Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Lịch sử năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Trang 1) bao gồm 4 câu hỏi tự luận chuyên sâu. Đề cập đến các chủ đề trọng tâm: văn minh Đại Việt, sự ra đời của Liên bang Xô viết, bài học lịch sử từ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và cơ sở pháp lý của Tuyên ngôn Độc lập 1945.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 26/7/2026
Cấu trúc đề: Đề thi gồm 02 trang, 07 câu

Câu 1 (2,5 điểm)

a) Chứng minh rằng: Quá trình hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt có sự giao thoa, tiếp biến với các nền văn minh khác.

b) Nêu suy nghĩ về cách thức người Việt đón nhận, dung hòa và phát triển các nền văn minh lớn.

Câu 2 (2,5 điểm)

Đọc đoạn tư liệu kết hợp với kiến thức đã học, anh/chị hãy thực hiện nhiệm vụ dưới đây:

“Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.46 - 47)

a) Phân tích ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b) Sự ra đời và hoạt động của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919 - 1945?

Câu 3 (3,0 điểm)

Phân tích một số bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX). Những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Câu 4 (3,0 điểm)

Trong Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945 có viết:

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập. Và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr.4)

a) Dựa trên cơ sở nào Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra khẳng định trên?

b) Quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã từng bước được ghi nhận qua các văn bản pháp lí quốc tế nào từ năm 1945 đến năm 1975? Nhận xét về quyền tự do, độc lập được ghi nhận qua các văn kiện đó.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Trang 1) bao gồm 4 câu hỏi tự luận chuyên sâu. Đề cập đến các chủ đề trọng tâm: văn minh Đại Việt, sự ra đời của L…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2027 Mã đề 0809 có đáp án

Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Lịch sử (Mã đề 0809) gồm 2 phần chính: Phần I với 24 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn và Phần II với 4 câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai dựa trên đoạn tư liệu. Đề tài kiểm tra toàn diện các mảng kiến thức về công cuộc Đổi mới, quan hệ đối ngoại, lịch sử các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa dân tộc và tổ chức ASEAN.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Từ năm 1991 đến nay, thành tựu của Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba trong quá trình xây dựng đất nước đã khẳng định

A. sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội đối với chủ nghĩa tư bản.
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.
D. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

Câu 2. Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2020, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Đi đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.
B. Đảm bảo dân chủ và xóa bỏ hoàn toàn bất công.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
D. Các sản phẩm văn hóa phát triển đa dạng.

Câu 3. Những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

A. Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ, xung đột bên ngoài.
B. Tạo ưu thế quân sự cho Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
C. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
D. Tạo tiền đề quyết định cho thành công của công cuộc Đổi mới.

Câu 4. Nhận định nào sau đây được coi là chính sách tối ưu nhất Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thế giới thành công?

A. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về Hồ Chí Minh?

A. Là người mở đường cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản.
B. Là người sáng lập nhiều tổ chức chính trị trụ cột của Việt Nam.
C. Là anh hùng đầu tiên của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
D. Là người Việt Nam đầu tiên tham gia tổ chức Quốc tế Cộng sản.

Câu 6. Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn

A. coi sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định thành công.
B. lấy hội nhập quốc tế về chính trị làm trung tâm.
C. phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. hạn chế các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.

Câu 7. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 nhằm mục đích nào sau đây?

A. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
B. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
C. Bảo vệ chính quyền cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Góp phần bảo vệ hoà bình, tiến tới giành độc lập dân tộc.

Câu 8. Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

A. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.
C. phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.
D. phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

Câu 9. Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12-1986 đến nay?

A. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là chính trị.
B. Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội để bắt kịp xu thế phát triển thời đại.
C. Có những bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó trọng tâm là chính trị - an ninh.

Câu 10. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

A. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
B. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu hỏi từ 11 đến 13:
“Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở cả hai miền đất nước, đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc. Với Hiệp định Pari, ta đã buộc được “Mĩ cút” - thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên “đánh cho ngụy nhào””.
(Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.249)

Câu 11. Hiệp định Pa-ri (1973) là kết quả của cuộc đấu tranh của lực lượng nào sau đây?

A. Các lực lượng quốc tế tiến bộ.
B. Quân dân ta ở cả hai miền đất nước.
C. Toàn thể nhân dân miền Nam.
D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 12. Hiệp định Pa-ri (1973) được xem là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì

A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. đánh bại hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
C. giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
D. buộc Mỹ rút quân, tạo thời cơ mới cho cách mạng.

Câu 13. Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

A. Ngoại giao chỉ mang tính hình thức sau khi chiến tranh kết thúc.
B. Hai mặt trận trên tách biệt và không tác động qua lại lẫn nhau.
C. Đấu tranh quân sự tạo cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
D. Đấu tranh ngoại giao quyết định hoàn toàn thắng lợi quân sự.

Câu 14. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

A. Cùng với Lào, Cam-pu-chia thành lập liên minh chống kẻ thù chung.
B. Chớp thời cơ, phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
C. Cùng với quân Đồng minh tiêu diệt phát xít Nhật ở Đông Dương.
D. Tập hợp lực lượng yêu nước, phân hóa và cô lập kẻ thù.

Câu 15. Đầu thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa do Lý Bí lãnh đạo chống lại thế lực ngoại xâm nào sau đây?

A. Nhà Minh.
B. Nhà Lương.
C. Nhà Hán.
D. Nhà Đường.

Câu 16. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.
B. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
C. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
D. Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

Câu 17. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
B. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
D. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

A. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
B. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
C. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
D. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

Câu 19. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ ?

A. Thể hiện thiện chí hòa bình, hợp tác chia sẻ lợi ích dân tộc của dân tộc Việt Nam.
B. Chứng tỏ việc kết thúc thắng lợi trọn vẹn của các cuộc kháng chiến chống thực dân.
C. Phản ánh quá trình đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
D. Tạo thuận lợi cho nhân dân nước thuộc địa lật đổ chế độ cai trị của phát xít Nhật.

Câu 20. Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

A. tạo thời cơ và chớp thời cơ để giành thắng lợi.
B. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa.
D. ưu tiên đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV)?

A. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
B. Kết thúc hoàn toàn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. Đánh dấu sự xác lập của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên.
D. Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.

Câu 22. Từ năm 2015 đến nay, hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào sau đây?

A. Xây dựng niềm tin và học cách hòa giải.
B. Bước đầu mở rộng quan hệ với bên ngoài.
C. Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
D. Kết nạp và mở rộng các thành viên mới.

