Đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2026 chính thức - Mã đề 0801

Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt Nam từ thời Bắc thuộc, phong kiến, các cuộc kháng chiến đến giai đoạn Đổi mới, cùng các kiến thức Lịch sử thế giới hiện đại như ASEAN, Liên hợp quốc và xu thế hậu Chiến tranh lạnh.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Các nước ASEAN đã ký kết văn kiện nào sau đây vào năm 2003?

A. Tuyên bố Ba-li II.
B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Hiến chương ASEAN.

Câu 2. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

A. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
D. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán bùng nổ vào năm 40?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
D. Khởi nghĩa Lý Bí.

Câu 4. Quá trình từ đàm phán đến ký kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

A. Thực lực quốc gia là một trong những điều kiện tiên quyết đến thành công của hoạt động đối ngoại.
B. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.

Câu 5. Tổ chức nào sau đây được thành lập để củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam vào năm 1951?

A. Hội Chấn Hưng Á.
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 6. Nhân vật lịch sử nào sau đây đã lãnh đạo quân Tây Sơn giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược vào cuối thế kỉ XVIII?

A. Trần Quốc Tuấn.
B. Lê Hoàn.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Quang Trung.

Câu 7. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để đảm bảo quyền con người?

A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người.
B. Can thiệp trực tiếp vào các nước nhằm thi hành triệt để quyền con người.
C. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các quốc gia.
D. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.

Câu 8. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

A. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
B. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.
C. đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế.
D. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.

Câu 9. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
B. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
C. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng cộng sản.
D. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Trang 1 đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0801). Nội dung bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Phần I, xoay quanh các chủ đề Lịch sử Việt N…
Xem thêm »

Khung ma trận đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025-2026

Khung ma trận cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THPT lớp 12 năm học 2025-2026 chi tiết về các chủ đề, đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng) cùng tỉ lệ phần trăm điểm số theo định hướng chuẩn.

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 NĂM HỌC 2025-2026

TTChủ đềĐơn vị kiến thứcMức độ đánh giáTổngTỉ lệ
TNKQ nhiều lựa chọnTN đúng sai
BiếtHiểuVDBiếtHiểuVDBiếtHiểuVD
1Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945)- Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
- Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN – đến cuối thế kỉ XIX)
22122110%
2Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh- Liên hợp quốc
- Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
- Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
2211a1b1(c,d)33320%
3ASEAN: Những chặng đường lịch sử- Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- Cộng đồng Asean: Từ ý tưởng đến hiện thực
2112a2b2(c,d)32318%
4Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)- Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
- Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
3813a3b3(c,d)49334%
5Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay- Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay
- Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
1214a4b4(c,d)23318%
Tổng số câu10155448141913100%
Tổng số điểm6,04,010

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Khung ma trận cấu trúc đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THPT lớp 12 năm học 2025-2026 chi tiết về các chủ đề, đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng) cùng tỉ lệ …
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng Mã đề 6001

Tóm tắt tài liệu: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2025 - 2026 môn Lịch sử lớp 12 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 6001). Phần thi trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi nâng cao kiểm tra toàn diện kiến thức lịch sử Việt Nam và thế giới giai đoạn hiện đại.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta là cơ sở hình thành Trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tây Âu và Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.

B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.

C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.

D. Liên Xô tham gia chống phát xít Nhật ở châu Á.

Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII ở Việt Nam?

A. Từ phong trào nông dân tiến lên đảm nhận nhiều sứ mệnh lịch sử.

B. Là phong trào giải phóng dân tộc vĩ đại với những chiến công hiển hách.

C. Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia với quy mô rộng lớn.

D. Đã vượt qua những hạn chế của các cuộc khởi nghĩa nông dân đương thời.

Câu 3. Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự thế giới theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm hiện nay so với Trật tự hai cực I-an-ta?

A. Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

B. Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc.

C. Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

D. Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau.

Câu 4. Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

A. từ chiến tranh du kích sang chiến tranh giải phóng, kết hợp tiến công và nổi dậy.

B. từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh du kích, kết hợp tiến công và nổi dậy.

C. từ đấu tranh chính trị phát triển lên chiến tranh giải phóng, kết hợp tiến công và nổi dậy.

D. từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa từng phần, phát triển lên chiến tranh giải phóng.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.

B. Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

D. Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

Câu 6. “...Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Liên Xô. Chúng ta hoàn toàn có thế đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.

(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp, tháng 12 - 1989).

Việc Mỹ và Liên Xô “kết thúc cuộc đối đầu quân sự” có tác dụng như thế nào đối với quan hệ quốc tế?

A. Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

B. Làm cho Mỹ và Liên Xô trở thành đối tác chiến lược.

C. Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn trong quan hệ quốc tế.

D. Mỹ và Liên Xô giữ được vị thế cao trong quan hệ quốc tế.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2025 - 2026 môn Lịch sử lớp 12 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 600…
Xem thêm »

Đáp án thi học sinh giỏi môn Lịch sử 12 TP Đà Nẵng năm 2025 - 2026

Tài liệu cung cấp bảng đáp án chính thức phần trắc nghiệm khách quan kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức. Cập nhật đầy đủ 4 mã đề: 6001, 6002, 6003, 6004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm)

CâuMã đề 6001Mã đề 6002Mã đề 6003Mã đề 6004
1CBAD
2BCCC
3ADBC
4DAAB
5ADCD
6ABDD
7CDDA
8DCBB
9ADAA
10DCBD
11CDBA
12DCDD
13CCCD
14BCCC
15BDAD
16BADB
17CDAA
18CDDD
19DADC
20DDBB
21CBCB
22ABAA
23DACA
24ACAB
25BBBD
26ACCA
27BBCB
28DABA
29CADA
30BBDB

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp bảng đáp án chính thức phần trắc nghiệm khách quan kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức. Cập …
Xem thêm »

Đáp án và Hướng dẫn chấm thi HSG môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Bao gồm đáp án 40 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai và hướng dẫn chấm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về Trật tự hai cực I-an-ta, lịch sử dân tộc và đường lối Đổi mới.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Bao gồm đáp án 40 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ được cấu trúc gồm hai phần: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án đúng và trắc nghiệm Đúng/Sai; Tự luận (6,0 điểm) tập trung đánh giá tư duy phân tích lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam hiện đại.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)

Câu 1. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
A. Quá trình thành lập trải qua nhiều hội nghị quốc tế lớn khác nhau.
B. Kế thừa những bài học kinh nghiệm của tổ chức quốc tế trước đó.
C. Các nước xã hội chủ nghĩa có vai trò lớn trong quá trình thành lập.
D. Phù hợp với khát vọng chung sống hòa bình của nhân dân thế giới.

Câu 2. Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
A. Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
B. Bình đẳng xã hội và các quyền.
C. Thu hẹp khoảng cách phát triển.
D. Xóa đói, giảm nghèo trong ASEAN.

Câu 3. Điểm khác biệt của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam so với cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và thế giới.
B. kết hợp nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc với thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả.
C. kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước quí báu của dân tộc.
D. cuộc đấu tranh chính nghĩa bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 4. Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, sự phát triển các tổ chức quốc tế, khu vực (như EU, ASEAN, WTO…) phản ánh
A. vị thế và ảnh hưởng lớn của các nước công nghiệp mới.
B. vai trò lãnh đạo, chi phối nền kinh tế thế giới của Mỹ.
C. sự xuất hiện và phát triển mạnh của xu thế toàn cầu hóa.
D. tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.

Câu 5. Trong quá trình hội nhập quốc tế, tính đến năm 2025, quốc gia nào sau đây trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam?
A. Ấn Độ.
B. Lào.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.

Câu 6. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Làm cho tình trạng đối đầu giữa hai cực, hai phe trở nên gay gắt, quyết liệt hơn.
B. Trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới.
C. Làm chậm quá trình hình thành và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Đưa đến những khó khăn mới cho phong trào giải phóng dân tộc ở một số quốc gia.

