I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
A. Quá trình thành lập trải qua nhiều hội nghị quốc tế lớn khác nhau.
B. Kế thừa những bài học kinh nghiệm của tổ chức quốc tế trước đó.
C. Các nước xã hội chủ nghĩa có vai trò lớn trong quá trình thành lập.
D. Phù hợp với khát vọng chung sống hòa bình của nhân dân thế giới.
Câu 2. Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
A. Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
B. Bình đẳng xã hội và các quyền.
C. Thu hẹp khoảng cách phát triển.
D. Xóa đói, giảm nghèo trong ASEAN.
Câu 3. Điểm khác biệt của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam so với cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
A. góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và thế giới.
B. kết hợp nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc với thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả.
C. kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước quí báu của dân tộc.
D. cuộc đấu tranh chính nghĩa bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 4. Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, sự phát triển các tổ chức quốc tế, khu vực (như EU, ASEAN, WTO…) phản ánh
A. vị thế và ảnh hưởng lớn của các nước công nghiệp mới.
B. vai trò lãnh đạo, chi phối nền kinh tế thế giới của Mỹ.
C. sự xuất hiện và phát triển mạnh của xu thế toàn cầu hóa.
D. tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.
Câu 5. Trong quá trình hội nhập quốc tế, tính đến năm 2025, quốc gia nào sau đây trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam?
A. Ấn Độ.
B. Lào.
C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.
Câu 6. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Làm cho tình trạng đối đầu giữa hai cực, hai phe trở nên gay gắt, quyết liệt hơn.
B. Trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới.
C. Làm chậm quá trình hình thành và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Đưa đến những khó khăn mới cho phong trào giải phóng dân tộc ở một số quốc gia.
Câu 7. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta từ năm 1986 đến nay có điểm tương đồng nào với giai đoạn 1961-1975 ở miền Bắc Việt Nam?
A. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng trên các lĩnh vực.
B. Xây dựng, củng cố chính quyền nhà nước của dân, do dân và vì dân.
C. Duy trì cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu và bao cấp.
D. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lí của Nhà nước.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là vai trò chung của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1979?
A. Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.
B. Buộc các nước thực dân phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.
C. Tạo điều kiện để lập lại hòa bình, thống nhất lãnh thổ quốc gia.
D. Góp phần làm thay đổi tính chất xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trên thế giới.
B. Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
D. Giải quyết triệt để những mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh.
Câu 10. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Mối liên hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc chung của khu vực.
B. Sự ủng hộ và giúp đỡ tích cực của các cộng đồng dân cư lớn trên thế giới.
C. Mục tiêu xây dựng một nền văn hóa chung, giàu bản sắc của toàn khu vực.
D. Yêu cầu giải quyết sự khác biệt về chính trị của các nước thành viên ASEAN.
Câu 11. Giữa các trật tự thế giới thời kì trong và sau Chiến tranh lạnh có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Hầu hết các dân tộc đều có ý thức củng cố nền hòa bình thế giới.
B. Chịu tác động lớn từ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Dựa trên sự thỏa thuận giữa các nước lớn có cùng chế độ chính trị.
D. Hình thành, xác lập nhanh chóng sau các cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 12. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là do
A. có chung mục tiêu chống lại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
C. nhu cầu giải quyết những hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Câu 13. Trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của văn hóa có bước phát triển mới là
A. xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
B. coi văn hóa là sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước.
C. lấy văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu phát triển.
D. bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống.
Câu 14. Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lôi cuốn các lực lượng tham gia nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
B. Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đạt mục tiêu độc lập, thống nhất.
C. Kết hợp với đấu tranh vũ trang nhằm đánh đổ chính quyền tay sai của Mỹ.
D. Diễn ra sôi nổi, liên tục, rộng khắp trên ba vùng chiến lược ở miền Nam.
Câu 15. Điểm tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
A. sử dụng chiến thuật “tìm diệt” để bẻ gãy xương sống chủ lực đối phương.
B. huy động tối đa quân đội Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
C. thực hiện dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự, dựa vào vũ khí Mỹ.
D. triển khai khi quân đội Mỹ giành được thế chủ động trên chiến trường.
Câu 16. Hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã tạo thuận lợi nào cho Việt Nam?