Câu 23. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc và hòa bình thế giới...” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

A. Liên minh châu Âu.
B. Liên hợp quốc.
C. Tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức NATO.

Câu 24. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
B. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
C. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong những năm sắp tới, trên thế giới, hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển nhưng vẫn tiềm ẩn những yếu tố bất trắc khó lường. Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển. Khoa học và công nghệ sẽ có những bước đột phá mới. Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65 (2006), NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2016, tr.141-142)

a) Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá tiếp tục gia tăng mạnh mẽ, điều đó luôn tạo ra thời cơ và điều kiện thuận lợi để các nước đang phát triển vươn lên trong một thế giới nhiều biến động.
b) Từ đầu thế kỉ XXI, xung đột sắc tộc và tôn giáo trên thế giới đã được thay thế bằng các hoạt động tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên.
c) Từ trong và sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế phát triển chính của thế giới.
d) Những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang trên thế giới hiện nay có căn nguyên lịch sử sâu xa, trong đó có những cuộc xung đột vẫn là những di chứng của Chiến tranh lạnh.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tư duy sắc bén và bản lĩnh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương còn thể hiện đặc biệt nổi bật trong việc áp dụng các sách lược ngoại giao khôn khéo, linh hoạt trên cơ sở nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”... Có thể coi các sách lược ngoại giao trong giai đoạn này là mẫu mực về kết hợp ngoại giao với quân sự và sức mạnh chính trị tổng hợp của đoàn kết toàn dân, kết hợp đối nội với đối ngoại, là mẫu mực về nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 92)

a) Đặc điểm của hoạt động ngoại giao giai đoạn này là sự mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo, nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc.
b) Đoạn tư liệu trên phản ánh về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
c) Các văn kiện thể hiện sách lược ngoại giao khôn khéo của Việt Nam giai đoạn này là Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d) Nguyên tắc ngoại giao “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng ở chính sách ngoại giao “cây tre” trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định khu vực. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường liên kết và nâng cao vai trò như một cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động.”
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử ASEAN, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 45-46)

a) Năm 1967, ASEAN được thành lập với mục tiêu thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam Á và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
b) Sự phát triển của ASEAN cho thấy tổ chức này ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực nhằm điều hòa quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong bối cảnh nhiều biến động.
c) Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.
d) Vai trò của ASEAN trong việc duy trì hòa bình, ổn định khu vực được bảo đảm chủ yếu thông qua các cơ chế ra quyết định mang tính ràng buộc pháp lí cao và chi phối đối với các quốc gia thành viên.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 7 tháng 5 năm 1954, quân Pháp bị đánh bại ở Điện Biên Phủ. Ta đã tập trung một lực lượng quân đội lớn nhất kể từ đầu cuộc chiến tranh, tiêu diệt một lực lượng lớn quân đội Pháp, đập tan tập đoàn phòng ngự vững chắc nhất của chúng ở Đông Dương. Chiến thắng vang dội của quân dân ta trong chiến cục Đông Xuân 1953 – 1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan cố gắng chiến tranh cao nhất, cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Chiến thắng đó tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ ta”.
(Bộ Quốc phòng Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945-2000), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2021, Tr.47)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam.
b) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) góp phần vào mặt trận ngoại giao, là biểu hiện của quá trình đánh và đàm trong cách mạng Việt Nam.
c) Thực tiễn thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam đã giữ vững và phát huy quyền chủ động, phát triển thế tiến công đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của đối phương.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I

Câu123456789101112
Đáp ánDDCDCCDACDBD
Câu131415161718192021222324
Đáp ánCDBBCBCADCBD

BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II

Câuabcd
1SaiSaiĐúngĐúng
2ĐúngSaiSaiĐúng
3ĐúngĐúngSaiSai
4SaiĐúngĐúngĐúng

LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN I

Câu 1. Chọn D. Thành tựu của Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba sau năm 1991 cho thấy con đường đi lên chủ nghĩa xã hội vẫn có sức sống nếu phù hợp với thực tiễn mỗi nước và xu thế thời đại. A, C nói quá tuyệt đối; B không phải ý chính.

Câu 2. Chọn D. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, văn hóa; trong đó các sản phẩm văn hóa phát triển ngày càng đa dạng. A, B, C đều tuyệt đối hóa, không đúng thực tế.

Câu 3. Chọn C. Đối ngoại từ năm 1986 đến nay giúp Việt Nam mở rộng quan hệ, hội nhập sâu rộng, qua đó nâng cao vị thế và uy tín quốc tế.

Câu 4. Chọn D. Muốn hội nhập kinh tế thành công, Việt Nam phải xây dựng nền kinh tế tự chủ, đồng thời phát huy lợi thế đất nước. Không phải cứ gia nhập tất cả tổ chức hay chỉ dựa vào viện trợ là thành công.

Câu 5. Chọn C. Hồ Chí Minh là người mở đường cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản, sáng lập nhiều tổ chức chính trị quan trọng và là người Việt Nam đầu tiên tham gia Quốc tế Cộng sản. Ý C sai vì nói “anh hùng đầu tiên của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam” là không chính xác.

Câu 6. Chọn C. Trong Đổi mới, Đảng và Nhà nước luôn phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Nhân dân là chủ thể của công cuộc đổi mới.

Câu 7. Chọn D. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930–1945 nhằm góp phần bảo vệ hòa bình, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, tiến tới giành độc lập dân tộc. C sai vì trước Cách mạng tháng Tám chưa có chính quyền cách mạng để “bảo vệ”.

Câu 8. Chọn A. Điểm mới của Nguyễn Ái Quốc là đặt cách mạng Việt Nam trong mối quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 9. Chọn C. Đường lối Đổi mới của Đảng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà có bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu đó. A và D sai vì trọng tâm đổi mới trước hết là kinh tế.

Câu 10. Chọn D. Giai đoạn 1975–1985, Việt Nam chủ yếu tăng cường quan hệ, hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 11. Chọn B. Tư liệu nêu rõ Hiệp định Pa-ri là kết quả đấu tranh kiên cường của quân dân ta ở cả hai miền đất nước.

Câu 12. Chọn D. Hiệp định Pa-ri buộc Mỹ rút quân về nước, làm thay đổi so sánh lực lượng, tạo thời cơ thuận lợi để tiến tới giải phóng miền Nam.

Câu 13. Chọn C. Thắng lợi quân sự trên chiến trường tạo cơ sở cho thắng lợi ngoại giao. Trong kháng chiến chống Mỹ, quân sự và ngoại giao có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau.

Câu 14. Chọn D. Mặt trận Việt Minh có vai trò tập hợp lực lượng yêu nước, đoàn kết toàn dân, phân hóa và cô lập kẻ thù, góp phần quyết định thắng lợi Cách mạng tháng Tám.

Câu 15. Chọn B. Đầu thế kỉ VI, Lý Bí lãnh đạo khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Lương.

Câu 16. Chọn B. ASEAN ra đời trong bối cảnh các nước Đông Nam Á cần hợp tác để đối phó với những thách thức về an ninh, kinh tế, đồng thời duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Câu 17. Chọn C. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước mới của nhân dân lao động.

Câu 18. Chọn B. Sau Chiến tranh lạnh, các nước chuyển sang hòa hoãn, đối thoại, hợp tác vì nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

Câu 19. Chọn C. Hiệp định Giơ-ne-vơ phản ánh quá trình đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 20. Chọn A. Bài học của Cách mạng tháng Tám được vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ là biết tạo thời cơ, chớp thời cơ để giành thắng lợi, tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

Câu 21. Chọn D. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.