Câu 7. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta từ năm 1986 đến nay có điểm tương đồng nào với giai đoạn 1961-1975 ở miền Bắc Việt Nam?
A. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng trên các lĩnh vực.
B. Xây dựng, củng cố chính quyền nhà nước của dân, do dân và vì dân.
C. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu và bao cấp.
D. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lí của Nhà nước.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là vai trò chung của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1979?
A. Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.
B. Buộc các nước thực dân phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.
C. Tạo điều kiện để lập lại hòa bình, thống nhất lãnh thổ quốc gia.
D. Góp phần làm thay đổi tính chất xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trên thế giới.
B. Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
D. Giải quyết triệt để những mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 10. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Mối liên hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc chung của khu vực.
B. Sự ủng hộ và giúp đỡ tích cực của các cộng đồng dân cư lớn trên thế giới.
C. Mục tiêu xây dựng một nền văn hóa chung, giàu bản sắc của toàn khu vực.
D. Yêu cầu giải quyết sự khác biệt về chính trị của các nước thành viên ASEAN.

Câu 11. Giữa các trật tự thế giới thời kì trong và sau Chiến tranh lạnh có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Hầu hết các dân tộc đều có ý thức củng cố nền hòa bình thế giới.
B. Chịu tác động lớn từ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Dựa trên sự thỏa thuận giữa các nước lớn có cùng chế độ chính trị.
D. Hình thành, xác lập nhanh chóng sau các cuộc chiến tranh thế giới.

Câu 12. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là do
A. có chung mục tiêu chống lại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
C. nhu cầu giải quyết những hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

Câu 13. Trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của văn hóa có bước phát triển mới là
A. xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
B. coi văn hóa là sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước.
C. lấy văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu phát triển.
D. bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống.

Câu 14. Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lôi cuốn các lực lượng tham gia nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
B. Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đạt mục tiêu độc lập, thống nhất.
C. Kết hợp với đấu tranh vũ trang nhằm đánh đổ chính quyền tay sai của Mỹ.
D. Diễn ra sôi nổi, liên tục, rộng khắp trên ba vùng chiến lược ở miền Nam.

Câu 15. Điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
A. sử dụng chiến thuật “tìm diệt” để bẻ gãy xương sống chủ lực đối phương.
B. huy động tối đa quân đội Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
C. thực hiện dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự, dựa vào vũ khí Mỹ.
D. triển khai khi quân đội Mỹ giành được thế chủ động trên chiến trường.

Câu 16. Hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã tạo thuận lợi nào cho Việt Nam?
A. Là cơ sở quan trọng giúp Việt Nam được tham gia vào Hội đồng Bảo an.
B. Việt Nam là nhân tố quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu.
C. Giúp Việt Nam loại trừ được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
D. Có sức mạnh tập thể trong xử lí các vấn đề an ninh theo công ước quốc tế.

Câu 17. Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội có nhiều tiến bộ.
B. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
C. xây dựng Nhà nước pháp quyền, quân chủ lập hiến vững mạnh.
D. được kết nạp vào tổ chức liên kết đa phương mang tính toàn cầu.

Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Đóng góp đó chủ yếu dựa vào
A. vai trò của các cường quốc và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.
B. hoạt động tích cực, có hiệu quả của tất cả các cơ quan chuyên môn.
C. quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
D. thực lực kinh tế, tài chính của các nước đang phát triển trên thế giới.

Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
B. Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc, nhân dân sâu sắc.
C. Tập hợp được các lực lượng trung gian đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.
D. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng trên cả nước.

Câu 20. Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
A. kết hợp nội lực và ngoại lực, coi ngoại lực là nhân tố nền tảng.
B. đảm bảo độc lập dân tộc và vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng.
C. tiến hành đồng thời trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
D. giữ vững ổn định kinh tế, xã hội trong nước là yếu tố tiên quyết.

Câu 21. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Vận dụng sáng tạo và có hiệu quả các hình thức đấu tranh cách mạng.
B. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, củng cố vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Có sự phân tuyến phòng thủ rõ rệt giữa ta và địch trên các chiến trường.
D. Hoàn thành những mục tiêu chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 22. Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế trong đầu thế kỉ XXI?
A. Xu thế toàn cầu hóa làm bùng nổ nhiều cuộc chiến tranh cục bộ mới.
B. Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi các nước gia nhập tổ chức quốc tế.
C. Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen, phụ thuộc lợi ích lẫn nhau.
D. Xung đột tôn giáo và sắc tộc chi phối hoạt động của các tổ chức quốc tế.

Câu 23. Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1945-1975) cho thấy chủ trương của Đảng về xây dựng căn cứ địa cách mạng và hậu phương kháng chiến là
A. tập trung phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
B. phát triển lực lượng vũ trang, chiến tranh du kích.
C. thiết lập tại địa bàn rừng núi, hiểm trở để phòng thủ.
D. lấy dân làm gốc, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.

Câu 24. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 không đưa đến tác động nào sau đây?
A. Nội bộ các nước tư bản hình thành cơ chế hợp tác mới, gắn với sự ra đời của tổ chức ASEM.
B. Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực gia tăng.
C. Mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.
D. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

Câu 25. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
B. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
C. Thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kế thừa, nâng cấp các liên kết trước đó của ASEAN.
D. Sự tương đồng về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở để thành lập Cộng đồng ASEAN.

Câu 26. So với thời kì chiến tranh cách mạng (1945-1975), cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Diễn ra trong bối cảnh bắt đầu công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.
C. Nhận được sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa và sự ủng hộ quốc tế.
D. Thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để xây dựng chế độ mới.

Câu 27. Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích nhận định: Đến những năm 90 của thế kỉ XX, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?
A. Tổ chức ASEAN có nhiều cơ hội phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác, hội nhập quốc tế.
B. Tổ chức ASEAN có điều kiện thể hiện trách nhiệm chung nhằm duy trì hòa bình, an ninh khu vực.
C. Tổ chức ASEAN chuyển sang hợp tác chính trị làm trọng tâm, xây dựng khu vực hòa bình, ổn định.
D. Lần đầu tiên trong lịch sử, các quốc gia Đông Nam Á cùng tham gia trong một tổ chức khu vực.

Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thuận lợi trong hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay?
A. Nguyên tắc đồng thuận trong tổ chức được đảm bảo, duy trì xuyên suốt.
B. Là tổ chức toàn cầu duy nhất có tính phổ quát ở tất cả các khu vực, châu lục.
C. Có kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
D. Có uy tín, nhận được sự ủng hộ, phối hợp của chính phủ nhiều quốc gia.

Câu 29. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Bảo vệ chính quyền cách mạng, củng cố độc lập, chủ quyền dân tộc.
B. Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Xóa bỏ tàn dư phong kiến, củng cố chế độ dân chủ cộng hòa.
D. Chấm dứt ách thống trị của thực dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 30. Trong giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn nhằm mục tiêu chủ yếu là
A. đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người dân.
B. đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
C. giải quyết nhu cầu việc làm cho người nông dân.
D. tận dụng lợi thế nguồn lao động trẻ, trình độ cao.

Câu 31. Thực tiễn cách mạng Việt Nam giai đoạn 1969-1973 và giai đoạn 1953-1954 có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn chiến trường.
B. Huy động cao độ lực lượng chính trị của quần chúng ở địa bàn đô thị.
C. Giành thắng lợi quân sự để hỗ trợ cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
D. Chấm dứt quá trình dính líu quân sự của các nước đế quốc bên ngoài.

Câu 32. Trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu tiến hành công nghiệp hóa, đưa đất nước đi lên.
B. Nhu cầu hoàn thiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. Bài học thành công của tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Những xu thế phát triển tất yếu, khách quan của thế giới.

Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.
B. Nhiều bất đồng và mâu thuẫn được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
C. Sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế.
D. Toàn cầu hóa trở thành xu thế chủ đạo, chi phối trong quan hệ quốc tế.

Câu 34. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn 1996-2006 vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu cấp bách của nền kinh tế xanh, chuyển đổi số.
B. Tầm nhìn về vai trò của chất xám trong kỉ nguyên mới.
C. Chủ trương đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
D. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số.

Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chuyển từ xu hướng đối đầu căng thẳng sang hòa hoãn từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX?
A. Toàn cầu hóa xuất hiện, nhiều yêu cầu cấp thiết đặt ra.
B. Sự sụp đổ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
C. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế - tài chính mới.
D. Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

Câu 36. Một trong những ý nghĩa của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là
A. chứng tỏ sự nghiệp cách mạng đã thành công.
B. tăng cường sự lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc.
C. hạn chế tình trạng cạnh tranh trong nền kinh tế.
D. nâng cao vai trò, uy tín và sức mạnh quốc gia.

Câu 37. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
A. Tập trung lực lượng, tổ chức bao vây, tác chiến hiệp đồng binh chủng của quân đội.
B. Diễn ra dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng.
C. Tập trung ưu thế binh lực, hỏa lực, từng bước bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân địch.
D. Góp phần vào cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên phạm vi thế giới.

Câu 38. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, nhiệm vụ chiến lược của giai đoạn 1996-2006 so với giai đoạn 1986-1995 có điểm khác biệt là chuyển từ
A. tập trung giải quyết khủng hoảng sang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. cơ chế quản lí kinh tế tập trung sang hình thành cơ chế thị trường.
C. xóa bỏ cơ chế bao cấp sang hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
D. ưu tiên phát triển nông nghiệp sang ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.

Câu 39. Sự phát triển của tổ chức ASEAN từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã
A. tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.
B. đưa ASEAN thành liên minh kinh tế - chính trị khu vực duy nhất trên thế giới.
C. đưa Đông Nam Á thành khu vực địa - chính trị quan trọng hàng đầu thế giới.
D. đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.

Câu 40. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a) Cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp đã làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới từ sau năm 1991 đến nay.
b) Từ sau năm 1991 đến nay, trật tự thế giới mới được xác lập với các cực, các trung tâm quyền lực đa dạng, phức tạp, ở các châu lục khác nhau.
c) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, trong quan hệ giữa các cường quốc, yếu tố chính trị - quân sự không được coi trọng.
d) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt: cạnh tranh và hợp tác, mâu thuẫn và kiềm chế.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Phú Thọ được cấu trúc gồm hai phần: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án đúng v…
Xem thêm »

Đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Lịch sử - Bộ GD&ĐT

Đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Lịch sử - Bộ GD&ĐT
Tài liệu trích dẫn câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử trong Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giúp học sinh định hình cấu trúc đề thi mới nhất.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sự kiện nào sau đây đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

A. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Sự hình thành của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
C. Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
D. Sự giải thể của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

Câu 2. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh ở Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với

A. khởi nghĩa Lý Bí.
B. khởi nghĩa Lam Sơn.
C. phong trào Tây Sơn.
D. phong trào Đông du.

Câu 3. Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. Giải giáp quân đội phát xít.
C. Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.

Câu 4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?

A. Tăng cường liên minh quân sự.
B. Xây dựng thể chế chính trị chung.
C. Xây dựng một nền văn hóa chung.
D. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

Câu 5. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

A. Cộng đồng Quân sự ASEAN.
B. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
C. Cộng đồng Khoa học ASEAN.
D. Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.

Câu 6. Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

A. Bản Tuyên ngôn Độc lập.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.
C. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào ra đời.
D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.

Câu 8. Trong giai đoạn 1954–1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

A. Khôi phục kinh tế.
B. Khởi nghĩa từng phần.
C. Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
D. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

Câu 9. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra

A. nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. đường lối đổi mới đất nước.
C. nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.
D. nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu trích dẫn câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử trong Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, giúp học sinh định hình cấu trúc đề thi mới nhất. PHẦN I. Thí…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử - Mã đề 0828 có đáp án và lời giải

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử - Mã đề 0828 có đáp án và lời giải
Tài liệu tổng hợp Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0828) gồm 24 câu trắc nghiệm lựa chọn và 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Tài liệu kèm theo đáp án tham khảo và lời giải giải thích chi tiết giúp học sinh lớp 12 dễ dàng tự luyện tập.

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (Từ câu 1 đến câu 24)

Câu 1. Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong hội nhập quốc tế vào năm 1995?

A. Tham gia Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.
B. Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
C. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Cần thống nhất về tổ chức của các mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.
B. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong kỉ nguyên mới.
C. Duy trì, phát triển mối quan hệ liên minh phòng thủ với các nước Đông Dương.
D. Kết hợp hài hòa, thường xuyên giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.

Câu 3. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là một trong những yếu tố dẫn đến sự thành lập quốc gia nào sau đây vào năm 1922?

A. Ai Cập.
B. Phần Lan.
C. Tây Ban Nha.
D. Liên Xô.

Câu 4. Vị vua nào sau đây đã tiến hành cải cách ở Đại Việt vào nửa sau thế kỉ XV?

A. Lê Thánh Tông.
B. Minh Mạng.
C. Ngô Quyền.
D. Lý Thái Tổ.

Câu 5. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 có nội dung nào sau đây?

A. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
D. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

A. Thường xuyên nâng tầm hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Đánh dấu sự khởi đầu cho hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các nước.
C. Có sự phát triển từng bước về phạm vi và cấp độ hội nhập quốc tế.
D. Là quá trình phá thế bị bao vây và cô lập toàn diện để hội nhập quốc tế.

Câu 7. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Diễn ra trong bối cảnh Mỹ đang chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
B. Đưa số lượng lớn quân Mỹ vào trực tiếp tham chiến trên chiến trường.
C. Sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ.
D. Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.

Câu 8. Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN vào năm 2015?

A. Mông Cổ.
B. Ma-rốc.
C. Bru-nây.
D. A-rập Xê-út.

Câu 9. Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1967 đến năm 2015 có đặc điểm nào sau đây?

A. Phạm vi liên kết nội khối được mở rộng cùng với sự phát triển của các thành viên.
B. Từ một tổ chức chưa có sự liên kết nội khối phát triển thành một cộng đồng gắn kết.
C. Quá trình hình thành, phát triển chịu sự chi phối thường xuyên của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. Xuất phát từ liên minh quân sự phát triển thành tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

Câu 10. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Minh diễn ra vào đầu thế kỉ XV?

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.

Câu 11. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) chủ trương thành lập tổ chức nào sau đây để xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam?

A. Hội Chấn Hoa Hưng Á.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. Mặt trận Việt Minh.

Câu 12. Từ năm 1947 đến năm 1989, trên thế giới đã diễn ra

A. cuộc Chiến tranh lạnh.
B. cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a.
C. cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
D. cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 13. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A. Làm cho chế độ phong kiến ở Việt Nam bị lật đổ hoàn toàn.
B. Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Buộc Mỹ phải chấm dứt ngay chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

Câu 14. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

A. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.
B. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
C. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.
D. đa cực trong quan hệ quốc tế.

Câu 15. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
B. Diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp cấu kết với phát xít Nhật để thống trị Việt Nam.
C. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
D. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.

Câu 16. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

A. Xi-ri.
B. Xu-đăng.
C. Bun-ga-ri.
D. Việt Nam.

Câu 17. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn đến sự ra đời của

A. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
C. tổ chức Việt Nam Quang phục Hội.
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 18. Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân để tập trung phát triển kinh tế nhà nước.
B. Diễn ra đồng bộ và sâu rộng nhưng độc lập trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội.
C. Là một quá trình cải cách liên tục, toàn diện và ngày càng sâu rộng.
D. Có sự điều hành trực tiếp của nhà nước vào những quy trình sản xuất của các doanh nghiệp.

Câu 19. Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh?

A. Cu-ba.
B. Thái Lan.
C. Nhật Bản.
D. Cam-pu-chia.

Câu 20. Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây trong giai đoạn 1939 – 1945?

A. Liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít.
B. Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
C. Kí kết với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp.
D. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

Câu 21. Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây trong giai đoạn 1920 – 1930?

A. Ra đi tìm đường cứu nước từ Bến Nhà Rồng.
B. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
C. Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
D. Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

Câu 22. Quá trình từ đàm phán đến kí kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.
C. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
D. Kiên trì đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ trong quan hệ với các nước.

Câu 23. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

A. Liên Xô và Mỹ bị suy giảm sức mạnh kinh tế, tài chính.
B. tác động trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
D. Mỹ không còn là siêu cường kinh tế số một thế giới.

