã hội?

A. Nhắn tin riêng phân tích và khuyên ngủ bạn.
B. Công khai phê phán về hành động của bạn.
C. Lập nhóm riêng với các bạn khác để bàn luận.
D. Hủy kết nối với bạn đó trên mạng xã hội.

Câu 7. Hệ thống camera thông minh của một bãi gửi xe được trang bị khả năng nhận dạng biển số xe. Chức năng xử lý dữ liệu hình ảnh của camera này thuộc lĩnh vực nào sau đây của Trí tuệ nhân tạo?

A. Xử lý tiếng nói.
B. Điều khiển rô-bốt.
C. Thị giác máy tính.
D. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Câu 8. Cho đoạn mã HTML và CSS sau:
<html> <head> <style> .tieude{color: yellow; font-weight: bold;} #tieude {color: red; font-style: italic;} </style> </head> <body> <h2 id='tieude' class='tieude'>Tin học</h2> </body> </html>

Khi thực hiện đoạn mã trên, dòng chữ “Tin học” sẽ được hiển thị trên trình duyệt theo định dạng nào dưới đây?

A. Màu vàng, in đậm và không nghiêng.
B. Màu đỏ, in đậm và nghiêng.
C. Màu đỏ, in nghiêng và không đậm.
D. Màu vàng, in đậm và nghiêng.

Câu 9. Ứng dụng nào sau đây là một Chatbot có sử dụng Trí tuệ nhân tạo?

A. Copilot.
B. Notepad.
C. Geogebra.
D. WinRAR.

Câu 10. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

DòngPythonC++
1x, a, b = 1, 4, 8int x = 1, a = 4, b = 8;
2while (a < b):while (a < b) {
3  if (x < a): x = x * a  if (x < a) x = x * a;
4  else: x = x // a  else x = x / a;
5  a = a + 1  a = a + 1;
6print(x)}
7cout << x;

Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị nào sau đây được hiển thị trên màn hình?

A. 4.
B. 21.
C. 3.
D. 20.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt Trang 1 đề thi chính thức tốt nghiệp THPT môn Tin học năm 2026 (Mã đề 0501). Đề thi tổng hợp các dạng bài trắc nghiệm quan trọng về tư duy lập trình với Python và C++, kỹ năng thiết kế trang web HTML/CSS, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và các ngu…
Xem thêm »

Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Mã đề 1009

Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử/chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 1009) bao gồm 2 phần bài tập: Phần I là trắc nghiệm 4 lựa chọn (24 câu) và Phần II là câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu). Đề thi tập trung đánh giá năng lực hiểu biết thực tiễn về thị trường, lạm phát, bảo hiểm xã hội, bình đẳng giới, quyền tài sản và pháp luật quốc tế trong bối cảnh hội nhập.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2: Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện - điện tử, dệt may và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài, tỉ lệ nội địa hoá của nhiều ngành chỉ đạt 30% - 40%, thấp hơn mức tiêu mà Chính phủ đặt ra.

Câu 1. Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?
A. Nguồn lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
B. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
C. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
D. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.

Câu 2. Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?
A. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.
B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
C. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hoá sản xuất trong nước.
D. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.

Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?
A. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.
B. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
D. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Câu 4. Việc làm nào sau đây thực hiện không đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?
A. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
B. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
C. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
D. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

Câu 5. Gia đình chị N có tổng thu nhập ổn định hằng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia thứ tự các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?
A. 15:50:35.
B. 50:15:35.
C. 45:25:30.
D. 50:20:30.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?
A. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
B. Tặng cho, cho vay tài sản.
C. Nắm giữ, chi phối tài sản.
D. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Câu 7. Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do
A. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
B. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.

Câu 8. Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Chỉ số phát triển con người.
C. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
D. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

Câu 9. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hoá?
A. Thị hiếu của người tiêu dùng.
B. Giá cả các yếu tố đầu vào.
C. Số lượng người bán trên thị trường.
D. Trình độ về khoa học công nghệ.

Câu 10. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?
A. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
B. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
C. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
D. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Câu 11. Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Tập trung dân chủ.
B. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.

Câu 12. Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất vận dụng không đúng quan hệ cung - cầu trong sản xuất kinh doanh?
A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
B. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
D. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.

Câu 13. Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?
A. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
B. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
C. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
D. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.

Câu 14. Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
D. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15, 16: Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.

Câu 15. Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?
A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
B. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
C. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.
D. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.

Câu 16. Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.
B. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
C. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
D. Làm thay đổi danh sách cử tri.

Câu 17. Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
B. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.
C. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
D. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.

Câu 18. Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?
A. Thất nghiệp chu kì.
B. Thất nghiệp tạm thời.
C. Thất nghiệp thời vụ.
D. Thất nghiệp cơ cấu.

Câu 19. Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?
A. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
B. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.
C. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
D. Áp dụng mức thuế nhập khẩu ngang nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.

Câu 20. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?
A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
B. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
C. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 21. Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
A. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
B. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
C. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Câu 22. Một trong những vai trò của tín dụng là
A. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
B. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
C. giảm thuế cho doanh nghiệp.
D. huy động vốn cho nền kinh tế.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24: Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự định mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.

Câu 23. Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là
A. 60 triệu đồng.
B. 65 triệu đồng.
C. 120 triệu đồng.
D. 110 triệu đồng.

Câu 24. Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
D. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Nước X và nước Y là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước X cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng cà phê từ nước Y nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này góp phần gia tăng số lượng các đơn hàng xuất, nhập khẩu cà phê giữa hai nước. Trong khi tuần tra, lực lượng chức năng nước X phát hiện tàu K của nước Y dừng lại và đang chuyển hàng tại vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước X 10 hải lí. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng nước X đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu K. Vì thuyền trưởng tàu K không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng cà phê trên tàu nên lực lượng chức năng nước X đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu K về cảng để xử phạt. Đồng thời, lực lượng chức năng cũng phát hiện trên tàu có 03 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước X.
a) Việc cơ quan chức năng của nước X lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu K trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.
b) 03 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước X nên có đầy đủ các quyền chính trị như công dân nước X.
c) Vị trí tàu K dừng lại và đang chuyển hàng thuộc vùng lãnh hải của nước X.
d) Việc quốc gia X giảm thuế cho hàng hoá của quốc gia Y nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.