Câu 22. Chọn C. Từ năm 2015 đến nay, ASEAN chủ yếu tập trung vào việc thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

Câu 23. Chọn B. Nhiệm vụ “duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc...” là nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc.

Câu 24. Chọn D. Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố khi Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật hoang mang, còn quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương. Đây là thời cơ “ngàn năm có một”.

LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN II

Câu 1:
a) Sai. Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội nhưng cũng gây khó khăn, thách thức, nhất là với các nước đang phát triển. Nói “luôn tạo ra thời cơ và điều kiện thuận lợi” là phiến diện.
b) Sai. Xung đột sắc tộc, tôn giáo không bị thay thế hoàn toàn bằng tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên. Các loại xung đột này vẫn cùng tồn tại.
c) Sai. Mệnh đề dùng cụm “Từ trong và sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay”, tức là bao gồm cả thời kì Chiến tranh lạnh. Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế chủ yếu là căng thẳng, đối đầu giữa hai cực, chạy đua vũ trang, nên hòa bình, hợp tác và phát triển chưa phải là xu thế phát triển chính của thế giới. Chỉ từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, hòa bình, hợp tác và phát triển mới trở thành xu thế lớn, dù thế giới vẫn còn nhiều xung đột, bất ổn.
d) Đúng. Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang hiện nay có căn nguyên lịch sử sâu xa, trong đó có những xung đột là di chứng của Chiến tranh lạnh.

Câu 2:
a) Đúng. Tư liệu nêu rõ ngoại giao Việt Nam giai đoạn này mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo, biết nhân nhượng có nguyên tắc.
b) Sai. Tư liệu phản ánh hoạt động ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, không phải giai đoạn đầu kháng chiến chống Mỹ.
c) Sai. Sách lược ngoại giao khôn khéo giai đoạn này tiêu biểu là Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, không phải Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d) Đúng. Tinh thần “dĩ bất biến, ứng vạn biến” tiếp tục được vận dụng trong đường lối đối ngoại hiện nay, thể hiện ở ngoại giao “cây tre”: kiên định nguyên tắc, linh hoạt sách lược.

Câu 3:
a) Đúng. ASEAN thành lập năm 1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
b) Đúng. Quá trình phát triển của ASEAN cho thấy tổ chức này ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á.
c) Sai. ASEAN không trực tiếp điều tiết chính sách đối nội của các nước thành viên. ASEAN tôn trọng nguyên tắc độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ.
d) Sai. ASEAN chủ yếu hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận, tham vấn, hợp tác; không dựa chủ yếu vào cơ chế ràng buộc pháp lí cao và chi phối các quốc gia thành viên.

Câu 4:
a) Sai. Tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ trong cuộc kháng chiến chống Pháp, không đề cập trực tiếp đến kết quả của kháng chiến chống Mỹ.
b) Đúng. Chiến thắng Điện Biên Phủ tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ, thể hiện sự kết hợp giữa “đánh” và “đàm”.
c) Đúng. Thắng lợi Điện Biên Phủ cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc.
d) Đúng. Chiến dịch Điện Biên Phủ chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam giữ vững quyền chủ động, phát triển thế tiến công, đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Lịch sử (Mã đề 0809) gồm 2 phần chính: Phần I với 24 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn và Phần II với 4 câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai dựa trên đoạn tư liệu. Đề tài kiểm tra toàn diện các mảng…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Lịch sử mã đề 0835 có đáp án

Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Lịch sử (Mã đề 0835) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới. Đề kiểm tra đánh giá toàn diện kiến thức Lịch sử dân tộc và thế giới, bao gồm 24 câu hỏi lựa chọn phương án và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai có đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Trong mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954), thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài sau sự kiện nào?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Chiến dịch Thượng Lào năm 1953.

Câu 2. Những thành tựu trong 10 năm đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) đã tạo ra những tiền đề cần thiết để

A. đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
B. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
C. xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo, nâng cao mức sống.
D. xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

Câu 3. “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hoá - xã hội…” là nội dung của văn kiện nào sau đây?

A. Hiệp ước Ba-li (1976).
B. Tuyên bố Hà Nội (2020).
C. Tuyên bố Ba-li II (2003).
D. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

Câu 4. Lực lượng chủ yếu tiến hành hoạt động đối ngoại của Việt Nam trước năm 1930 là

A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B. Đảng và Chính phủ Dân chủ Cộng hoà.
C. đội tiên phong của giai cấp công nhân.
D. Văn thân, sĩ phu và thanh niên yêu nước.

Câu 5. Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 - 1930 là

A. tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
B. gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các nước lớn trên thế giới.
C. tiếp xúc với lực lượng phái bộ Mỹ ở Côn Minh (Trung Quốc).
D. kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp.

Câu 6. Trong giai đoạn 1967 - 1990, các nước ASEAN chú trọng hợp tác trên lĩnh vực nào sau đây?

A. Kinh tế - Đối ngoại.
B. Văn hoá – Xã hội.
C. Chính trị - An ninh.
D. Kinh tế - Xã hội.

Câu 7. Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 1941) đã chú trọng đặt quyền lợi của giai cấp

A. gắn bó chặt chẽ với quyền lợi của dân tộc.
B. song song với quyền lợi của quốc gia dân tộc.
C. lên trên quyền lợi của quốc gia dân tộc.
D. dưới sự sinh tử tồn vong của quốc gia dân tộc.

Câu 8. Trong những năm 1975 - 1985, Việt Nam coi quốc gia nào sau đây là “hòn đá tảng” trong quan hệ đối ngoại?

A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Mỹ.
D. Liên Xô.

Câu 9. Một trong những chiến thắng tiêu biểu của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân Minh (1418 - 1427) là

A. Chương Dương - Hàm Tử.
B. Ngọc Hồi - Đống Đa.
C. Chi Lăng - Xương Giang.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN?

A. Nới rộng khoảng cách phát triển.
B. Tạo dựng bản sắc ASEAN.
C. Phát triển con người số.
D. Bảo vệ sở hữu trí tuệ.

Câu 11. Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy

A. mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới đều có mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể.
B. Đảng vừa đóng vai trò khởi xướng vừa là chủ thể trực tiếp thực hiện đổi mới.
C. nhu cầu đổi mới chỉ xuất phát từ những đòi hỏi trong lĩnh vực kinh tế.
D. Đổi mới là một sự kiện mang tầm vóc quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.

Câu 12. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thoả thuận nào sau đây?

A. Kí hiệp ước chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Thành lập Khối Bắc Đại Tây Dương.
C. Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
D. Kí hiệp ước chống tên lửa đạn đạo.

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

A. Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình.
B. Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.
C. Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hoà hoãn, đối thoại đa phương hoá.

Câu 14. Đầu năm 1930, Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam được độc lập, tự do; Tháng 5 - 1941, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương khẳng định: “nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc”; Tháng 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. Những sự kiện trên cho thấy

A. bảo vệ Tổ quốc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam.
B. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
C. độc lập dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
D. độc lập dân tộc là phương hướng phát triển của cách mạng Việt Nam.