Câu 24. Một trong những hoạt động của Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là

A. xây dựng các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.
B. xây dựng quân đội thống nhất cho các quốc gia.
C. thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.
D. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

PHẦN II: Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng/Sai (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Một trong những nội dung cơ bản của đường lối và nghệ thuật tổ chức của cuộc kháng chiến chống Mỹ là: Xây dựng khối đoàn kết toàn dân theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh [...]. Nghĩa là, tập hợp tất cả mọi tầng lớp người Việt Nam trong một mặt trận dân tộc thống nhất nhằm chống đế quốc Mỹ xâm lược, vì độc lập, tự do, vì thống nhất Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công” của Hồ Chí Minh được vận dụng vào điều kiện lịch sử mới của đất nước – đất nước chia làm hai miền, đồng thời thực hiện hai chiến lược cách mạng”.

(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị: Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước: Thắng lợi và bài học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.190)

a) Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đã tập hợp và thống nhất các mặt trận dân tộc ở hai miền Nam – Bắc để phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiến tới thống nhất đất nước.
b) Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội Liên Việt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
c) Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam được khởi nguồn, vận dụng sáng tạo và phát huy mạnh mẽ trong thời kì Đổi mới.
d) Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam là tổ chức đoàn kết các tầng lớp nhân dân đấu tranh để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong suốt 40 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn. Từ một quốc gia lạc hậu, thiếu đói thường xuyên, chúng ta đã vươn lên thoát khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển, trở thành nước đang phát triển, có mức thu nhập trung bình. Đời sống Nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập II, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.105)

a) Từ thực tiễn 40 năm đổi mới đất nước cho thấy mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, đồng thời khẳng định nền kinh tế thị trường là điểm sáng tạo riêng của Việt Nam.
b) Những thành tựu của công cuộc Đổi mới đưa Việt Nam từ một nước nghèo, kém phát triển trở thành một nước đang phát triển, có mức thu nhập trung bình.
c) Những thông tin của đoạn tư liệu cho biết về một phần thực trạng của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước.
d) Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao là một trong những thành quả của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thực hiện hướng chiến lược tấn công ở Hà Nội và các thành phố, đô thị có quân địch đóng trên bắc vĩ tuyến 16 và cuộc chiến đấu của quân dân ta hãm địch trong các đô thị (kéo dài trong vòng 2 đến 3 tháng), tiêu hao và tiêu diệt được một số sinh lực địch trong điều kiện so sánh lực lượng ta và địch còn chênh lệch mà vẫn bảo toàn được lực lượng nhằm chuyển toàn bộ đất nước sang kháng chiến lâu dài là một thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên trong cuộc kháng chiến toàn quốc của quân và dân Việt Nam”.

(Viện Sử học: Lịch sử Việt Nam, tập 10, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.211)

a) Thắng lợi của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã đưa đến việc quân và dân Việt Nam giành được quyền chủ động tiến công chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân và dân Việt Nam đã tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch.
c) Thắng lợi của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện để đưa các cơ quan của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa rút lên căn cứ kháng chiến an toàn.
d) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là sự kiện khởi đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, góp phần tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 4. Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:

Tác giả của cuốn sách Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020) đã viết về chủ nghĩa tư bản hiện đại như sau: “[…], chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột, bất công, mặc dù các hình thức bóc lột luôn được che đậy và thay đổi dựa trên việc áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.[…]. Đồng thời, sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản hiện đại đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia và được triển khai trên phạm vi quốc tế thông qua các hình thức như: xuất khẩu tư bản và hàng hóa, đầu tư, săn lùng chất xám và nhân công giá rẻ ở các nước đang phát triển”.

(Trần Thị Vinh: Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.70-71)

a) Xuất khẩu tư bản là một hình thức đầu tư mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b) Từ những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c) Từ năm 1945 đến nay, các hình thức bóc lột của chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày càng tinh vi hơn.
d) Thông tin trong đoạn tư liệu phản ánh về một số thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1. D | 2. B | 3. D | 4. A | 5. B | 6. C | 7. B | 8. C | 9. B | 10. B | 11. D | 12. A | 13. D | 14. D | 15. A | 16. D | 17. A | 18. C | 19. A | 20. A | 21. A | 22. D | 23. A | 24. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN I:

Câu 1: Chọn D. Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN. Đây là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam.

Câu 2: Chọn B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ gắn liền với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Bài học đó vẫn có ý nghĩa trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Câu 3: Chọn D. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhà nước Xô viết ra đời. Đến năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, gọi tắt là Liên Xô, được thành lập.

Câu 4: Chọn A. Vua Lê Thánh Tông tiến hành nhiều cải cách quan trọng về hành chính, luật pháp, quân đội, giáo dục ở Đại Việt vào nửa sau thế kỉ XV.

Câu 5: Chọn B. Giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công cuộc Đổi mới, trong đó trọng tâm là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 6: Chọn C. Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

Câu 7: Chọn B. “Chiến tranh đặc biệt” chủ yếu dùng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ. Còn “Chiến tranh cục bộ” đưa quân Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến ở miền Nam.

Câu 8: Chọn C. Bru-nây là một nước ở Đông Nam Á và là thành viên của ASEAN. Các nước còn lại không thuộc ASEAN.

Câu 9: Chọn B. ASEAN thành lập năm 1967 ban đầu còn liên kết lỏng lẻo. Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN ra đời, đánh dấu sự gắn kết cao hơn giữa các nước thành viên.

Câu 10: Chọn B. Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, diễn ra từ năm 1418 đến năm 1427, chống ách đô hộ của nhà Minh.

Câu 11: Chọn D. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5 – 1941 chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh nhằm đoàn kết toàn dân đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 12: Chọn A. Chiến tranh lạnh bắt đầu từ năm 1947 và cơ bản chấm dứt năm 1989 khi quan hệ Xô – Mỹ hòa dịu, trật tự hai cực I-an-ta dần tan rã.

Câu 13: Chọn D. Phong trào Đồng khởi đã làm lung lay chính quyền tay sai ở miền Nam, giáng đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

Câu 14: Chọn D. Sau Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực tan rã, thế giới phát triển theo xu thế đa cực, nhiều trung tâm quyền lực cùng tồn tại.

Câu 15: Chọn A. Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương, phù hợp hoàn cảnh lịch sử lúc đó.

Câu 16: Chọn D. Năm 2020, Việt Nam là Chủ tịch ASEAN và chủ trì Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37.

Câu 17: Chọn A. Sau Cách mạng tháng Tám, ngày 2 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 18: Chọn C. Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay là quá trình đổi mới toàn diện, lâu dài, liên tục và ngày càng đi vào chiều sâu trên nhiều lĩnh vực.

Câu 19: Chọn A. Cu-ba là quốc gia ở châu Mỹ có quan hệ hữu nghị đặc biệt với Việt Nam và đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 20: Chọn A. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng chủ trương tranh thủ lực lượng Đồng minh chống phát xít để phục vụ nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

Câu 21: Chọn A. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước từ Bến Nhà Rồng năm 1911, không thuộc giai đoạn 1920 – 1930.

Câu 22: Chọn D. Quá trình đàm phán Hiệp định Pa-ri cho thấy Việt Nam phải kiên trì, mềm dẻo nhưng giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ, hòa bình trong đối ngoại.

Câu 23: Chọn A. Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cả Liên Xô và Mỹ suy giảm sức mạnh kinh tế, tài chính, góp phần làm trật tự hai cực I-an-ta tan rã.

Câu 24: Chọn A. Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy hợp tác quốc tế, giải quyết tranh chấp hòa bình, xây dựng các công ước về giải trừ quân bị để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

Giải thích:
a) Sai. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam chủ yếu tập hợp lực lượng yêu nước ở miền Nam.
b) Sai. Hội Liên Việt gắn với thời kì kháng chiến chống Pháp.
c) Sai. Đại đoàn kết toàn dân tộc là truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam, không phải chỉ được khởi nguồn trong thời kì Đổi mới.
d) Đúng. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam là tổ chức tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

Câu 2: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Giải thích:
a) Sai. Điểm sáng tạo của Việt Nam là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Đúng. Tư liệu nêu rõ Việt Nam từ một nước nghèo, kém phát triển đã trở thành nước đang phát triển, có mức thu nhập trung bình.
c) Đúng. Đoạn tư liệu phản ánh một phần thực trạng, thành tựu và vị thế của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
d) Đúng. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt là thành quả quan trọng của Đổi mới.