Câu 2. Công an tỉnh X phối hợp với cơ quan chức năng của tỉnh tiến hành kiểm tra đột xuất hộ kinh doanh thức ăn nhanh do ông T làm chủ. Tại thời điểm kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện cơ sở đang sơ chế thực phẩm có biểu hiện biến sắc, bốc mùi khó chịu được chất đống trong xưởng chế biến và không có biện pháp bảo quản. Đồng thời, ông T không xuất trình được hoá đơn thuế và chứng từ chứng minh nguồn gốc của số thực phẩm trên. Được biết số thực phẩm này được cơ sở thu gom trôi nổi tại các chợ đầu mối, chợ dân sinh để chế biến và bán ra thị trường. Cơ quan chức năng đã lập biên bản xử phạt hộ kinh doanh của ông T.
a) Ông T đã thực hiện đúng quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
b) Ông T đã vi phạm nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Ông T phải chịu trách nhiệm hình sự đồng thời bị tước giấy phép kinh doanh về hành vi vi phạm trên.
d) Ông T vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Câu 3. Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc quyết tâm gỡ thẻ vàng IUU (cảnh báo vàng về khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định) cho ngành thủy sản, doanh nghiệp X đã đầu tư toàn diện hệ thống quản lí tàu cá theo tiêu chuẩn của Liên minh Châu Âu (EU), bao gồm lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS), nhật kí khai thác điện tử và quy trình truy xuất nguồn gốc từ khâu đánh bắt đến xuất cảng cho toàn bộ đội tàu. Nhờ hệ thống minh bạch này, doanh nghiệp X đã được EU công nhận sơ bộ về tính tuân thủ do tận dụng được ưu đãi thuế quan của Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - EU (EVFTA) và kí kết được nhiều đơn hàng. Tuy nhiên, trong một chuyến khai thác, chủ tàu cá Y của doanh nghiệp X đã ngắt thiết bị VMS để đánh bắt thủy sản tại vùng biển không được cấp phép.
a) Việt Nam tham gia kí kết thỏa thuận theo EVFTA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Doanh nghiệp X mở rộng thị phần tại EU nhờ tận dụng ưu đãi thuế quan cho thấy hội nhập kinh tế mang lại cơ hội tăng trưởng và phát triển bền vững.
c) Việc doanh nghiệp X lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo tiêu chuẩn của EU là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Khi phát hiện chủ tàu Y ngắt thiết bị VMS, chủ doanh nghiệp X cần chủ động thương lượng và tạm dừng việc giao hàng với phía đối tác để xử lí kỉ luật chủ tàu.

Câu 4. Bà Q thành lập Công ty X chuyên chế biến hải sản sấy khô. Để đầu tư xây dựng nhà xưởng, bà Q tự thế chấp mảnh vườn bố mẹ bà đã tặng cho hai vợ chồng. Bà Q đã kí hợp đồng lao động với anh K trong thời hạn 03 năm và đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định. Bà Q phân công anh K phụ trách việc đóng, dán nhãn sản phẩm. Sau 10 tháng làm việc, vì lí do cá nhân, anh K đã thỏa thuận để được nghỉ việc trước thời hạn quy định.
a) Anh K đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
b) Bà Q phân công anh K phụ trách đóng gói sản phẩm là thực hiện quyền sử dụng lao động.
c) Việc bà Q thế chấp mảnh vườn là thực hiện đúng quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.
d) Trong thời gian làm việc tại Công ty X, anh K có quyền lựa chọn mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Phần I

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1C2A3A4B
5B6D7C8B
9A10A11B12A
13A14D15A16B
17A18D19A20B
21D22D23D24B

Phần II

Câuabcd
1SaiSaiĐúngSai
2ĐúngĐúngSaiSai
3SaiĐúngSaiSai
4SaiĐúngSaiSai

LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I. Trắc nghiệm

Câu 1. C. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
Lời giải: Thông tin cho biết cả nước có nhiều doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhưng chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Điều đó cho thấy doanh nghiệp nội địa còn tham gia hạn chế vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Chọn C.

Câu 2. A. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.
Lời giải: Muốn doanh nghiệp nội địa tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì cần nâng cao năng lực sản xuất, công nghệ, vốn và chất lượng sản phẩm. Chọn A.

Câu 3. A. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.
Lời giải: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Chọn A.

Câu 4. B. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
Lời giải: Bình đẳng giới yêu cầu đối xử công bằng giữa nam và nữ. Ưu đãi thuế chỉ vì sử dụng nhiều lao động nam là thể hiện sự thiên vị giới nam. Chọn B.

Câu 5. B. 50:15:35.
Lời giải: Số tiền cần tiết kiệm mỗi tháng là: \(175 : 10 = 17,5\) triệu đồng. Tỉ lệ tiết kiệm: \(17,5 : 50 = 35\)%. Chi cho học tập (8 triệu) thuộc chi thiết yếu. Chọn tỉ lệ 50% chi thiết yếu, 15% chi không thiết yếu, 35% tiết kiệm. Chọn B.

Câu 6. D. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Lời giải: Quyền sử dụng tài sản là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Chọn D.

Câu 7. C. Chi phí sản xuất tăng cao.
Lời giải: Giá xăng dầu tăng làm chi phí sản xuất tăng, gây lạm phát do chi phí đẩy. Chọn C.

Câu 8. B. Chỉ số phát triển con người.
Lời giải: Chỉ số phát triển con người (HDI) dựa trên tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Số năm đi học bình quân thuộc chỉ tiêu giáo dục. Chọn B.

Câu 9. A. Thị hiếu của người tiêu dùng.
Lời giải: Thị hiếu tác động trực tiếp đến cầu, không tác động trực tiếp đến cung. Chọn A.

Câu 10. A. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
Lời giải: Doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Chọn A.

Câu 11. B. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Lời giải: Yêu cầu mọi cá nhân, cơ quan phải tuân thủ pháp luật chính là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Chọn B.

Câu 12. A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
Lời giải: Cầu đồ uống công nghiệp giảm mà doanh nghiệp vẫn mở rộng sản xuất là không đúng quan hệ cung - cầu. Chọn A.

Câu 13. A. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
Lời giải: Thi hành pháp luật là thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc phải làm. Chọn A.

Câu 14. D. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
Lời giải: Hỗ trợ hằng tháng cho người cao tuổi không có lương hưu thuộc chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên. Chọn D.

Câu 15. A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
Lời giải: Bầu cử trực tiếp yêu cầu cử tri tự tay viết phiếu và tự bỏ phiếu. Chọn A.

Câu 16. B. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
Lời giải: Việc viết phiếu thay và không xử lý vi phạm làm giảm tính công bằng, minh bạch của cuộc bầu cử. Chọn B.

Câu 17. A. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
Lời giải: Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải lãnh thổ tuyệt đối, tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua phù hợp luật quốc tế. Chọn A.

Câu 18. D. Thất nghiệp cơ cấu.
Lời giải: Người lao động mất việc do chuyển đổi công nghệ làm kỹ năng cũ không còn phù hợp là thất nghiệp cơ cấu. Chọn D.

Câu 19. A. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
Lời giải: Trợ cấp xuất khẩu bán phá giá gây cạnh tranh không lành mạnh, trái quy tắc WTO. Chọn A.