A. Là cơ sở quan trọng giúp Việt Nam được tham gia vào Hội đồng Bảo an.
B. Việt Nam là nhân tố quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu.
C. Giúp Việt Nam loại trừ được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
D. Có sức mạnh tập thể trong xử lí các vấn đề an ninh theo công ước quốc tế.
Câu 17. Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội có nhiều tiến bộ.
B. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
C. xây dựng Nhà nước pháp quyền, quân chủ lập hiến vững mạnh.
D. được kết nạp vào tổ chức liên kết đa phương mang tính toàn cầu.
Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Đóng góp đó chủ yếu dựa vào
A. vai trò của các cường quốc và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.
B. hoạt động tích cực, có hiệu quả của tất cả các cơ quan chuyên môn.
C. quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
D. thực lực kinh tế, tài chính của các nước đang phát triển trên thế giới.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
B. Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc, nhân dân sâu sắc.
C. Tập hợp được các lực lượng trung gian đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.
D. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng trên cả nước.
Câu 20. Một trong những nguyên tắc hàng đầu trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
A. kết hợp nội lực và ngoại lực, coi ngoại lực là nhân tố nền tảng.
B. đảm bảo độc lập dân tộc và vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng.
C. tiến hành đồng thời trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
D. giữ vững ổn định kinh tế, xã hội trong nước là yếu tố tiên quyết.
Câu 21. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Vận dụng sáng tạo và có hiệu quả các hình thức đấu tranh cách mạng.
B. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, củng cố vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Có sự phân tuyến phòng thủ rõ rệt giữa ta và địch trên các chiến trường.
D. Hoàn thành những mục tiêu chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 22. Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế trong đầu thế kỉ XXI?
A. Xu thế toàn cầu hóa làm bùng nổ nhiều cuộc chiến tranh cục bộ mới.
B. Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi các nước gia nhập tổ chức quốc tế.
C. Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen, phụ thuộc lợi ích lẫn nhau.
D. Xung đột tôn giáo và sắc tộc chi phối hoạt động của các tổ chức quốc tế.
Câu 23. Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1945-1975) cho thấy chủ trương của Đảng về xây dựng căn cứ địa cách mạng và hậu phương kháng chiến là
A. tập trung phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
B. phát triển lực lượng vũ trang, chiến tranh du kích.
C. thiết lập tại địa bàn rừng núi, hiểm trở để phòng thủ.
D. lấy dân làm gốc, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
Câu 24. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 không đưa đến tác động nào sau đây?
A. Nội bộ các nước tư bản hình thành cơ chế hợp tác mới, gắn với sự ra đời của tổ chức ASEM.
B. Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực gia tăng.
C. Mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.
D. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
Câu 25. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
B. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
C. Thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kế thừa, nâng cấp các liên kết trước đó của ASEAN.
D. Sự tương đồng về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 26. So với thời kì chiến tranh cách mạng (1945-1975), cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Diễn ra trong bối cảnh bắt đầu công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.
C. Nhận được sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa và sự ủng hộ quốc tế.
D. Thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để xây dựng chế độ mới.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích nhận định: Đến những năm 90 của thế kỉ XX, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?
A. Tổ chức ASEAN có nhiều cơ hội phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác, hội nhập quốc tế.
B. Tổ chức ASEAN có điều kiện thể hiện trách nhiệm chung nhằm duy trì hòa bình, an ninh khu vực.
C. Tổ chức ASEAN chuyển sang hợp tác chính trị làm trọng tâm, xây dựng khu vực hòa bình, ổn định.
D. Lần đầu tiên trong lịch sử, các quốc gia Đông Nam Á cùng tham gia trong một tổ chức khu vực.
Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thuận lợi trong hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay?