Câu 3: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Giải thích:
a) Sai. Cuộc chiến đấu ở các đô thị giúp ta tiêu hao sinh lực địch, nhưng chưa làm cho ta giành quyền chủ động tiến công chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ (quyền chủ động gắn với Chiến dịch Biên giới 1950).
b) Đúng. Đoạn tư liệu nêu rõ tiêu hao và tiêu diệt được một số sinh lực địch.
c) Đúng. Cuộc chiến đấu giam chân quân Pháp, tạo điều kiện cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút lên căn cứ kháng chiến an toàn.
d) Đúng. Mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, góp phần giúp cả nước chuyển sang kháng chiến lâu dài.

Câu 4: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Giải thích:
a) Sai. Xuất khẩu tư bản không phải là hình thức đầu tư mới riêng của chủ nghĩa tư bản hiện đại mà đã có từ thời chủ nghĩa tư bản độc quyền.
b) Đúng. Những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy sự đúng đắn của Việt Nam trong việc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c) Đúng. Các hình thức bóc lột của chủ nghĩa tư bản hiện đại được che đậy, thay đổi và trở nên tinh vi hơn.
d) Đúng. Tư liệu phản ánh một số vấn đề, hạn chế và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu tổng hợp Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử (Mã đề 0828) gồm 24 câu trắc nghiệm lựa chọn và 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Tài liệu kèm theo đáp án tham khảo và lời …
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử lần 2 - Mã đề 0804

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử lần 2 - Mã đề 0804

Tài liệu tổng hợp Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 môn Lịch sử (Mã đề 0804). Nội dung bao gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai, đi kèm bảng đáp án cùng lời giải chi tiết giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2015 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Cộng đồng ASEAN?
A. Cần bảo tồn và phát huy hơn nữa bản sắc văn hóa dân tộc để xây dựng một nền văn hóa chung.
B. Cần đặt lợi ích của Cộng đồng lên trên lợi ích quốc gia trong chiến lược phát triển của các nước.
C. Cần đẩy mạnh hợp tác về công nghiệp văn hóa để tăng cường sức mạnh mềm của Cộng đồng.
D. Cần duy trì khối phòng thủ chung để bảo đảm hòa bình và an ninh cho toàn bộ khu vực.

Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bối cảnh thành lập Liên hợp quốc (1945)?
A. Xuất phát từ nhu cầu liên kết để chống lại phe Trục mới hình thành.
B. Các nước trong phe Đồng minh còn tồn tại nhiều tranh chấp.
C. Phe Hiệp ước có nhu cầu hợp tác với phe Liên minh.
D. Phe phát xít đang bành trướng thuộc địa ở nhiều nơi.

Câu 3. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Gác lại nhiệm vụ chống phong kiến để tập trung chống phát xít Nhật.
B. Thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu vì quân Nhật và tay sai đã đầu hàng Việt Minh.
C. Diễn ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế đang có sự mâu thuẫn về ý thức hệ.
D. Là cuộc cách mạng bạo lực đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến năm 1991?
A. Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời.
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Ba Lan ra đời.
D. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.

Câu 5. Tổ chức nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc (1924 – 1927)?
A. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 6. Sự ra đời và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô, Đông Âu đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Cần kiên trì với các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin.
B. Cần sáng tạo thêm các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin.
C. Mở rộng kinh tế tập thể để thu hẹp sự phát triển của kinh tế tư nhân.
D. Sau khi hoàn thành cải cách kinh tế sẽ thực hiện cải cách văn hóa - xã hội.

Câu 7. Một trong những biện pháp để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc của vương triều Lý (1009 – 1225) là
A. thực hiện cuộc cải cách hành chính trên phạm vi cả nước.
B. gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc ở vùng biên giới.
C. tổ chức Hội nghị Bình Than để bàn kế sách đánh giặc.
D. ban hành chính sách hạn điền và hạn nô để tập hợp quý tộc.

Câu 8. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong bối cảnh nào sau đây?
A. Quốc tế Cộng sản đang mở rộng ảnh hưởng ở châu Á.
B. Thực dân Pháp đã đặt ách cai trị ở Việt Nam.
C. Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi.
D. Việt Nam Quang phục Hội đã chấm dứt hoạt động.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Ra đời khi các nước sáng lập đã độc lập và có nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội.
B. Quá trình phát triển của ASEAN chịu tác động của những trung tâm quyền lực lớn trên thế giới.
C. Hiệp ước Ba-li I đã tạo điều kiện để ASEAN phát triển và mở rộng thành viên.
D. ASEAN đã xóa bỏ được bất đồng do tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi từ ngay khi ra đời.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây diễn ra trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Quần chúng cả nước tham gia Cao trào kháng Nhật, cứu nước.
B. Khu Giải phóng Việt Bắc được thành lập.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh ra đời.
D. Nhân dân Hà Tĩnh đứng lên đấu tranh giành chính quyền.

Câu 11. Từ năm 1986 đến năm 2020, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
A. Kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.
B. Bộ máy nhà nước hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
C. Ngành công nghiệp chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP.
D. Hình thành hệ thống quan điểm lý luận về đường lối đổi mới.

Câu 12. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1929 – 1930?
A. Xây dựng được lực lượng vũ trang đầu tiên trong phong trào yêu nước chống Pháp.
B. Bắt đầu mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cách mạng ở Việt Nam.
C. Thành lập được tổ chức tiền thân cho chính đảng vô sản ở Việt Nam.
D. Đánh giá được vai trò cách mạng của các lực lượng yêu nước ngoài công - nông.

Câu 13. Vào thập niên 20 của thế kỉ XX, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập dựa trên một trong những cơ sở nào sau đây?
A. Tinh thần đoàn kết giữa các nước cộng hòa Xô viết.
B. Tinh thần đoàn kết chống lại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
C. Cuộc chiến tranh chống phát xít Đức giành được thắng lợi.
D. Kết thúc việc thực hiện “Sắc lệnh ruộng đất”.

Câu 14. Nội dung nào sau đây là thành tựu chính trị của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân được nâng cao.
B. Xây dựng được nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Bảo vệ được nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP.

Câu 15. Hầu hết người Chăm ở tỉnh An Giang (trước năm 2025) theo tôn giáo nào sau đây?
A. Hồi giáo.
B. Hin-đu giáo.
C. Công giáo.
D. Phật giáo.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là lí do để nhân dân đoàn kết với triều đình trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược Đại Việt?
A. Do tính chất cách mạng của các cuộc kháng chiến.
B. Do tính chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.
C. Do chính sách thân dân của vương triều Lê sơ.
D. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Liên hợp quốc chính thức được thành lập (1945)?
A. Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc tại Hội nghị Tê-hê-ran.
B. Đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc tại Mỹ.
C. Nguyên thủ của Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc tại Hội nghị I-an-ta.
D. Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

Câu 18. Trong những năm 1976 – 1979, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
B. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
C. Phát triển nền kinh tế thị trường.
D. Tham gia sáng lập Hiệp hội Đông Nam Á.

Câu 19. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về điểm khác biệt giữa Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương với Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam?
A. Chủ trương thành lập chính phủ nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi giành được độc lập.
B. Gắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến vì lợi ích dân tộc và quyền lợi giai cấp.
C. Diễn ra khi mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với các thế lực ngoại xâm đang phát triển gay gắt.
D. Góp phần hoàn chỉnh đường lối chiến lược của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, tiến lên chế độ mới.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?
A. Sự phát triển không đồng đều về kinh tế của các nước tư bản.
B. Âm mưu và hành động nhằm thống trị thế giới của phe phát xít.
C. Trật tự thế giới Véc-xai – Oa-sinh-tơn tồn tại nhiều mâu thuẫn.
D. Chính sách nhượng bộ các nước phát xít của các Chính phủ Anh, Pháp.

Câu 21. Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ (1945 – 1946) đã
A. làm thất bại hoàn toàn âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn của thực dân Pháp.
B. làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của quân Pháp.
C. mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
D. góp phần làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong những năm 1948 – 1949?
A. Đánh đuổi quân phát xít.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Cải cách ruộng đất.
D. Lật đổ chế độ phong kiến.