Câu 20. B. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Lời giải: Khiếu nại là quyền của người tham gia BHXH để bảo vệ lợi ích hợp pháp. Chọn B.

Câu 21. D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Lời giải: Bình đẳng về nghĩa vụ nghĩa là mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ giữ gìn an ninh trật tự. Chọn D.

Câu 22. D. Huy động vốn cho nền kinh tế.
Lời giải: Tín dụng giúp huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đưa vào sản xuất kinh doanh. Chọn D.

Câu 23. D. 110 triệu đồng.
Lời giải: Số tiền thu hồi vốn mỗi tháng: \(600 : 10 = 60\) triệu đồng. Tổng doanh thu cần đạt: \(60 + 50 = 110\) triệu đồng/tháng. Chọn D.

Câu 24. B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
Lời giải: Chị H khảo sát nhu cầu, tính vốn, xác định đối tượng khách hàng và đưa ra chương trình khuyến mại. Chọn B.

PHẦN II. Đúng/Sai

Câu 1.
a) Sai. Tàu K ở cách đường cơ sở 10 hải lí thuộc vùng lãnh hải nước X. Nước X có quyền kiểm tra xử lí vi phạm.
b) Sai. Người không quốc tịch không có đầy đủ quyền chính trị như công dân nước sở tại.
c) Đúng. Khoảng cách 10 hải lí thuộc vùng lãnh hải (tối đa 12 hải lí tính từ đường cơ sở).
d) Sai. Hai nước có Hiệp định FTA nên việc ưu đãi thuế quan là phù hợp, không vi phạm quy tắc MFN trong trường hợp này.

Câu 2.
a) Đúng. Ông T tự chọn hình thức hộ kinh doanh là đúng quyền tự do kinh doanh.
b) Đúng. Sử dụng thực phẩm ôi thiu, biến sắc xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi người tiêu dùng.
c) Sai. Đề bài chỉ đề cập việc lập biên bản xử phạt hành chính, chưa đủ cơ sở kết luận xử lý hình sự.
d) Sai. Chưa đủ thông tin kết luận ông T vi phạm về nghĩa vụ nộp thuế.

Câu 3.
a) Sai. EVFTA là Hiệp định thương mại tự do (FTA), không phải thỏa thuận thương mại ưu đãi cấp độ thấp.
b) Đúng. Tận dụng ưu đãi thuế quan giúp mở rộng thị phần và phát triển thị trường bền vững.
c) Sai. Đây là việc tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật, thuộc trách nhiệm pháp lý nhiều hơn trách nhiệm kinh tế.
d) Sai. Doanh nghiệp phải xử lý vi phạm pháp luật nghiêm túc, báo cáo cơ quan chức năng chứ không thể chỉ thỏa thuận nội bộ.

Câu 4.
a) Sai. Anh K làm 10 tháng, chưa đủ điều kiện đóng BH thất nghiệp 12 tháng trở lên để hưởng trợ cấp.
b) Đúng. Phân công công việc thuộc quyền quản lý và sử dụng lao động của chủ doanh nghiệp.
c) Sai. Tự ý thế chấp tài sản chung của vợ chồng mà không có sự đồng ý của chồng là vi phạm quyền định đoạt.
d) Sai. Mức đóng BHXH bắt buộc do luật định, không được tự ý lựa chọn như BHXH tự nguyện.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử/chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (Mã đề 1009) bao gồm 2 phần bài tập: Phần I là trắc nghiệm 4 lựa chọn (24 câu) và Phần II là câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu). Đề thi tập trung đá…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Mã đề 1026

Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đơn (Phần I) và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II) thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 (Mã đề 1026). Nội dung bám sát kiến thức về nguyên tắc bầu cử, pháp luật quốc tế, hệ thống chính trị, thị trường tài chính - tín dụng, an sinh xã hội, lạm phát và luật doanh nghiệp.

PHẦN I: Trắc nghiệm lựa chọn phương án (Từ câu 1 đến câu 24)

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2:
Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ở xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.

Câu 1. Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?

A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
B. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.
C. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
D. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.

Câu 2. Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?

A. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
B. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
C. Làm thay đổi danh sách cử tri.
D. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.

Câu 3. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hóa?

A. Số lượng người bán trên thị trường.
B. Trình độ về khoa học công nghệ.
C. Giá cả các yếu tố đầu vào.
D. Thị hiếu của người tiêu dùng.

Câu 4. Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

A. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.
B. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
C. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
D. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.

Câu 5. Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Tập trung dân chủ.
B. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?

A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
B. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
C. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 7. Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?

A. Áp dụng mức thuế nhập khẩu ngang nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.
B. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
C. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
D. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.

Câu 8. Việc làm nào sau đây thực hiện không đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?

A. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
B. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
C. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
D. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
B. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
C. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Câu 10. Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất vẫn đúng nhưng không đúng quan hệ cung - cầu trong sản xuất kinh doanh?

A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
B. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
D. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.

Câu 11. Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

A. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
B. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
D. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.

Câu 12. Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?

A. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
B. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
C. Chỉ số phát triển con người.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 13. Gia đình chị N có tổng thu nhập cố định hằng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia thứ tự các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?

A. 50:20:30.
B. 50:15:35.
C. 15:50:35.
D. 45:25:30.

Câu 14. Một trong những vai trò của tín dụng là

A. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
B. giảm thuế cho doanh nghiệp.
C. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
D. huy động vốn cho nền kinh tế.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15, 16:
Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện - điện tử, dệt máy và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Tỉ lệ nội địa hóa của nhiều ngành chỉ đạt 30% - 40%, thấp hơn mục tiêu mà Chính phủ đặt ra.

Câu 15. Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?

A. Người lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
B. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
C. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
D. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.

Câu 16. Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?

A. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.
B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
C. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước.
D. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.

Câu 17. Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do

A. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
B. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

Câu 18. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?

A. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
B. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
C. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
D. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Câu 19. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?

A. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
B. Tặng cho, cho vay tài sản.
C. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
D. Nắm giữ, chi phối tài sản.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21:
Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự tính mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.

Câu 20. Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là

A. 60 triệu đồng.
B. 65 triệu đồng.
C. 120 triệu đồng.
D. 110 triệu đồng.

Câu 21. Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?

A. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
D. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Câu 22. Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?

A. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.
B. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
C. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
D. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.

Câu 23. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?

A. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
B. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
D. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.

Câu 24. Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?