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
C. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên toàn thế giới.

Câu 16. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã

A. lật đổ được chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.
B. xoá bỏ được hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
C. lật đổ được chế độ chuyên chế Nga hoàng.
D. giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

Câu 17. Xu thế toàn cầu hoá cuối thế kỉ XX đã có tác động nào sau đây đến các quốc gia trên thế giới?

A. Đem lại sự công bằng, bình đẳng giữa các quốc gia và các dân tộc.
B. làm cho nền độc lập, tự chủ các quốc gia có nguy cơ bị xâm phạm.
C. Bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia trên thế giới.
D. Làm cho mọi mặt hoạt động, đời sống con người trở nên an toàn.

Câu 18. Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969 - 1973) của Mỹ, quân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi trong

A. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
B. chiến dịch đường 14 - Phước Long.
C. chiến dịch Tây Nguyên.
D. chiến dịch đường 9 - Nam Lào.

Câu 19. “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá/ Non sông nghìn thuở vững âu vàng” là hai câu thơ nói về cuộc kháng chiến nào?

A. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
B. Kháng chiến chống quân Tống.
C. Kháng chiến chống quân Xiêm.
D. Kháng chiến chống quân Mãn Thanh.

Câu 20. Đường lối đổi mới từ năm 2006 đến nay ở Việt Nam có điểm nào mới so với giai đoạn trước đó?

A. Từ chủ động hội nhập trên một lĩnh vực sang chủ động hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
B. Khẳng định công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế làm trung tâm.
C. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế nhằm mục tiêu phát triển đất nước.

Câu 21. Tháng 6 - 1945, Hồ Chí Minh ra Chỉ thị thành lập

A. Khu giải phóng Việt Bắc.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. căn cứ địa Cao Bằng.
D. Hội liên hiệp thuộc địa.

Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời từ câu 22 đến câu 24:
“… trong việc đánh giá tương quan lực lượng ta, địch, quan điểm của Đảng ta là: không chỉ nhìn vật chất, chỉ nhìn hiện trạng, chỉ lấy con mắt hẹp hòi mà xem, trái lại, Đảng ta theo chủ nghĩa Mác-Lênin, không những nhìn vào hiện tại mà lại nhìn vào tương lai, chúng ta tin chắc vào lực lượng tinh thần và lực lượng của quần chúng, của dân tộc…
Trong cuộc kháng chiến này, lần đầu tiên Đảng ta đề ra quan điểm so sánh địch, ta về thế và lực. Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch rõ: Thế địch như lửa, thế ta như nước, nước nhất định thắng lửa. Báo cáo của đồng chí Trường Chinh tại Hội nghị toàn quốc lần thứ ba của Đảng định nghĩa: Thế là thời cơ, vị trí và vây cánh (tức bạn đồng minh), lực là sức mạnh của bản thân (gồm vật chất và tinh thần, số lượng và chất lượng”.
(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh - trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp - Thắng lợi và bài học, Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.243, 244)

Câu 22. Sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) không nên hiểu là

A. chỉ bao gồm sức mạnh về vật chất, quân số, vũ khí, phương tiện chiến tranh.
B. cuộc chiến tranh lấy yếu tố dân tộc quyết định, kết hợp sức mạnh quốc tế.
C. sự kết hợp giữa sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia, giữa thế và lực.
D. một cuộc chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh.

Câu 23. Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam cho thấy quy luật nào về “thế và lực”?

A. Chiến tranh hiện đại không phụ thuộc vào yếu tố chính trị và tinh thần.
B. Thế và lực chuyển hoá không ngừng, thế phản ánh xu thế vận động của lực.
C. Thế và lực của các bên tham chiến luôn có định trong chiến tranh hiện đại.
D. Thế và lực tác động qua lại lẫn nhau, lực phản ánh xu thế vận động của thế.

Câu 24. Theo tư liệu, “thế” trong chiến tranh được hiểu là

A. số lượng quân đội, vũ khí, phương tiện chiến tranh.
B. trình độ tác chiến của lực lượng vũ trang chính quy.
C. sức mạnh vật chất và tinh thần của một quốc gia.
D. thời cơ, vị trí chiến lược và quan hệ đồng minh.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi phương án a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong hoạt động ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn nắm vững và thực hiện tư tưởng “kiên quyết không ngừng thể tiến công” đồng thời biết thắng từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Người thường nhấn mạnh “nguyên tắc của ta thì phải vững chắc nhưng sách lược của ta thì linh hoạt”. Tư tưởng đó, nghệ thuật đó của Người đã được thể hiện sáng tỏ khi Người tiến hành đấu tranh ngoại giao để ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, kiên trì nguyên tắc về độc lập và thống nhất Tổ quốc song linh hoạt trong việc vận dụng sách lược, chấp nhận công thức “tự do” thay vì “độc lập”.
(Vũ Khoan, Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, NXB Chính trị Quốc gia, 2010, tr.300)

a) Hiệp định Sơ bộ (1946) thể hiện đối sách “đối thoại gian lầy không gian” của Việt Nam và nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Trong thực tiễn hoạt động đối ngoại, Hồ Chí Minh luôn hướng đến phục vụ mục tiêu cao nhất là bảo vệ Tổ quốc và coi nhân dân là chủ thể của mọi hoạt động.
c) Đoạn tư liệu trên đề cập đến những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
d) Việc kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước thể hiện sự mềm dẻo về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược trong tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263)

a) “Kết hợp chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy” là một đặc trưng nổi bật và điển hình trong thời kì chiến tranh cách mạng Việt Nam.
b) Theo đoạn tư liệu, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có sự kết hợp giữa chiến tranh và khởi nghĩa.
c) Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là từ đấu tranh chính trị lên kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang, từ khởi nghĩa lên chiến tranh cách mạng.
d) “Chiến tranh cách mạng Việt Nam” là một cuộc chiến tranh thông thường, vừa mang tính chất chiến tranh nhân dân, vừa mang tính chất chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trên cơ sở nhận thức đầy đủ hơn về chủ nghĩa xã hội, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và những thử nghiệm từ phong trào quần chúng, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1986) đã đề ra đường lối đổi mới. Đại hội đưa ra những quan niệm mới về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, về cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hoá. Đại hội chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm giải phóng sức sản xuất xã hội, phê phán một cách nghiêm khắc cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh”.
(Nguyễn Cúc, 20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế kinh tế thị trường, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2005, tr.11)

a) Trong thời kì Đổi mới, các thành phần kinh tế được thừa nhận cùng phát triển lâu dài, trong đó vai trò của kinh tế tư nhân được nâng cao dần qua các giai đoạn.
b) Theo đoạn tư liệu, Đại hội VI của Đảng đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hoá ở Việt Nam.
c) Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần góp phần thúc đẩy sự phát triển năng động của nền kinh tế Việt Nam.
d) Trong quá trình Đổi mới, việc thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đã quyết định chế độ xã hội ở Việt Nam và giữ vững định hướng phát triển.

Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gianVăn kiện
1967Tuyên bố Băng Cốc.
1971Tuyên bố về Khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
1976Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á.
1997Tầm nhìn ASEAN 2020.
2003Tuyên bố Ba-li II.
2007Hiến chương ASEAN.
2015Cộng đồng ASEAN thành lập.

a) Cộng đồng ASEAN là cơ chế hợp tác cao nhất của khu vực Đông Nam Á hiện nay dựa trên nền tảng của tổ chức liên chính phủ ASEAN.
b) Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN vững mạnh.
c) Bảng thông tin trên thể hiện các sự kiện trong quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN thực chất là sự mở rộng chế độ hợp tác, nâng độ sâu, độ rộng và tính cam kết nhưng không cùng một tư cách pháp nhân và một bộ máy quản lý.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1A9C17B
2B10B18D
3C11A19A
4D12D20A
5A13B21A
6C14C22A
7D15D23B
8D16C24D

PHẦN II. BẢNG ĐÁP ÁN ĐÚNG/SAI

Câuabcd
1ĐúngĐúngĐúngSai
2ĐúngĐúngĐúngSai
3ĐúngĐúngĐúngSai
4ĐúngSaiĐúngĐúng

LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN I

Câu 1. Chọn A.
Lời giải: Sau thất bại trong cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông 1947, thực dân Pháp không thể thực hiện âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 2. Chọn B.
Lời giải: Những thành tựu 10 năm đầu Đổi mới giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo tiền đề để bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Câu 3. Chọn C.
Lời giải: Tuyên bố Ba-li II năm 2003 xác định xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

Câu 4. Chọn D.
Lời giải: Trước năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam chưa ra đời, hoạt động đối ngoại chủ yếu do các văn thân, sĩ phu yêu nước và thanh niên yêu nước tiến hành.

Câu 5. Chọn A.
Lời giải: Trong những năm 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc hoạt động tích cực ở nước ngoài. Năm 1925, Người tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông tại Quảng Châu.

Câu 6. Chọn C.
Lời giải: Từ năm 1967 đến năm 1990, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, ASEAN chủ yếu chú trọng hợp tác chính trị - an ninh để giữ ổn định khu vực.

Câu 7. Chọn D.
Lời giải: Hội nghị Trung ương 8 tháng 5 - 1941 đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Quyền lợi giai cấp phải đặt dưới quyền lợi sống còn của quốc gia dân tộc.

Câu 8. Chọn D.
Lời giải: Trong những năm 1975 - 1985, Việt Nam coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại.

Câu 9. Chọn C.
Lời giải: Chi Lăng - Xương Giang là chiến thắng tiêu biểu của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

Câu 10. Chọn B.
Lời giải: Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN hướng tới xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm, đoàn kết, chia sẻ và có bản sắc ASEAN.

Câu 11. Chọn A.
Lời giải: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam diễn ra lâu dài, qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung phù hợp với tình hình đất nước.

Câu 12. Chọn D.
Lời giải: Đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ có xu hướng hoà hoãn. Một biểu hiện là việc kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo năm 1972.

Câu 13. Chọn B.
Lời giải: Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ yếu là đối thoại, hợp tác, hoà hoãn, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình. Việc hình thành các tổ chức quân sự lớn không phản ánh đúng xu thế này.

Câu 14. Chọn C.
Lời giải: Từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930, Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 đến Hội nghị toàn quốc của Đảng năm 1945, nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giành độc lập luôn được đặt lên hàng đầu.

Câu 15. Chọn D.
Lời giải: Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải ngay khi Liên Xô được thành lập.

Câu 16. Chọn C.
Lời giải: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ chế độ Nga hoàng, nhưng chưa giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất, hoà bình và chính quyền cho nhân dân lao động.

Câu 17. Chọn B.
Lời giải: Toàn cầu hoá tạo cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra thách thức, trong đó có nguy cơ làm suy giảm tính độc lập, tự chủ của các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển.

Câu 18. Chọn D.
Lời giải: Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, quân dân Việt Nam giành thắng lợi lớn ở Đường 9 - Nam Lào năm 1971.

Câu 19. Chọn A.
Lời giải: Hai câu thơ “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá/ Non sông nghìn thuở vững âu vàng” ca ngợi chiến công của quân dân nhà Trần trong kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

Câu 20. Chọn A.
Lời giải: Từ năm 2006 đến nay, đường lối đối ngoại của Việt Nam phát triển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng trên nhiều lĩnh vực.

Câu 21. Chọn A.
Lời giải: Tháng 6 - 1945, Hồ Chí Minh chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc, căn cứ địa cách mạng quan trọng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

Câu 22. Chọn A.
Lời giải: Tư liệu nhấn mạnh sức mạnh dân tộc không chỉ là vật chất mà còn gồm sức mạnh tinh thần, sức mạnh quần chúng, sức mạnh của chính nghĩa và sự lãnh đạo đúng đắn.

Câu 23. Chọn B.
Lời giải: Qua các thắng lợi Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954, lực lượng cách mạng ngày càng lớn mạnh, từ đó tạo ra thế mới trên chiến trường. Vì vậy, thế và lực luôn vận động, chuyển hoá cho nhau.

Câu 24. Chọn D.
Lời giải: Tư liệu giải thích rõ: “Thế là thời cơ, vị trí và vây cánh”, tức gồm thời cơ, vị trí chiến lược và quan hệ đồng minh.

LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN II

Câu 1.
a) Đúng. Hiệp định Sơ bộ năm 1946 thể hiện sách lược mềm dẻo, linh hoạt của Việt Nam nhằm hoà hoãn với Pháp để tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng, đúng với tinh thần “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
b) Đúng. Hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh luôn hướng tới mục tiêu cao nhất là bảo vệ độc lập, thống nhất, lợi ích của dân tộc và nhân dân.
c) Đúng. Tư liệu nói đến việc Hồ Chí Minh kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, thuộc giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954.
d) Sai. Nói “mềm dẻo về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược” là ngược. Đúng phải là: nguyên tắc thì vững chắc, sách lược thì linh hoạt.