Câu 23. Trong tiến trình hội nhập quốc tế, năm 1979 Việt Nam đã tham gia
A. Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế.
B. Hiệp định đối tác Kinh tế toàn diện khu vực.
C. Diễn đàn Hợp tác Á – Âu.
D. Liên minh Nghị viện thế giới.

Câu 24. So với giai đoạn 1986 – 1995, giai đoạn 1996 – 2025 Việt Nam đạt được thành tựu mới nào sau đây về đối ngoại?
A. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế.
B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á để tăng cường hội nhập khu vực.
C. Bước đầu bình thường hóa quan hệ với Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại.
D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ nhằm phát triển kinh tế.

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:
Lời Nhà xuất bản của cuốn sách “Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020)” đã viết:
“Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nền ngoại giao cách mạng Việt Nam đã trở thành “một mặt trận quan trọng, có ý nghĩa chiến lược”, sát cánh cùng mặt trận quân sự để đưa kháng chiến đi đến thắng lợi. Đối ngoại đã đi tiên phong trong việc tạo ra một mặt trận quốc tế, ủng hộ sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; kiên trì kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh pháp lý, tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em, mở rộng quan hệ với các nước dân tộc chủ nghĩa, hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân ta. Chiến thắng của ngoại giao trên bàn đàm phán ở Geneva (Thụy Sĩ) năm 1954 và ở Paris (Pháp) năm 1973 là những dấu mốc quan trọng trên chặng đường giành lại độc lập dân tộc và thống nhất đất nước”.
a) Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, đấu tranh ngoại giao đã đi tiên phong trong việc tạo ra một mặt trận quốc tế ủng hộ Việt Nam, tạo tiền đề đưa đến sự thống nhất về tổ chức giữa mặt trận quốc tế với các mặt trận dân tộc thống nhất ở trong nước.
b) Tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa anh em là một trong những thành công của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam thời kì 1945 – 1975.
c) Cuộc đấu tranh của Việt Nam với các thế lực ngoại xâm ở Hội nghị Giơ-ne-vơ (Geneva) và Hội nghị Pa-ri (Paris) đều có sự kết hợp với đấu tranh quân sự, đồng thời tập trung thảo luận về các vấn đề: chủ quyền quốc gia, quân đội nước ngoài, đóng góp của đấu tranh ngoại giao đối với việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình.
d) So với Hiệp định Giơ-ne-vơ (Geneva), Hiệp định Pa-ri (Paris) đánh dấu bước tiến mới của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam vì đã buộc các bên tham gia đàm phán phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam và thừa nhận địa vị pháp lý của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.
Đối với nhân dân ta, thắng lợi oanh liệt đó mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Nó kết thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ Cách mạng Tháng Tám, [...] xóa bỏ mọi chướng ngại trên con đường thực hiện thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội”.

a) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam thắng lợi đã mở đầu kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, góp phần làm suy yếu Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
b) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam trở thành một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc vì đã buộc Mỹ phải điều chỉnh chiến lược toàn cầu, tạo cơ sở để làm thay đổi tính chất của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám, xóa bỏ chướng ngại trên con đường thống nhất đất nước, đưa đến việc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d) Ở Việt Nam, một trong những đặc điểm nổi bật của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ của dân tộc trong thời đại mới.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đến đầu thập niên 50 của thế kỉ XX, bối cảnh quốc tế có nhiều thay đổi. Khi đó, hình thái hai phe của cuộc Chiến tranh lạnh đã hiện lên rõ nét. Ở châu Âu, sự phân chia Đông Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa có thêm một “điểm nhấn” quan trọng với sự thành lập 2 nhà nước Đức (Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức) vào năm 1949. Ở châu Á năm trước đó, sự xuất hiện 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc) càng khoét sâu vết hằn của một thế giới đối đầu. Đặc biệt, sự thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949 do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã xoay chuyển tình hình thế giới, làm cho ưu thế của chủ nghĩa xã hội trở nên nổi trội, một cục diện mới xuất hiện ở miền Đông Á”.
a) Sự can thiệp của Mỹ và Liên Xô là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chia cắt nước Đức và bán đảo Triều Tiên trong thời kì Chiến tranh lạnh.
b) Sự xuất hiện các nhà nước có thể chế chính trị khác nhau ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh, đồng thời góp phần làm xoay chuyển tình hình chính trị thế giới và gia tăng ưu thế cho phe xã hội chủ nghĩa.
c) Sự khác biệt về ý thức hệ của các quốc gia ở châu Âu đã đưa sự đối đầu Đông – Tây đạt đến đỉnh điểm của cuộc Chiến tranh lạnh vào đầu thập niên 50 của thế kỉ XX, đồng thời đẩy nhân loại đến nguy cơ phải đối diện với một cuộc chiến tranh thế giới mới.
d) Nội dung của đoạn tư liệu trên đề cập đến quan hệ quốc tế ở châu Âu và châu Á trong thời kì Chiến tranh lạnh.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, v.v. chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

a) Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm do Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung lãnh đạo diễn ra khi nền độc lập của Tổ quốc bị đe dọa nghiêm trọng bởi nguy cơ xâm lược của ngoại bang.
b) Một trong những nguyên nhân quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm dưới sự lãnh đạo của các anh hùng dân tộc như Hai Bà Trưng, Bà Triệu là tính chính nghĩa và lòng nồng nàn yêu nước của toàn dân.
c) Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ là một trong những đặc điểm nổi bật của các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945.
d) Ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc không chỉ là biểu hiện cao đẹp của lòng yêu nước, mà còn là trách nhiệm của mỗi người Việt Nam.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1C13A
2B14C
3C15A
4D16B
5C17D
6A18A
7B19A
8B20A
9D21D
10D22C
11C23D
12D24D

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câuabcd
Câu 1SaiĐúngSaiSai
Câu 2ĐúngSaiĐúngĐúng
Câu 3ĐúngSaiSaiĐúng
Câu 4SaiSaiSaiĐúng

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN I:

Câu 1: ASEAN ra đời năm 1967 và phát triển liên kết. Việc đẩy mạnh hợp tác công nghiệp văn hóa giúp tăng cường sức mạnh mềm của Cộng đồng (Chọn C).

Câu 2: Năm 1945, các nước trong phe Đồng minh dù cùng chống phát xít nhưng vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn, tranh chấp về lợi ích sau chiến tranh (Chọn B).

Câu 3: Cách mạng tháng Tám (1945) diễn ra trong bối cảnh mâu thuẫn về ý thức hệ giữa các cường quốc bắt đầu xuất hiện rõ rệt (Chọn C).

Câu 4: Năm 1975, sự thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là biểu hiện sự phát triển của CNXH trong mốc 1950 – 1991 (Chọn D).

Câu 5: Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu, Trung Quốc (Chọn C).

Câu 6: Sự sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu để lại bài học cho Việt Nam phải kiên trì các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và vận dụng sáng tạo (Chọn A).

Câu 7: Vương triều Lý củng cố khối đại đoàn kết bằng cách gả công chúa cho các tù trưởng vùng biên giới (Chọn B).

Câu 8: Năm 1911, thực dân Pháp đã hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Việt Nam (Chọn B).

Câu 9: ASEAN không thể xóa bỏ hoàn toàn bất đồng mà chỉ hạn chế và giải quyết bất đồng dựa trên các nguyên tắc chung (Chọn D).

Câu 10: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), nhân dân Hà Tĩnh đã khởi nghĩa giành chính quyền thành công (Chọn D).

Câu 11: Thành tựu kinh tế tiêu biểu trong công cuộc Đổi mới là tỉ trọng ngành công nghiệp tăng trong cơ cấu GDP (Chọn C).

Câu 12: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930), Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá đúng vai trò cách mạng của các lực lượng yêu nước khác ngoài công - nông (Chọn D).

Câu 13: Liên Xô thành lập năm 1922 dựa trên tinh thần đoàn kết, tự nguyện của các nước cộng hòa Xô viết (Chọn A).

Câu 14: Việc củng cố và bảo vệ nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là thành tựu nổi bật trên lĩnh vực chính trị (Chọn C).