A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp thời vụ.
C. Thất nghiệp tạm thời.
D. Thất nghiệp chu kì.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Công ty Y được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất túi phân hủy sinh học. Cuối năm, công ty công bố doanh thu 25 tỉ đồng nhưng doanh thu thực tế là 30 tỉ đồng. Thực hiện quyết định thanh tra thuế, cơ quan thuế kết luận Công ty Y đã kê khai sai doanh thu, sử dụng hóa đơn khống để giảm số tiền thuế phải nộp. Ngoài ra, Công ty Y quảng cáo sản phẩm đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học theo quy định, nhưng kết quả kiểm định từ cơ quan quản lí môi trường cho thấy sản phẩm vẫn chứa 50% nhựa khó phân hủy, không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

a) Công ty Y đã làm thất thoát 05 tỉ đồng tiền thuế của ngân sách nhà nước.
b) Công ty Y không có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế vì đã có việc làm trái pháp luật.
c) Công ty Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
d) Công ty Y vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do không đăng kí thuế và chậm nộp thuế.

Câu 2. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) với nhiều ưu đãi về thuế quan đã mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận thị trường và nguồn lực từ phía Nhật Bản. Trong bối cảnh đó, Công ty S đã kí kết hợp tác với một tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản đang đầu tư tại Việt Nam nhằm triển khai mô hình trồng vải không hạt ứng dụng công nghệ cao tại địa phương. Theo nội dung kí kết, phía tập đoàn Nhật Bản chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình sản xuất, trong khi Công ty S đảm nhận vai trò tổ chức sản xuất, quản lí nhân sự và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch.

a) Để gia tăng cơ hội hợp tác trong hội nhập, Công ty S cần có chiến lược kinh doanh chủ động tránh phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
b) Việt Nam tham gia kí kết các thỏa thuận theo VJEPA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Công ty S hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Việc hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là một giải pháp giúp Công ty S khắc phục hạn chế về công nghệ và nâng cao giá trị chuỗi liên kết nông sản địa phương.

Câu 3. Ông P thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên K chuyên sản xuất các chương trình giải trí. Ông P kí hợp đồng tuyển dụng anh M vào làm việc tại công ty trong thời hạn 02 năm và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với anh. Tuy nhiên, sau 08 tháng vì công ty gặp nhiều khó khăn về vốn nên ông P buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động với anh M. Đồng thời, nhằm duy trì hoạt động của công ty, ông P đã thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng để vay số tiền 02 tỉ đồng mà không bàn bạc với vợ.

a) Anh M được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
b) Trong thời gian làm việc tại Công ty K, anh M đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c) Ông P lựa chọn loại hình Công ty TNHH một thành viên là thực hiện quyền mở rộng quy mô kinh doanh.
d) Ông P thế chấp ngôi nhà để vay tiền là thực hiện đúng quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.

Câu 4. Nước A và nước B là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước A cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng gạo từ nước B nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này mở rộng cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gạo của hai nước. Trong quá trình vận chuyển đơn hàng gạo, tàu T của nước B di chuyển đến vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí thì dừng lại và chuyển hàng sang tàu hàng khác. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng của nước A đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu T. Vì thuyền trưởng tàu T không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng gạo trên tàu nên lực lượng chức năng của nước A đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T về cảng để xử phạt. Trong quá trình kiểm tra, lực lượng chức năng cũng phát hiện 05 người trên tàu không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A.

a) Việc nước A giảm thuế cho hàng hóa của nước B nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là không vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.
b) 05 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A nên có đầy đủ các quyền dân sự như công dân nước A.
c) Vị trí tàu T dừng và chuyển hàng thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải của nước A.
d) Việc cơ quan chức năng của nước A lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Phần I: Đáp án

1. A | 2. A | 3. D | 4. B | 5. D | 6. C | 7. C | 8. A | 9. D | 10. C | 11. A | 12. C | 13. B | 14. D | 15. B | 16. D | 17. C | 18. B | 19. A | 20. D | 21. B | 22. D | 23. D | 24. A

Phần II: Đáp án Đúng/Sai

Câu 1: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai

Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Câu 3: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

Câu 4: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai

Lời giải chi tiết

PHẦN I

Câu 1. Chọn A. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp nghĩa là cử tri phải tự mình viết phiếu, tự mình bỏ phiếu, không nhờ người khác bầu thay. Chị S tự viết phiếu của mình và tự bỏ phiếu là đúng nguyên tắc trực tiếp.

Câu 2. Chọn A. Chị S tác động để cụ M bầu theo ý mình, lại viết phiếu bầu cho cụ M. Việc này làm ảnh hưởng đến ý chí tự do của cử tri, từ đó làm giảm tính công bằng, dân chủ trong bầu cử.

Câu 3. Chọn D. Lượng cung hàng hóa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi số lượng người bán, công nghệ sản xuất, giá yếu tố đầu vào,... Còn thị hiếu người tiêu dùng chủ yếu ảnh hưởng đến cầu, không ảnh hưởng trực tiếp đến cung.

Câu 4. Chọn B. Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là lãnh thổ tuyệt đối của quốc gia ven biển. Việc tàu quân sự đi qua vùng này về nguyên tắc không vi phạm pháp luật quốc tế nếu không có hành vi xâm phạm chủ quyền, an ninh của quốc gia ven biển.

Câu 5. Chọn D. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đề bài nhấn mạnh “đều phải tuân thủ quy định của pháp luật”, nên chọn D.

Câu 6. Chọn C. Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về bảo hiểm xã hội khi quyền lợi của mình bị xâm phạm. Các phương án B, D là nghĩa vụ; phương án A thiên về trách nhiệm theo dõi việc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mình.

Câu 7. Chọn C. WTO hướng tới thương mại công bằng, hạn chế các hành vi gây méo mó cạnh tranh như trợ cấp xuất khẩu để bán phá giá ở nước ngoài. Vì vậy hành vi ở phương án C không phù hợp với nguyên tắc chung của WTO.

Câu 8. Chọn A. Bình đẳng giới không cho phép phân biệt đối xử bất hợp lí giữa nam và nữ. Việc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam là không phù hợp.

Câu 9. Chọn D. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật nghĩa là công dân đều phải thực hiện những nghĩa vụ pháp luật quy định. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là nghĩa vụ của công dân.

Câu 10. Chọn C. Người tiêu dùng đang có xu hướng ưu tiên đồ uống có nguồn gốc tự nhiên. Theo quan hệ cung - cầu, nhà sản xuất nên tăng sản xuất đồ uống tự nhiên, giảm hoặc điều chỉnh đồ uống công nghiệp. Vì vậy, mở rộng sản xuất đồ uống công nghiệp là quyết định không phù hợp với tín hiệu thị trường.

Câu 11. Chọn A. Nhà nước hỗ trợ sinh hoạt phí hằng tháng cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là hình thức trợ giúp ổn định, lâu dài, nên thuộc trợ giúp xã hội thường xuyên.

Câu 12. Chọn C. Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính dựa trên các yếu tố như tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Số năm đi học bình quân thuộc nhóm chỉ tiêu về giáo dục, nên dùng để tính HDI.