Câu 2.
a) Đúng. Tư liệu khẳng định nét sáng tạo của chiến tranh cách mạng Việt Nam là kết hợp chiến tranh với khởi nghĩa, tiến công với nổi dậy.
b) Đúng. Trong kháng chiến chống Mĩ, cách mạng Việt Nam kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, kết hợp chiến tranh với khởi nghĩa.
c) Đúng. Cách mạng miền Nam phát triển từ đấu tranh chính trị lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng.
d) Sai. Chiến tranh cách mạng Việt Nam không phải là cuộc chiến tranh thông thường. Đây là chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 3.
a) Đúng. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thừa nhận sự tồn tại lâu dài của nhiều thành phần kinh tế; vai trò của kinh tế tư nhân ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn.
b) Đúng. Tư liệu nêu rõ Đại hội VI thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hoá.
c) Đúng. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần góp phần giải phóng sức sản xuất, làm nền kinh tế năng động hơn.
d) Sai. Thay đổi cơ chế quản lí kinh tế không quyết định thay đổi chế độ xã hội. Đổi mới kinh tế ở Việt Nam vẫn giữ định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 4.
a) Đúng. Cộng đồng ASEAN là cơ chế hợp tác cao nhất hiện nay của ASEAN, được xây dựng trên nền tảng tổ chức liên chính phủ ASEAN.
b) Sai. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á năm 1976 chủ yếu xác lập các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á, chưa phải văn kiện thể hiện cam kết cao nhất về xây dựng Cộng đồng ASEAN.
c) Đúng. Bảng thông tin thể hiện các dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến khi Cộng đồng ASEAN ra đời năm 2015.
d) Đúng. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN thể hiện sự mở rộng và nâng cao mức độ hợp tác, nhưng ASEAN vẫn là tổ chức liên chính phủ, không phải một nhà nước siêu quốc gia có bộ máy quản lí thống nhất như một quốc gia.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Lịch sử (Mã đề 0835) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi minh họa mới. Đề kiểm tra đánh giá toàn diện kiến thức Lịch sử dân tộc và thế giới, bao gồm 24 câu hỏi lựa chọn phương án và 4 câu hỏi trắc nghiệm…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2026 chính thức - Mã đề 0801

Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt Nam từ thời Bắc thuộc, phong kiến, các cuộc kháng chiến đến giai đoạn Đổi mới, cùng các kiến thức Lịch sử thế giới hiện đại như ASEAN, Liên hợp quốc và xu thế hậu Chiến tranh lạnh.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Các nước ASEAN đã ký kết văn kiện nào sau đây vào năm 2003?

A. Tuyên bố Ba-li II.
B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Hiến chương ASEAN.

Câu 2. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

A. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
D. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán bùng nổ vào năm 40?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
D. Khởi nghĩa Lý Bí.

Câu 4. Quá trình từ đàm phán đến ký kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

A. Thực lực quốc gia là một trong những điều kiện tiên quyết đến thành công của hoạt động đối ngoại.
B. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.

Câu 5. Tổ chức nào sau đây được thành lập để củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam vào năm 1951?

A. Hội Chấn Hưng Á.
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 6. Nhân vật lịch sử nào sau đây đã lãnh đạo quân Tây Sơn giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược vào cuối thế kỉ XVIII?

A. Trần Quốc Tuấn.
B. Lê Hoàn.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Quang Trung.

Câu 7. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để đảm bảo quyền con người?

A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người.
B. Can thiệp trực tiếp vào các nước nhằm thi hành triệt để quyền con người.
C. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các quốc gia.
D. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.

Câu 8. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

A. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
B. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.
C. đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế.
D. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.

Câu 9. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
B. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
C. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng cộng sản.
D. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt Nam từ thời Bắc thuộc, phong kiến, các cuộc kháng c…
Xem thêm »

Khung ma trận đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025-2026

Khung ma trận cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THPT lớp 12 năm học 2025-2026 chi tiết về các chủ đề, đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng) cùng tỉ lệ phần trăm điểm số theo định hướng chuẩn.

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 NĂM HỌC 2025-2026

TTChủ đềĐơn vị kiến thứcMức độ đánh giáTổngTỉ lệ
TNKQ nhiều lựa chọnTN đúng sai
BiếtHiểuVDBiếtHiểuVDBiếtHiểuVD
1Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945)- Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
- Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN – đến cuối thế kỉ XIX)
22122110%
2Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh- Liên hợp quốc
- Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
- Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
2211a1b1(c,d)33320%
3ASEAN: Những chặng đường lịch sử- Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- Cộng đồng Asean: Từ ý tưởng đến hiện thực
2112a2b2(c,d)32318%
4Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)- Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
- Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
3813a3b3(c,d)49334%
5Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay- Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay
- Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
1214a4b4(c,d)23318%
Tổng số câu10155448141913100%
Tổng số điểm6,04,010

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Khung ma trận cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THPT lớp 12 năm học 2025-2026 chi tiết về các chủ đề, đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng) cùng tỉ lệ phần trăm điểm số theo định hướng chuẩn. KHUNG MA T…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng Mã đề 6001

Tóm tắt tài liệu: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2025 - 2026 môn Lịch sử lớp 12 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 6001). Phần thi trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi nâng cao kiểm tra toàn diện kiến thức lịch sử Việt Nam và thế giới giai đoạn hiện đại.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta là cơ sở hình thành Trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tây Âu và Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.

B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.

C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.

D. Liên Xô tham gia chống phát xít Nhật ở châu Á.

Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII ở Việt Nam?

A. Từ phong trào nông dân tiến lên đảm nhận nhiều sứ mệnh lịch sử.

B. Là phong trào giải phóng dân tộc vĩ đại với những chiến công hiển hách.

C. Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia với quy mô rộng lớn.

D. Đã vượt qua những hạn chế của các cuộc khởi nghĩa nông dân đương thời.

Câu 3. Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự thế giới theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm hiện nay so với Trật tự hai cực I-an-ta?

A. Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

B. Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc.

C. Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

D. Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau.

Câu 4. Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

A. từ chiến tranh du kích sang chiến tranh giải phóng, kết hợp tiến công và nổi dậy.

B. từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh du kích, kết hợp tiến công và nổi dậy.

C. từ đấu tranh chính trị phát triển lên chiến tranh giải phóng, kết hợp tiến công và nổi dậy.

D. từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa từng phần, phát triển lên chiến tranh giải phóng.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.

B. Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

D. Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

Câu 6. “...Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Liên Xô. Chúng ta hoàn toàn có thế đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.

(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12 - 1989).

Việc Mỹ và Liên Xô “kết thúc cuộc đối đầu quân sự” có tác dụng như thế nào đối với quan hệ quốc tế?

A. Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

B. Làm cho Mỹ và Liên Xô trở thành đối tác chiến lược.

C. Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn trong quan hệ quốc tế.

D. Mỹ và Liên Xô giữ được vị thế cao trong quan hệ quốc tế.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2025 - 2026 môn Lịch sử lớp 12 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 6001). Phần thi trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi nâng …
Xem thêm »

Đáp án thi học sinh giỏi môn Lịch sử 12 TP Đà Nẵng năm 2025 - 2026

Tài liệu cung cấp bảng đáp án chính thức phần trắc nghiệm khách quan kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức. Cập nhật đầy đủ 4 mã đề: 6001, 6002, 6003, 6004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm)

CâuMã đề 6001Mã đề 6002Mã đề 6003Mã đề 6004
1CBAD
2BCCC
3ADBC
4DAAB
5ADCD
6ABDD
7CDDA
8DCBB
9ADAA
10DCBD
11CDBA
12DCDD
13CCCD
14BCCC
15BDAD
16BADB
17CDAA
18CDDD
19DADC
20DDBB
21CBCB
22ABAA
23DACA
24ACAB
25BBBD
26ACCA
27BBCB
28DABA
29CADA
30BBDB

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp bảng đáp án chính thức phần trắc nghiệm khách quan kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức. Cập nhật đầy đủ 4 mã đề: 6001, 6002, 6003, 6004. Phần I…
Xem thêm »

Đáp án và Hướng dẫn chấm thi HSG môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Bao gồm đáp án 40 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai và hướng dẫn chấm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về Trật tự hai cực I-an-ta, lịch sử dân tộc và đường lối Đổi mới.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Bao gồm đáp án 40 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai và hướng dẫn chấ…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ được cấu trúc gồm hai phần: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án đúng và trắc nghiệm Đúng/Sai; Tự luận (6,0 điểm) tập trung đánh giá tư duy phân tích lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam hiện đại.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Câu 1. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
A. Quá trình thành lập trải qua nhiều hội nghị quốc tế lớn khác nhau.
B. Kế thừa những bài học kinh nghiệm của tổ chức quốc tế trước đó.
C. Các nước xã hội chủ nghĩa có vai trò lớn trong quá trình thành lập.
D. Phù hợp với khát vọng chung sống hòa bình của nhân dân thế giới.