Câu 15: Hầu hết cộng đồng người Chăm ở An Giang theo Hồi giáo (Chọn A).

Câu 16: Tính chính nghĩa của các cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên là cơ sở quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân (Chọn B).

Câu 17: Ngày 24-10-1945, khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương, Liên hợp quốc chính thức thành lập (Chọn D).

Câu 18: Giai đoạn 1976 – 1979, Việt Nam phải thực hiện nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam (Chọn A).

Câu 19: Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) chủ trương thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi giành độc lập (Chọn A).

Câu 20: Sự phát triển không đều về kinh tế - quân sự giữa các nước tư bản là nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (Chọn A).

Câu 21: Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ (1945 - 1946) đã góp phần làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp (Chọn D).

Câu 22: Từ 1948 - 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất trong giai đoạn xây dựng chế độ mới (Chọn C).

Câu 23: Năm 1979, Việt Nam gia nhập Liên minh Nghị viện thế giới (IPU) (Chọn D).

Câu 24: Giai đoạn 1996 - 2025 ghi nhận thành tựu mới là nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ (Chọn D).

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu tổng hợp Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 môn Lịch sử (Mã đề 0804). Nội dung bao gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai, đi kèm bảng đáp án cùng lờ…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh Mã đề 0801

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh Mã đề 0801

Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2026 của trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Mã đề 0801) gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 4 câu hỏi dạng Đúng/Sai. Đề thi bao quát các chủ đề quan trọng như công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc, mối quan hệ đối ngoại và lịch sử thế giới hiện đại, kèm theo bảng đáp án và lời giải giải thích chi tiết.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Từ năm 1991 đến nay, thành tựu của Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba trong quá trình xây dựng đất nước đã khẳng định

A. sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội đối với chủ nghĩa tư bản.
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.
D. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

Câu 2. Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2020, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Đi đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.
B. Đảm bảo dân chủ và xóa bỏ hoàn toàn bất công.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
D. Các sản phẩm văn hóa phát triển đa dạng.

Câu 3. Những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

A. Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ, xung đột bên ngoài.
B. Tạo ưu thế quân sự cho Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
C. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
D. Tạo tiền đề quyết định cho thành công của công cuộc Đổi mới.

Câu 4. Nhận định nào sau đây được coi là chính sách tối ưu nhất Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thế giới thành công?

A. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về Hồ Chí Minh?

A. Là người mở đường cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản.
B. Là người sáng lập nhiều tổ chức chính trị trụ cột của Việt Nam.
C. Là anh hùng đầu tiên của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
D. Là người Việt Nam đầu tiên tham gia tổ chức Quốc tế Cộng sản.

Câu 6. Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn

A. coi sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định thành công.
B. lấy hội nhập quốc tế về chính trị làm trung tâm.
C. phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. hạn chế các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.

Câu 7. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 nhằm mục đích nào sau đây?

A. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
B. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
C. Bảo vệ chính quyền cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Góp phần bảo vệ hoà bình, tiến tới giành độc lập dân tộc.

Câu 8. Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

A. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.
C. phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.
D. phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

Câu 9. Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12-1986 đến nay?

A. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là chính trị.
B. Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội để bắt kịp xu thế phát triển thời đại.
C. Có những bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó trọng tâm là chính trị - an ninh.

Câu 10. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

A. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
B. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở cả hai miền đất nước, đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc. Với Hiệp định Pari, ta đã buộc được “Mĩ cút” - thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên “đánh cho ngụy nhào””.
(Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.249)

Câu 11. Hiệp định Pa-ri (1973) là kết quả của cuộc đấu tranh của lực lượng nào sau đây?

A. Các lực lượng quốc tế tiến bộ.
B. Quân dân ta ở cả hai miền đất nước.
C. Toàn thể nhân dân miền Nam.
D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 12. Hiệp định Pa-ri (1973) được xem là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì

A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. đánh bại hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
C. giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
D. buộc Mỹ rút quân, tạo thời cơ mới cho cách mạng.

Câu 13. Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

A. Ngoại giao chỉ mang tính hình thức sau khi chiến tranh kết thúc.
B. Hai mặt trận trên tách biệt và không tác động qua lại lẫn nhau.
C. Đấu tranh quân sự tạo cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
D. Đấu tranh ngoại giao quyết định hoàn toàn thắng lợi quân sự.

Câu 14. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

A. Cùng với Lào, Cam-pu-chia thành lập liên minh chống kẻ thù chung.
B. Chớp thời cơ, phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
C. Cùng với quân Đồng minh tiêu diệt phát xít Nhật ở Đông Dương.
D. Tập hợp lực lượng yêu nước, phân hóa và cô lập kẻ thù.

Câu 15. Đầu thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa do Lý Bí lãnh đạo chống lại thế lực ngoại xâm nào sau đây?

A. Nhà Minh.
B. Nhà Lương.
C. Nhà Hán.
D. Nhà Đường.

Câu 16. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.
B. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
C. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
D. Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

Câu 17. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
B. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
D. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

A. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
B. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
C. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
D. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

Câu 19. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ ?

A. Thể hiện thiện chí hòa bình, hợp tác chia sẻ lợi ích dân tộc của dân tộc Việt Nam.
B. Chứng tỏ việc kết thúc thắng lợi trọn vẹn của các cuộc kháng chiến chống thực dân.
C. Phản ánh quá trình đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
D. Tạo thuận lợi cho nhân dân nước thuộc địa lật đổ chế độ cai trị của phát xít Nhật.

Câu 20. Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

A. tạo thời cơ và chớp thời cơ để giành thắng lợi.
B. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa.
D. ưu tiên đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV)?

A. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
B. Kết thúc hoàn toàn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. Đánh dấu sự xác lập của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên.
D. Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.

Câu 22. Từ năm 2015 đến nay, hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào sau đây?

A. Xây dựng niềm tin và học cách hòa giải.
B. Bước đầu mở rộng quan hệ với bên ngoài.
C. Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
D. Kết nạp và mở rộng các thành viên mới.

Câu 23. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc và hòa bình thế giới...” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

A. Liên minh châu Âu.
B. Liên hợp quốc.
C. Tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức NATO.

Câu 24. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
B. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
C. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong những năm sắp tới, trên thế giới, hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển nhưng vẫn tiềm ẩn những yếu tố bất trắc khó lường. Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển. Khoa học và công nghệ sẽ có những bước đột phá mới. Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65 (2006), NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2016,tr.141-142)

a) Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá tiếp tục gia tăng mạnh mẽ, điều đó luôn tạo ra thời cơ và điều kiện thuận lợi để các nước đang phát triển vươn lên trong một thế giới nhiều biến động.
b) Từ đầu thế kỉ XXI, xung đột sắc tộc và tôn giáo trên thế giới đã được thay thế bằng các hoạt động tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên.
c) Từ trong và sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế phát triển chính của thế giới.
d) Những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang trên thế giới hiện nay có căn nguyên lịch sử sâu xa, trong đó có những cuộc xung đột vẫn là những di chứng của Chiến tranh lạnh.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tư duy sắc bén và bản lĩnh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương còn thể hiện đặc biệt nổi bật trong việc áp dụng các sách lược ngoại giao khôn khéo, linh hoạttrên cơ sở nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”... Có thể coi các sách lược ngoại giao trong giai đoạn này là mẫu mực về kết hợp ngoại giao với quân sự và sức mạnh chính trị tổng hợp của đoàn kết toàn dân, kết hợp đối nội với đối ngoại, là mẫu mực về nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 92)

a) Đặc điểm của hoạt động ngoại giao giai đoạn này là sự mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo, nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc.
b) Đoạn tư liệu trên phản ánh về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
c) Các văn kiện thể hiện sách lược ngoại giao khôn khéo của Việt Nam giai đoạn này là Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d) Nguyên tắc ngoại giao “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng ở chính sách ngoại giao “cây tre” trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định khu vực. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường liên kết và nâng cao vai trò như một cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động.”
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử ASEAN, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 45-46)