Câu 13. Chọn B. Gia đình cần tiết kiệm 175 triệu đồng trong 10 tháng, nên mỗi tháng cần tiết kiệm: \(175 : 10 = 17,5\) triệu đồng.
Thu nhập mỗi tháng là 50 triệu đồng, nên tỉ lệ tiết kiệm là: \(17,5 : 50 = 35\%\).
Theo nguyên tắc chi tiêu hợp lí, khoản thiết yếu thường chiếm 50\%. Vậy còn lại cho chi không thiết yếu là: \(100\% - 50\% - 35\% = 15\%\).
Vì vậy tỉ lệ là 50:15:35.

Câu 14. Chọn D. Tín dụng có vai trò tập trung, huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đưa vào sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 15. Chọn B. Thông tin cho biết có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhưng chỉ khoảng 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Điều này cho thấy doanh nghiệp nội địa tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.

Câu 16. Chọn D. Thách thức nêu ra là doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu còn ít, tỉ lệ nội địa hóa thấp. Muốn khắc phục, Nhà nước cần hỗ trợ về vốn, công nghệ, năng lực sản xuất để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.

Câu 17. Chọn C. Xăng, dầu là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất và vận tải. Khi giá xăng dầu tăng, chi phí sản xuất tăng, làm giá hàng hóa tăng theo. Đây là lạm phát do chi phí đẩy.

Câu 18. Chọn B. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp, nên tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp không tách bạch.

Câu 19. Chọn A. Quyền sử dụng tài sản là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Câu 20. Chọn D. Chị H đầu tư ban đầu 600 triệu đồng và muốn hoàn vốn sau 10 tháng. Mỗi tháng cần thu hồi vốn: \(600 : 10 = 60\) triệu đồng.
Tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Vậy doanh thu trung bình mỗi tháng cần đạt là: \(60 + 50 = 110\) triệu đồng.

Câu 21. Chọn B. Chị H đã có ý tưởng mở cửa hàng đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị khảo sát nhu cầu quanh trường đại học, xác định vốn, chi phí, nhóm khách hàng, chương trình khuyến mại. Đó là các bước: xác định ý tưởng kinh doanh, phân tích điều kiện kinh doanh và xác định chiến lược kinh doanh.

Câu 22. Chọn D. Thi hành pháp luật là việc cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Câu 23. Chọn D. Bảo hiểm xã hội tự nguyện do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Câu 24. Chọn A. Nhà máy chuyển từ sản xuất thủ công sang tự động hóa làm thay đổi cơ cấu lao động, một số lao động không còn phù hợp với yêu cầu công việc mới. Đây là thất nghiệp cơ cấu.

PHẦN II

Câu 1.
a) Sai. 5 tỉ doanh thu bị che giấu không phải toàn bộ là tiền thuế thất thoát mà thuế chỉ tính trên tỉ lệ doanh thu đó.
b) Sai. Dù có vi phạm, công ty vẫn có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế nếu có căn cứ.
c) Đúng. Công ty quảng cáo không đúng sự thật về tiêu chuẩn phân hủy sinh học.
d) Sai. Đề bài không đề cập tới việc công ty không đăng ký thuế hay chậm nộp thuế.

Câu 2.
a) Đúng. Doanh nghiệp cần chủ động chiến lược kinh doanh để tránh lệ thuộc đối tác.
b) Đúng. VJEPA thể hiện sự tham gia vào các thỏa thuận thương mại ưu đãi.
c) Đúng. Hợp tác phát triển kinh tế thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Đúng. Tiếp nhận công nghệ từ Nhật giúp nâng cao giá trị liên kết nông sản.

Câu 3.
a) Sai. Chưa đủ dữ kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để khẳng định anh M đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
b) Đúng. Hợp đồng 2 năm thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
c) Sai. Việc chọn loại hình công ty là thực hiện quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
d) Sai. Nhà là tài sản chung vợ chồng, ông P tự ý thế chấp không qua bàn bạc là vi phạm quyền định đoạt tài sản chung.

Câu 4.
a) Đúng. Do có hiệp định thương mại tự do song phương nên việc giảm thuế riêng cho nước B không vi phạm nguyên tắc MFN (Đối xử tối huệ quốc).
b) Sai. Người không quốc tịch không có đầy đủ các quyền dân sự gắn liền với quốc tịch như công dân sở tại.
c) Sai. Khoảng cách 11 hải lí tính từ đường cơ sở vẫn thuộc vùng lãnh hải (tối đa 12 hải lí), không phải vùng tiếp giáp.
d) Sai. Tàu dừng trong lãnh hải có dấu hiệu buôn lậu và không có giấy tờ hợp lệ nên lực lượng chức năng có quyền kiểm tra, dẫn giải xử lý.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đơn (Phần I) và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II) thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 (Mã đề 1026). Nội dung bám sát kiến thức về ng…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Tiếng Anh - Mã đề 1127 có đáp án và lời giải

Tóm tắt tài liệu: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2026 (Mã đề 1127) gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm bao phủ toàn bộ cấu trúc định dạng mới. Các chủ đề bài đọc bao gồm: tuyển dụng việc làm mùa hè STEM, tâm lý học tài chính về sự giàu có, nghiên cứu tác động của việc ghi chép tay và gõ máy tính, chi phí cơ hội trong bảo vệ môi trường, cùng chiến dịch xanh học đường. Tài liệu được tích hợp sẵn bảng đáp án và lời giải giải thích chi tiết từng câu giúp học sinh tự ôn luyện hiệu quả.

Nội dung đề thi Mã đề 1127

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

SUMMER PART-TIME JOBS FOR UNDERGRADUATES
Techworld Magazine is delighted to announce two IT assistant vacancies up for (1) ______ this summer. The better understanding of STEM you have, (2) ______ likely you are to be selected! Successful applicants will get plenty of hands-on experience, good pay, and access to the local STEM community.
(3) ______, we offer flexible working hours and remote options for those living far away. On top of that, (4) ______ position requires previous experience as new recruits are provided with in-service training sessions.
Applications (5) ______ be submitted to us at info@techworldmagazine.com by 30 June.
Never before has there been such a(n) (6) ______ opportunity to kick-start your career in STEM. Don’t let this chance slip through your fingers – apply today!

Question 1. A. grips B. gift C. grasp D. grabs
Question 2. A. most B. the most C. the more D. more
Question 3. A. Additionally B. Subsequently C. Consequently D. Finally
Question 4. A. both B. either C. none D. neither
Question 5. A. ought not B. should not C. ought D. should
Question 6. A. lively B. private C. active D. golden

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 11.