Câu 2. Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
A. Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
B. Bình đẳng xã hội và các quyền.
C. Thu hẹp khoảng cách phát triển.
D. Xóa đói, giảm nghèo trong ASEAN.

Câu 3. Điểm khác biệt của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam so với cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và thế giới.
B. kết hợp nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc với thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả.
C. kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước quí báu của dân tộc.
D. cuộc đấu tranh chính nghĩa bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 4. Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, sự phát triển các tổ chức quốc tế, khu vực (như EU, ASEAN, WTO…) phản ánh
A. vị thế và ảnh hưởng lớn của các nước công nghiệp mới.
B. vai trò lãnh đạo, chi phối nền kinh tế thế giới của Mỹ.
C. sự xuất hiện và phát triển mạnh của xu thế toàn cầu hóa.
D. tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.

Câu 5. Trong quá trình hội nhập quốc tế, tính đến năm 2025, quốc gia nào sau đây trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam?
A. Ấn Độ.
B. Lào.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.

Câu 6. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Làm cho tình trạng đối đầu giữa hai cực, hai phe trở nên gay gắt, quyết liệt hơn.
B. Trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới.
C. Làm chậm quá trình hình thành và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Đưa đến những khó khăn mới cho phong trào giải phóng dân tộc ở một số quốc gia.

Câu 7. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta từ năm 1986 đến nay có điểm tương đồng nào với giai đoạn 1961-1975 ở miền Bắc Việt Nam?
A. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng trên các lĩnh vực.
B. Xây dựng, củng cố chính quyền nhà nước của dân, do dân và vì dân.
C. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu và bao cấp.
D. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lí của Nhà nước.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là vai trò chung của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1979?
A. Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.
B. Buộc các nước thực dân phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.
C. Tạo điều kiện để lập lại hòa bình, thống nhất lãnh thổ quốc gia.
D. Góp phần làm thay đổi tính chất xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trên thế giới.
B. Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
D. Giải quyết triệt để những mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 10. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Mối liên hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc chung của khu vực.
B. Sự ủng hộ và giúp đỡ tích cực của các cộng đồng dân cư lớn trên thế giới.
C. Mục tiêu xây dựng một nền văn hóa chung, giàu bản sắc của toàn khu vực.
D. Yêu cầu giải quyết sự khác biệt về chính trị của các nước thành viên ASEAN.

Câu 11. Giữa các trật tự thế giới thời kì trong và sau Chiến tranh lạnh có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Hầu hết các dân tộc đều có ý thức củng cố nền hòa bình thế giới.
B. Chịu tác động lớn từ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Dựa trên sự thỏa thuận giữa các nước lớn có cùng chế độ chính trị.
D. Hình thành, xác lập nhanh chóng sau các cuộc chiến tranh thế giới.

Câu 12. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là do
A. có chung mục tiêu chống lại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
C. nhu cầu giải quyết những hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

Câu 13. Trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của văn hóa có bước phát triển mới là
A. xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
B. coi văn hóa là sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước.
C. lấy văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu phát triển.
D. bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống.

Câu 14. Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lôi cuốn các lực lượng tham gia nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
B. Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đạt mục tiêu độc lập, thống nhất.
C. Kết hợp với đấu tranh vũ trang nhằm đánh đổ chính quyền tay sai của Mỹ.
D. Diễn ra sôi nổi, liên tục, rộng khắp trên ba vùng chiến lược ở miền Nam.

Câu 15. Điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
A. sử dụng chiến thuật “tìm diệt” để bẻ gãy xương sống chủ lực đối phương.
B. huy động tối đa quân đội Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
C. thực hiện dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự, dựa vào vũ khí Mỹ.
D. triển khai khi quân đội Mỹ giành được thế chủ động trên chiến trường.

Câu 16. Hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã tạo thuận lợi nào cho Việt Nam?
A. Là cơ sở quan trọng giúp Việt Nam được tham gia vào Hội đồng Bảo an.
B. Việt Nam là nhân tố quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu.
C. Giúp Việt Nam loại trừ được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
D. Có sức mạnh tập thể trong xử lí các vấn đề an ninh theo công ước quốc tế.

Câu 17. Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội có nhiều tiến bộ.
B. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
C. xây dựng Nhà nước pháp quyền, quân chủ lập hiến vững mạnh.
D. được kết nạp vào tổ chức liên kết đa phương mang tính toàn cầu.

Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Đóng góp đó chủ yếu dựa vào
A. vai trò của các cường quốc và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.
B. hoạt động tích cực, có hiệu quả của tất cả các cơ quan chuyên môn.
C. quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
D. thực lực kinh tế, tài chính của các nước đang phát triển trên thế giới.

Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
B. Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc, nhân dân sâu sắc.
C. Tập hợp được các lực lượng trung gian đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.
D. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng trên cả nước.

Câu 20. Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
A. kết hợp nội lực và ngoại lực, coi ngoại lực là nhân tố nền tảng.
B. đảm bảo độc lập dân tộc và vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng.
C. tiến hành đồng thời trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
D. giữ vững ổn định kinh tế, xã hội trong nước là yếu tố tiên quyết.

Câu 21. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Vận dụng sáng tạo và có hiệu quả các hình thức đấu tranh cách mạng.
B. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, củng cố vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Có sự phân tuyến phòng thủ rõ rệt giữa ta và địch trên các chiến trường.
D. Hoàn thành những mục tiêu chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 22. Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế trong đầu thế kỉ XXI?
A. Xu thế toàn cầu hóa làm bùng nổ nhiều cuộc chiến tranh cục bộ mới.
B. Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi các nước gia nhập tổ chức quốc tế.
C. Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen, phụ thuộc lợi ích lẫn nhau.
D. Xung đột tôn giáo và sắc tộc chi phối hoạt động của các tổ chức quốc tế.

Câu 23. Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1945-1975) cho thấy chủ trương của Đảng về xây dựng căn cứ địa cách mạng và hậu phương kháng chiến là
A. tập trung phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
B. phát triển lực lượng vũ trang, chiến tranh du kích.
C. thiết lập tại địa bàn rừng núi, hiểm trở để phòng thủ.
D. lấy dân làm gốc, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.