a) Năm 1967, ASEAN được thành lập với mục tiêu thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam Á và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
b) Sự phát triển của ASEAN cho thấy tổ chức này ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực nhằm điều hòa quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong bối cảnh nhiều biến động.
c) Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.
d) Vai trò của ASEAN trong việc duy trì hòa bình, ổn định khu vực được bảo đảm chủ yếu thông qua các cơ chế ra quyết định mang tính ràng buộc pháp lí cao và chi phối đối với các quốc gia thành viên.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 7 tháng 5 năm 1954, quân Pháp bị đánh bại ở Điện Biên Phủ. Ta đã tập trung một lực lượng quân đội lớn nhất kể từ đầu cuộc chiến tranh, tiêu diệt một lực lượng lớn quân đội Pháp, đập tan tập đoàn phòng ngự vững chắc nhất của chúng ở Đông Dương. Chiến thắng vang dội của quân dân ta trong chiến cục Đông Xuân 1953 – 1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan cố gắng chiến tranh cao nhất, cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Chiến thắng đó tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ ta”.
(Bộ Quốc phòng Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945-2000), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2021, Tr.47)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam.
b) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) góp phần vào mặt trận ngoại giao, là biểu hiện của quá trình đánh và đàm trong cách mạng Việt Nam.
c) Thực tiễn thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam đã giữ vững và phát huy quyền chủ động, phát triển thế tiến công đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của đối phương.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I: ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

1. D | 2. D | 3. C | 4. D | 5. C | 6. C | 7. D | 8. A | 9. C | 10. D | 11. B | 12. D
13. C | 14. D | 15. B | 16. B | 17. C | 18. B | 19. C | 20. A | 21. D | 22. C | 23. B | 24. D

LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN I

Câu 1: Chọn D. Thành tựu của Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba sau năm 1991 cho thấy con đường đi lên chủ nghĩa xã hội vẫn có sức sống nếu phù hợp với thực tiễn mỗi nước và xu thế thời đại. A, C nói quá tuyệt đối; B không phải ý chính.

Câu 2: Chọn D. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, văn hóa; trong đó các sản phẩm văn hóa phát triển ngày càng đa dạng. A, B, C đều tuyệt đối hóa, không đúng thực tế.

Câu 3: Chọn C. Đối ngoại từ năm 1986 đến nay giúp Việt Nam mở rộng quan hệ, hội nhập sâu rộng, qua đó nâng cao vị thế và uy tín quốc tế.

Câu 4: Chọn D. Muốn hội nhập kinh tế thành công, Việt Nam phải xây dựng nền kinh tế tự chủ, đồng thời phát huy lợi thế đất nước. Không phải cứ gia nhập tất cả tổ chức hay chỉ dựa vào viện trợ là thành công.

Câu 5: Chọn C. Hồ Chí Minh là người mở đường cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản, sáng lập nhiều tổ chức chính trị quan trọng và là người Việt Nam đầu tiên tham gia Quốc tế Cộng sản. Ý C sai vì nói “anh hùng đầu tiên của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam” là không chính xác.

Câu 6: Chọn C. Trong Đổi mới, Đảng và Nhà nước luôn phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Nhân dân là chủ thể của công cuộc đổi mới.

Câu 7: Chọn D. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930–1945 nhằm góp phần bảo vệ hòa bình, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, tiến tới giành độc lập dân tộc. C sai vì trước Cách mạng tháng Tám chưa có chính quyền cách mạng để “bảo vệ”.

Câu 8: Chọn A. Điểm mới của Nguyễn Ái Quốc là đặt cách mạng Việt Nam trong mối quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 9: Chọn C. Đường lối Đổi mới của Đảng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà có bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu đó. A và D sai vì trọng tâm đổi mới trước hết là kinh tế.

Câu 10: Chọn D. Giai đoạn 1975–1985, Việt Nam chủ yếu tăng cường quan hệ, hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 11: Chọn B. Tư liệu nêu rõ Hiệp định Pa-ri là kết quả đấu tranh kiên cường của quân dân ta ở cả hai miền đất nước.

Câu 12: Chọn D. Hiệp định Pa-ri buộc Mỹ rút quân về nước, làm thay đổi so sánh lực lượng, tạo thời cơ thuận lợi để tiến tới giải phóng miền Nam.

Câu 13: Chọn C. Thắng lợi quân sự trên chiến trường tạo cơ sở cho thắng lợi ngoại giao. Trong kháng chiến chống Mỹ, quân sự và ngoại giao có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau.

Câu 14: Chọn D. Mặt trận Việt Minh có vai trò tập hợp lực lượng yêu nước, đoàn kết toàn dân, phân hóa và cô lập kẻ thù, góp phần quyết định thắng lợi Cách mạng tháng Tám.

Câu 15: Chọn B. Đầu thế kỉ VI, Lý Bí lãnh đạo khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Lương.

Câu 16: Chọn B. ASEAN ra đời trong bối cảnh các nước Đông Nam Á cần hợp tác để đối phó với những thách thức về an ninh, kinh tế, đồng thời duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Câu 17: Chọn C. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước mới của nhân dân lao động.

Câu 18: Chọn B. Sau Chiến tranh lạnh, các nước chuyển sang hòa hoãn, đối thoại, hợp tác vì nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

Câu 19: Chọn C. Hiệp định Giơ-ne-vơ phản ánh quá trình đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 20: Chọn A. Bài học của Cách mạng tháng Tám được vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ là biết tạo thời cơ, chớp thời cơ để giành thắng lợi, tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

Câu 21: Chọn D. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.

Câu 22: Chọn C. Từ năm 2015 đến nay, ASEAN chủ yếu tập trung vào việc thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

Câu 23: Chọn B. Nhiệm vụ “duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc...” là nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc.

Câu 24: Chọn D. Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố khi Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật hoang mang, còn quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương. Đây là thời cơ “ngàn năm có một”.

PHẦN II: ĐÁP ÁN ĐÚNG/SAI

Câu 1: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Giải thích:
- a) Sai: Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội nhưng cũng gây khó khăn, thách thức. Nói “luôn tạo ra thời cơ và điều kiện thuận lợi” là phiến diện.
- b) Sai: Xung đột sắc tộc, tôn giáo không bị thay thế hoàn toàn bằng tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên. Các loại xung đột này vẫn cùng tồn tại.
- c) Đúng: Từ trong và sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế phát triển chính của thế giới.
- d) Đúng: Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang hiện nay có căn nguyên lịch sử sâu xa, trong đó có những xung đột là di chứng của Chiến tranh lạnh.

Câu 2: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng
Giải thích:
- a) Đúng: Tư liệu nêu rõ ngoại giao Việt Nam giai đoạn này mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo, biết nhân nhượng có nguyên tắc.
- b) Sai: Tư liệu phản ánh hoạt động ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, không phải giai đoạn đầu kháng chiến chống Mỹ.
- c) Sai: Sách lược ngoại giao khôn khéo giai đoạn này tiêu biểu là Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, không phải Hiệp định Giơ-ne-vơ.
- d) Đúng: Tinh thần “dĩ bất biến, ứng vạn biến” tiếp tục được vận dụng trong đường lối đối ngoại hiện nay (ngoại giao “cây tre”).

Câu 3: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai
Giải thích:
- a) Đúng: ASEAN thành lập năm 1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
- b) Đúng: ASEAN ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á.
- c) Sai: ASEAN không trực tiếp điều tiết chính sách đối nội của các nước thành viên do nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền.
- d) Sai: ASEAN chủ yếu hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận, tham vấn, không dựa vào cơ chế ràng buộc pháp lí cao để chi phối thành viên.

Câu 4: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng
Giải thích:
- a) Sai: Tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ trong cuộc kháng chiến chống Pháp, không đề cập trực tiếp đến kết quả của kháng chiến chống Mỹ.
- b) Đúng: Chiến thắng Điện Biên Phủ tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ, thể hiện sự kết hợp giữa “đánh” và “đàm”.
- c) Đúng: Thắng lợi Điện Biên Phủ cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc.
- d) Đúng: Chiến dịch Điện Biên Phủ chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam giữ vững quyền chủ động, phát triển thế tiến công, đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của thực dân Pháp.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2026 của trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Mã đề 0801) gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 4 câu hỏi dạng Đúng/Sai. Đề thi bao…
Xem thêm »