Money has many ironies, and here is an important one: wealth is what you do not see. On spotting a Ferrari driving around, (7) ______. In reality, however, many drivers of expensive cars turn out to be only mediocre successes who spend a huge percentage of their paycheck on a vehicle. Someone driving a hundred-thousand-dollar car might indeed be wealthy. Yet the only firm data point you have about their wealth is that they have a hundred thousand dollars less than they did before they bought the car or a hundred thousand dollars more in debt. (8) ______.
We tend to judge wealth by what we see (9) ______. We cannot peer into people’s bank accounts or brokerage statements, so we rely on outward appearances to gauge financial success: cars, houses, photographs on social media. Modern capitalism has turned helping people fake it until they make it into a cherished industry. (10) ______. Wealth hides in the nice car not purchased, the diamonds left in the shop and the first-class upgrade declined. Wealth is the financial assets that have not yet been converted into the stuff you see.
Hence, we should be careful (11) ______. It is more than mere semantics; not knowing the difference is the source of countless poor money decisions.

Question 7.
A. you might assume that the owner of the car must be rich
B. you might be assumed to be the rich owner of the car
C. people might assume you must be the rich owner of the car
D. the car might be assumed to be owned by a rich person

Question 8.
A. All that you know is about them B. You know what they are all about
C. What you know is about them all D. That is all you know about them

Question 9.
A. because external clues are the only information we have to work with
B. rather than by external clues as the only information we have to work with
C. unless we only have external clues as the information to work with
D. other than external clues as the information that we only have to work with

Question 10.
A. Authentic wealth, as a consequence, secretly exists by remaining truthful
B. Likewise, the truth is that the existence of authentic wealth remains a secret
C. Authentic wealth, similarly, keeps its existence by secretly remaining truthful
D. However, the truth remains that authentic wealth keeps its existence a secret

Question 11.
A. being wealthy and being rich distinguish themselves
B. for being wealthy to be distinguished from being rich
C. being wealthy is distinguishing itself from being rich
D. to distinguish between being wealthy and being rich

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 12 to 16.

Question 12.
Dear Ms Hoang,
a. A payment of $5,000 will be released in the beginning, and the remaining balance after the submission of your mid-term report.
b. Failure to respond by the stated date will result in the offer being granted to the next qualified candidate.
c. We are delighted to inform you that you have been awarded the Young Researcher Grant.
d. To confirm your acceptance, please sign the attached form and submit it by 31 August.
e. The funding is intended to support your fieldwork and must not be used for equipment purchases without prior approval.
Yours sincerely,
A. c – e – a – d – b B. c – b – e – d – a C. c – a – b – e – d D. c – a – b – d – e

Question 13.
a. Diner: Excuse me, I’ve been waiting so long for my order.
b. Diner: Thanks for your help.
c. Waiter: I’m sorry! I’ll check with the kitchen and get back to you immediately.
A. a – b – c B. c – b – a C. a – c – b D. b – c – a

Question 14.
a. Customer: What if I don’t keep the original packaging?
b. Customer: Great. I’ll bring the item and receipt tomorrow.
c. Customer: I’d like to exchange the electric fan I bought yesterday.
d. Manager: Sold items can be exchanged within five days, but we don’t give refunds.
e. Manager: No problem, only your receipt is needed.
A. c – d – a – e – b B. a – e – c – d – b C. a – d – c – e – b D. c – e – a – d – b

Question 15.
a. Initial results were impressive, as villagers reported broadband speeds comparable to city standards with significantly improved reliability.
b. For years, the isolated villages of central Marsh County struggled with unreliable copper cables that could not handle increasing bandwidth demands.
c. Consequently, the local council, partnering with two providers, committed to laying fibre optic cables to every household within a year.
d. To minimise disruption, cables were placed along existing verges, while community halls served as temporary installation hubs.
e. Encouraged by the villagers’ satisfaction, neighbouring counties have requested guidance on adopting the model for their remote villages.
A. d – a – e – c – b B. a – e – d – b – c C. e – b – a – c – d D. b – c – d – a – e

Question 16.
a. Inhabitants of coastal regions housing large-scale facilities have reported that the low hum of the constant rotation impairs their sleep quality.
b. Nevertheless, the argument for transitioning is not entirely convincing when the implications for residents in the immediate vicinity are taken into account.
c. With the infrastructure in place, operational expenditures of wind mills are substantially lower than those of coal or gas facilities.
d. Wind power has been promoted as a notably clean and economically viable substitute for fossil fuels.
e. Progress on a country’s renewable targets necessitates balancing each proposed initiative against the burdens imposed upon local populations.
A. d – c – b – a – e B. a – d – c – e – b C. c – e – d – b – a D. e – b – a – c – d

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 17 to 24.

For decades, students have been convinced that academic success is largely dependent upon meticulous notetaking. What has changed in recent years is not the importance of the practice but the tools used to perform it. The keyboard has subtly supplanted the pen, and with it, the nature of how information is recorded during a lecture has shifted unbeknownst to students.
Researchers in cognitive psychology have begun to examine what this change has cost learners. In a series of comparative studies, students taking notes by hand consistently outperformed those using laptops on questions that demanded conceptual understanding, even when both groups had access to the same material. The reason, according to the researchers, lies less in the technology itself than in what each method asks of the brain. Typing rewards speed; handwriting forces selection.
The act of writing by hand is slower, and that slowness appears to be its hidden virtue. Unable to capture every word, students are obliged to listen, decide what matters and condense ideas into their own phrasing. This continuous filtering, referred to as encoding by psychologists, turns out to be instrumental in aiding long-term recall. One lecturer summarised the striking contrast after reviewing her students’ work: the laptops, she said, had produced transcripts, while the notebooks had produced understanding.
It would be misleading, of course, to claim that handwriting is inherently superior or that all keyboards undermine learning. Hard-working typists can summarise, while indolent writers can drift. What the research highlights is not a conclusion on devices but a question about effort: which tool, in a given context, asks more of the learner. As a ban on students’ use of laptops in classrooms remains a bone of contention among tertiary institutions, the deeper challenge may be helping students recognise that what feels easier in the moment is not always what serves them best afterwards.

Question 17. In paragraph 1, the writer is ______.
A. questioning the significance of notetaking in education
B. challenging a long-held assumption about academic success
C. introducing a recent change in the way students take notes
D. promoting the use of technology in recording lectures

Question 18. The word those in paragraph 2 refers to ______.
A. researchers B. students C. notes D. studies

Question 19. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A. What explains the difference in student performance is the mental work that each method of notetaking demands, rather than the technology.
B. The modern device, along with the mental requirements of each method for the brain, is responsible for the difference in student performance.
C. The difference in student performance is attributable to the modern technology instead of the mental work that each method of notetaking requires.
D. Regardless of the method of notetaking, the effects on the brain exhibit little difference as long as technology is involved in student performance.