Câu 24. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 không đưa đến tác động nào sau đây?
A. Nội bộ các nước tư bản hình thành cơ chế hợp tác mới, gắn với sự ra đời của tổ chức ASEM.
B. Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực gia tăng.
C. Mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.
D. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

Câu 25. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
B. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
C. Thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kế thừa, nâng cấp các liên kết trước đó của ASEAN.
D. Sự tương đồng về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở để thành lập Cộng đồng ASEAN.

Câu 26. So với thời kì chiến tranh cách mạng (1945-1975), cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Diễn ra trong bối cảnh bắt đầu công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.
C. Nhận được sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa và sự ủng hộ quốc tế.
D. Thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để xây dựng chế độ mới.

Câu 27. Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích nhận định: Đến những năm 90 của thế kỉ XX, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?
A. Tổ chức ASEAN có nhiều cơ hội phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác, hội nhập quốc tế.
B. Tổ chức ASEAN có điều kiện thể hiện trách nhiệm chung nhằm duy trì hòa bình, an ninh khu vực.
C. Tổ chức ASEAN chuyển sang hợp tác chính trị làm trọng tâm, xây dựng khu vực hòa bình, ổn định.
D. Lần đầu tiên trong lịch sử, các quốc gia Đông Nam Á cùng tham gia trong một tổ chức khu vực.

Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thuận lợi trong hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay?
A. Nguyên tắc đồng thuận trong tổ chức được đảm bảo, duy trì xuyên suốt.
B. Là tổ chức toàn cầu duy nhất có tính phổ quát ở tất cả các khu vực, châu lục.
C. Có kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
D. Có uy tín, nhận được sự ủng hộ, phối hợp của chính phủ nhiều quốc gia.

Câu 29. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Bảo vệ chính quyền cách mạng, củng cố độc lập, chủ quyền dân tộc.
B. Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Xóa bỏ tàn dư phong kiến, củng cố chế độ dân chủ cộng hòa.
D. Chấm dứt ách thống trị của thực dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 30. Trong giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn nhằm mục tiêu chủ yếu là
A. đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người dân.
B. đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
C. giải quyết nhu cầu việc làm cho người nông dân.
D. tận dụng lợi thế nguồn lao động trẻ, trình độ cao.

Câu 31. Thực tiễn cách mạng Việt Nam giai đoạn 1969-1973 và giai đoạn 1953-1954 có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn chiến trường.
B. Huy động cao độ lực lượng chính trị của quần chúng ở địa bàn đô thị.
C. Giành thắng lợi quân sự để hỗ trợ cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
D. Chấm dứt quá trình dính líu quân sự của các nước đế quốc bên ngoài.

Câu 32. Trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu tiến hành công nghiệp hóa, đưa đất nước đi lên.
B. Nhu cầu hoàn thiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. Bài học thành công của tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Những xu thế phát triển tất yếu, khách quan của thế giới.

Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.
B. Nhiều bất đồng và mâu thuẫn được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
C. Sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế.
D. Toàn cầu hóa trở thành xu thế chủ đạo, chi phối trong quan hệ quốc tế.

Câu 34. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn 1996-2006 vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu cấp bách của nền kinh tế xanh, chuyển đổi số.
B. Tầm nhìn về vai trò của chất xám trong kỉ nguyên mới.
C. Chủ trương đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
D. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số.

Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chuyển từ xu hướng đối đầu căng thẳng sang hòa hoãn từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX?
A. Toàn cầu hóa xuất hiện, nhiều yêu cầu cấp thiết đặt ra.
B. Sự sụp đổ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
C. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế - tài chính mới.
D. Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

Câu 36. Một trong những ý nghĩa của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là
A. chứng tỏ sự nghiệp cách mạng đã thành công.
B. tăng cường sự lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc.
C. hạn chế tình trạng cạnh tranh trong nền kinh tế.
D. nâng cao vai trò, uy tín và sức mạnh quốc gia.

Câu 37. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
A. Tập trung lực lượng, tổ chức bao vây, tác chiến hiệp đồng binh chủng của quân đội.
B. Diễn ra dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng.
C. Tập trung ưu thế binh lực, hỏa lực, từng bước bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân địch.
D. Góp phần vào cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên phạm vi thế giới.

Câu 38. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, nhiệm vụ chiến lược của giai đoạn 1996-2006 so với giai đoạn 1986-1995 có điểm khác biệt là chuyển từ
A. tập trung giải quyết khủng hoảng sang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. cơ chế quản lí kinh tế tập trung sang hình thành cơ chế thị trường.
C. xóa bỏ cơ chế bao cấp sang hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
D. ưu tiên phát triển nông nghiệp sang ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.

Câu 39. Sự phát triển của tổ chức ASEAN từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã
A. tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.
B. đưa ASEAN thành liên minh kinh tế - chính trị khu vực duy nhất trên thế giới.
C. đưa Đông Nam Á thành khu vực địa - chính trị quan trọng hàng đầu thế giới.
D. đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.

Câu 40. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a) Cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp đã làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới từ sau năm 1991 đến nay.
b) Từ sau năm 1991 đến nay, trật tự thế giới mới được xác lập với các cực, các trung tâm quyền lực đa dạng, phức tạp, ở các châu lục khác nhau.
c) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, trong quan hệ giữa các cường quốc, yếu tố chính trị - quân sự không được coi trọng.
d) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt: cạnh tranh và hợp tác, mâu thuẫn và kiềm chế.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ được cấu trúc gồm hai phần: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án đúng và trắc nghiệm Đúng/Sai; Tự luận (6,0 điểm) tập tru…
Xem thêm »

Đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Lịch sử - Bộ GD&ĐT

Đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Lịch sử - Bộ GD&ĐT
Tài liệu trích dẫn câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử trong Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giúp học sinh định hình cấu trúc đề thi mới nhất.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sự kiện nào sau đây đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

A. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Sự hình thành của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
D. Sự giải thể của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

Câu 2. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh ở Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với

A. khởi nghĩa Lý Bí.
B. khởi nghĩa Lam Sơn.
C. phong trào Tây Sơn.
D. phong trào Đông du.

Câu 3. Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. Giải giáp quân đội phát xít.
C. Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.

Câu 4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?

A. Tăng cường liên minh quân sự.
B. Xây dựng thể chế chính trị chung.
C. Xây dựng một nền văn hóa chung.
D. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

Câu 5. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

A. Cộng đồng Quân sự ASEAN.
B. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
C. Cộng đồng Khoa học ASEAN.
D. Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.

Câu 6. Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

A. Bản Tuyên ngôn Độc lập.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.
C. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.
D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.

Câu 8. Trong giai đoạn 1954–1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

A. Khôi phục kinh tế.
B. Khởi nghĩa từng phần.
C. Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
D. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

Câu 9. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra

A. nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. đường lối đổi mới đất nước.
C. nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.
D. nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu trích dẫn câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử trong Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giúp học sinh định hình cấu trúc đề thi mới nhất. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi th…
Xem thêm »