A. Nguyên tắc đồng thuận trong tổ chức được đảm bảo, duy trì xuyên suốt.
B. Là tổ chức toàn cầu duy nhất có tính phổ quát ở tất cả các khu vực, châu lục.
C. Có kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
D. Có uy tín, nhận được sự ủng hộ, phối hợp của chính phủ nhiều quốc gia.
Câu 29. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Bảo vệ chính quyền cách mạng, củng cố độc lập, chủ quyền dân tộc.
B. Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Xóa bỏ tàn dư phong kiến, củng cố chế độ dân chủ cộng hòa.
D. Chấm dứt ách thống trị của thực dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 30. Trong giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn nhằm mục tiêu chủ yếu là
A. đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người dân.
B. đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
C. giải quyết nhu cầu việc làm cho người nông dân.
D. tận dụng lợi thế nguồn lao động trẻ, trình độ cao.
Câu 31. Thực tiễn cách mạng Việt Nam giai đoạn 1969-1973 và giai đoạn 1953-1954 có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn chiến trường.
B. Huy động cao độ lực lượng chính trị của quần chúng ở địa bàn đô thị.
C. Giành thắng lợi quân sự để hỗ trợ cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
D. Chấm dứt quá trình dính líu quân sự của các nước đế quốc bên ngoài.
Câu 32. Trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu tiến hành công nghiệp hóa, đưa đất nước đi lên.
B. Nhu cầu hoàn thiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. Bài học thành công của tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Những xu thế phát triển tất yếu, khách quan của thế giới.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.
B. Nhiều bất đồng và mâu thuẫn được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
C. Sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế.
D. Toàn cầu hóa trở thành xu thế chủ đạo, chi phối trong quan hệ quốc tế.
Câu 34. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn 1996-2006 vì lí do nào sau đây?
A. Yêu cầu cấp bách của nền kinh tế xanh, chuyển đổi số.
B. Tầm nhìn về vai trò của chất xám trong kỉ nguyên mới.
C. Chủ trương đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
D. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số.
Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến việc Mỹ và Liên Xô chuyển từ xu hướng đối đầu căng thẳng sang hòa hoãn từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX?
A. Toàn cầu hóa xuất hiện, nhiều yêu cầu cấp thiết đặt ra.
B. Sự sụp đổ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
C. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế - tài chính mới.
D. Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách đất nước.
Câu 36. Một trong những ý nghĩa của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là
A. chứng tỏ sự nghiệp cách mạng đã thành công.
B. tăng cường sự lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc.
C. hạn chế tình trạng cạnh tranh trong nền kinh tế.
D. nâng cao vai trò, uy tín và sức mạnh quốc gia.
Câu 37. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
A. Tập trung lực lượng, tổ chức bao vây, tác chiến hiệp đồng binh chủng của quân đội.
B. Diễn ra dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng.
C. Tập trung ưu thế binh lực, hỏa lực, từng bước bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân địch.
D. Góp phần vào cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên phạm vi thế giới.
Câu 38. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, nhiệm vụ chiến lược của giai đoạn 1996-2006 so với giai đoạn 1986-1995 có điểm khác biệt là chuyển từ
A. tập trung giải quyết khủng hoảng sang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. cơ chế quản lí kinh tế tập trung sang hình thành cơ chế thị trường.
C. xóa bỏ cơ chế bao cấp sang hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
D. ưu tiên phát triển nông nghiệp sang ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.
Câu 39. Sự phát triển của tổ chức ASEAN từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã
A. tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.
B. đưa ASEAN thành liên minh kinh tế - chính trị khu vực duy nhất trên thế giới.
C. đưa Đông Nam Á thành khu vực địa - chính trị quan trọng hàng đầu thế giới.
D. đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.
Câu 40. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
a) Cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp đã làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới từ sau năm 1991 đến nay.
b) Từ sau năm 1991 đến nay, trật tự thế giới mới được xác lập với các cực, các trung tâm quyền lực đa dạng, phức tạp, ở các châu lục khác nhau.
c) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, trong quan hệ giữa các cường quốc, yếu tố chính trị - quân sự không được coi trọng.
d) Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt: cạnh tranh và hợp tác, mâu thuẫn và kiềm chế.