Question 20. The word instrumental in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
A. central B. dramatic C. specific D. trivial

Question 21. The word indolent in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
A. active B. lazy C. serious D. careful

Question 22. Which of the following statements would the writer NOT agree with?
A. Handwritten and typed notes led to varied degrees of conceptual understanding.
B. Students are unaware of the change in notetaking methods in class.
C. The slow speed of writing by hand turns out to be an advantage over typing.
D. Universities generally approve of prohibiting laptop use in classrooms.

Question 23. In which paragraph does the writer mention a cognitive process?
A. Paragraph 2 B. Paragraph 3 C. Paragraph 1 D. Paragraph 4

Question 24. In which paragraph does the writer warn against an overgeneralisation?
A. Paragraph 3 B. Paragraph 4 C. Paragraph 2 D. Paragraph 1

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 25 to 34.

Environmental services, even when they arise without any human labour, are by no means cost-free. Every cost should be understood in terms of opportunity cost. For environmental services, the opportunity cost amounts to the net gain relinquished because the resources are no longer available for their second-best application. Whenever a resource has alternative uses, it cannot legitimately be deemed free.
For instance, a section of river might serve as a site used for either white-water canoeing or hydroelectric generation. Constructing a dam to produce electricity would flood the rapids, so this makes white-water canoeing here out of the question. The opportunity cost of preserving the river for canoeing equals the net benefit of the electricity that would otherwise have been produced, once the expenses of generation and distribution have been subtracted. By the same token, the opportunity cost of erecting the dam involves everything the river in its natural state would have provided – leisure activities, wildlife, scenic beauty, and whatever worth future generations might attach to experiencing the rapids.
This understanding carries considerable weight for planning development. [I] Numerous decisions initially appearing to be cost-free moves in favour of growth prove, when examined carefully, to be against something else. [II] Clearing a forest to make way for crops is hardly without cost; it is paid for through losses in carbon storage, biological diversity, and all the functions the forest once performed unnoticed. [III] Channelling a river for irrigation has its price – namely, whatever the river was doing before its course was altered. [IV] Even leaving a swathe of land alone exacts a cost, since the earnings that intensive exploitation might have produced are equally sacrificed.
From this perspective, economic development can never be reduced to whether a project delivers a positive return. Rather, what must be asked is whether that return outweighs the value of sacrifices. Policies considering this – by pricing scarce environmental services, or obliging those in charge to consider both sides – are not against development. What they demand is that development should be worth its true cost. The danger lies not in counting too much, but in counting too little.

Question 25. The word relinquished in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A. given up B. filled up C. made up D. ended up

Question 26. According to paragraph 1, the costs of environmental services are ______.
A. minimal because these services are nearly labour-free
B. existent even in the absence of human involvement
C. included in the market value of natural resources
D. determined by financial investment in natural resources

Question 27. Which of the following is NOT implied in paragraph 2?
A. The strains on the ecosystem of the river imposed by recreational activities and power generation are similar.
B. Intangible benefits also constitute the opportunity cost of the dam construction.
C. The intrinsic value of the river is not confined to generating hydroelectricity only.
D. It is impossible to exploit one stretch of river for both hydroelectric generation and white-water canoeing.

Question 28. Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
Such hidden costs only come to light when one stops to think about the roles nature itself is quietly playing.
A. [IV] B. [III] C. [I] D. [II]

Question 29. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Untouched and cultivated lands both produce benefits in the long term.
B. Apparently harmless developments actually come at an underlying price.
C. Economic benefits should never take precedence over forest and river preservation.
D. Ecological preservation exerts negligible influence on economic development.

Question 30. The word they in paragraph 4 refers to ______.
A. services B. sides C. sacrifices D. policies

Question 31. What conclusion can be drawn from paragraph 4?
A. Putting a price on environmental services is aimed at slowing down economic projects.
B. Both excessive caution and complete ignorance regarding environmental costs cause permanent damage.
C. Due consideration for opportunity costs is crucial for the genuine success of development.
D. Initiatives are required by law to deduct the hidden costs before claiming to have a positive return.

Question 32. Which of the following is true according to the passage?
A. Assigning a specific price tag to a resource is a prerequisite for calculating opportunity costs.
B. Keeping land intact is free of opportunity cost as there is no resource consumption.
C. Cost-free resources can be put to alternative uses as long as this is legally permitted.
D. The positive return of every economic development must be worth what is sacrificed.

Question 33. Which of the following can be inferred from the passage?
A. The scale of economic development inevitably suffers from strict regulations on environmental services.
B. Decisions that overlook environmental opportunity costs risk overestimating the net gains they produce.
C. The value of preserved environmental services far outweighs the benefits of industrial development.
D. Projects are mandated to make up for the economic losses in return for environmental preservation.

Question 34. Which of the following would be the best title for the passage?
A. Sustainable Development: A Pipe Dream B. Environment: A Tower of Strength
C. Natural Preservation: Ushering in a New Era D. Development: Factoring in Sacrifices

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.

GREEN HANDS CAMPAIGN
The School Youth Union is officially launching the “Green Hands” eco-friendly campaign. We invite every student to participate in this vital project. If everyone (35) ______ together, we will make a difference at our school.
The primary goal is to expand students’ (36) ______ of plastic pollution. To achieve this, the school will have colour-coded bins (37) ______ in the schoolyard. Also, waste-disposal workshops will be held to teach students to (38) ______ out plastics properly. These sessions ensure resources are reused effectively.
We aim to (39) ______ sustainable habits through consistent daily activities. We firmly believe that small individual efforts will turn into long-lasting changes.
Volunteers will help remove plastics from every corner of the schoolyard. Please sign up online. Your (40) ______ is essential for success. Don’t miss out – join hands with us today!

Question 35. A. work B. works C. worked D. have worked
Question 36. A. knowledge B. focus C. emphasis D. attention
Question 37. A. installing B. installed C. being installed D. install
Question 38. A. catch B. check C. sort D. fill
Question 39. A. produce B. promote C. protect D. provide
Question 40. A. cooperatively B. cooperative C. cooperation D. cooperate

Đáp án và Lời giải chi tiết

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1D11D21B31C
2C12A22D32D
3A13C23B33B
4D14A24B34D
5D15D25A35B
6D16A26B36A
7A17C27A37B
8D18B28D38C
9A19A29B39B
10D20D30D40C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Chọn D. grabs
Cụm cố định: up for grabs = có sẵn để giành lấy, có thể đăng ký/ứng tuyển.
Câu: “two IT assistant vacancies up for grabs” nghĩa là “hai vị trí trợ lý IT đang mở để ứng tuyển”.

Câu 2. Chọn C. the more
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn ..., the + so sánh hơn ...
“The better understanding of STEM you have, the more likely you are to be selected.”
Nghĩa: Bạn càng hiểu STEM tốt thì càng có khả năng được chọn.

Câu 3. Chọn A. Additionally
Đoạn trước nói về lợi ích: kinh nghiệm, lương, kết nối cộng đồng STEM. Đoạn sau bổ sung thêm lợi ích: giờ làm linh hoạt, làm từ xa.
Additionally = thêm vào đó, ngoài ra.

Câu 4. Chọn D. neither
Câu có “position” số ít và nghĩa là “không vị trí nào yêu cầu kinh nghiệm trước đó”.
Dùng: neither position requires... = không vị trí nào trong hai vị trí yêu cầu...

Câu 5. Chọn D. should
Câu thông báo yêu cầu nộp hồ sơ trước hạn: “Applications should be submitted...” = Hồ sơ nên/cần được nộp...
“ought” phải đi với “to”: ought to be submitted, nên C sai.

Câu 6. Chọn D. golden
Cụm quen thuộc: a golden opportunity = cơ hội vàng.
Câu: “such a golden opportunity to kick-start your career” = một cơ hội vàng để khởi đầu sự nghiệp.

Câu 7. Chọn A. you might assume that the owner of the car must be rich
Câu trước: “On spotting a Ferrari driving around,...” = Khi nhìn thấy một chiếc Ferrari chạy trên đường... Ý hợp lý: bạn có thể cho rằng chủ xe rất giàu.

Câu 8. Chọn D. That is all you know about them
Tác giả nói ta chỉ biết họ có ít hơn 100.000 đô sau khi mua xe hoặc nợ thêm 100.000 đô. Hợp lý tiếp theo: That is all you know about them = Đó là tất cả những gì bạn biết về họ.

Câu 9. Chọn A. because external clues are the only information we have to work with
Nghĩa: Ta thường đánh giá sự giàu có bằng thứ ta nhìn thấy vì các dấu hiệu bên ngoài là thông tin duy nhất ta có.

Câu 10. Chọn D. However, the truth remains that authentic wealth keeps its existence a secret
Đoạn trước nói về việc giả tạo sự giàu có, đoạn sau chuyển ý dùng However: sự giàu có thật sự giữ sự tồn tại của nó như một bí mật.

Câu 11. Chọn D. to distinguish between being wealthy and being rich
Cấu trúc: be careful to do something = cẩn thận khi làm gì. Nghĩa: cần phân biệt giữa “wealthy” và “rich”.

Câu 12. Chọn A. c – e – a – d – b
Thứ tự thư: c (thông báo nhận học bổng) -> e (mục đích sử dụng) -> a (cách chi trả) -> d (hướng dẫn xác nhận) -> b (hậu quả nếu không phản hồi đúng hạn).

Câu 13. Chọn C. a – c – b
a (khách phàn nàn) -> c (bồi bàn xin lỗi) -> b (khách cảm ơn).

Câu 14. Chọn A. c – d – a – e – b
c (khách muốn đổi quạt) -> d (quản lý nêu quy định) -> a (khách hỏi bao bì) -> e (quản lý giải đáp) -> b (khách hẹn ngày mai).

Câu 15. Chọn D. b – c – d – a – e
b (nêu vấn đề mạng kém) -> c (quyết định lắp cáp quang) -> d (cách triển khai) -> a (kết quả ấn tượng) -> e (hạt lân cận học hỏi).

Câu 16. Chọn A. d – c – b – a – e
d (giới thiệu điện gió) -> c (ưu điểm chi phí) -> b (chuyển ý về tác động cư dân) -> a (vấn đề tiếng ồn) -> e (kết luận cân bằng).

Câu 17. Chọn C. introducing a recent change in the way students take notes
Tác giả giới thiệu sự thay đổi công cụ ghi chú: bàn phím thay cho bút.

Câu 18. Chọn B. students
“those using laptops” = những học sinh sử dụng máy tính xách tay.

Câu 19. Chọn A
Nghĩa câu gạch chân: Nguyên nhân nằm ở yêu cầu của mỗi phương pháp đối với bộ não chứ không đơn thuần ở công nghệ.

Câu 20. Chọn D. trivial
instrumental = quan trọng. Trái nghĩa là trivial = tầm thường, không quan trọng.

Câu 21. Chọn B. lazy
indolent = lười biếng.

Câu 22. Chọn D
Việc cấm dùng laptop là “a bone of contention” (gây tranh cãi), nên không thể nói các trường đại học nhìn chung đều đồng ý.

Câu 23. Chọn B. Paragraph 3
Đoạn 3 nhắc tới quá trình nhận thức: encoding (mã hóa thông tin).

Câu 24. Chọn B. Paragraph 4
Đoạn 4 cảnh báo: “It would be misleading... to claim that handwriting is inherently superior...” (Sẽ là sai lầm nếu khẳng định viết tay luôn tốt hơn...).

Câu 25. Chọn A. given up
relinquished = từ bỏ, hy sinh.

Câu 26. Chọn B
Chi phí môi trường tồn tại ngay cả khi không có sự tham gia của con người.

Câu 27. Chọn A
Bài không nói gánh nặng hệ sinh thái của giải trí và phát điện là giống nhau.

Câu 28. Chọn D. [II]
Vị trí [II] phù hợp sau ý khái quát về các quyết định ẩn chứa chi phí.

Câu 29. Chọn B
Đoạn 3 nhấn mạnh các phát triển tưởng như không tốn kém thực ra đều có chi phí ẩn.

Câu 30. Chọn D. policies
“they” thay thế cho “policies”.

Câu 31. Chọn C
Cần cân nhắc chi phí cơ hội để phát triển thật sự thành công.

Câu 32. Chọn D
Bài khẳng định: phát triển phải đáng giá so với những gì bị hy sinh.

Câu 33. Chọn B
Bỏ qua chi phí cơ hội sẽ dẫn đến nguy cơ đánh giá cao quá mức lợi ích ròng.

Câu 34. Chọn D. Development: Factoring in Sacrifices
Tiêu đề phù hợp nhất: Phát triển: Tính đến những sự đánh đổi.

Câu 35. Chọn B. works
Câu điều kiện loại 1 với chủ ngữ số ít “everyone”.

Câu 36. Chọn A. knowledge
expand students’ knowledge = mở rộng kiến thức của học sinh.

Câu 37. Chọn B. installed
Cấu trúc: have something done = cho cái gì được lắp đặt.

Câu 38. Chọn C. sort
sort out plastics = phân loại nhựa.

Câu 39. Chọn B. promote
promote sustainable habits = thúc đẩy thói quen bền vững.

Câu 40. Chọn C. cooperation
Sau tính từ sở hữu “Your” cần danh từ “cooperation”.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2026 (Mã đề 1127) gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm bao phủ toàn bộ cấu trúc định dạng mới. Các chủ đề bài đọc bao gồm: tuyển dụng việc làm mùa hè STEM, tâm lý học tài chính về sự giàu có, nghiên …
Xem thêm »