Đề thi HSG môn Hóa học 12 TP Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 Mã đề 3003

Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 12 cấp Thành phố Đà Nẵng (Năm học 2025 - 2026, Mã đề 3003) gồm các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra toàn diện kiến thức hóa học phổ thông, khả năng phân tích biểu đồ thực tiễn và tính toán hóa học cao cấp.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, S = 32, K = 39, Ca = 40, Mn = 55, Fe = 56, Zn = 65, Br = 80, Ag = 108, Au = 197. \(T(K) = T(^\circ C) + 273\). Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về điều chế kim loại?

A. Các kim loại Mg, Zn, Ag thường được điều chế bằng phương pháp thủy luyện hay nhiệt luyện.
B. Phương pháp dùng CO khử oxide kim loại thường dùng điều chế các kim loại Fe, Ca, Cu.
C. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch AlCl3.
D. Trong công nghiệp, Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.

Câu 2: Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (\(SO_2\)) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí \(SO_2\), \(NO_x\), … có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ \(SO_2\) tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí \(SO_2\) tại hai vùng X và Y trong vòng 15 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hoá thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động.)

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Vùng X có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng Y.
B. Ngày thứ 8 tại vùng Y có thể đã xảy ra cháy rừng.
C. Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng Y lớn hơn vùng X.
D. Trong khoảng thời gian khảo sát, vùng X có mức nồng độ \(SO_2\) trung bình cao hơn vùng Y.

Câu 3: Hàm lượng sắt (Fe) trong một loại protein chiếm 0,248% về khối lượng. Hòa tan 0,20 gam protein này vào nước để tạo thành 10,0 mL dung dịch. Áp suất thẩm thấu của dung dịch này ở \(25^\circ C\) là 5,5 torr. Biết: 1 atm = 760 torr, áp suất thẩm thấu (\(\Pi\), đơn vị atm) tính theo công thức:

[ \Pi = C_M \cdot R \cdot T ]

với \(C_M\) là nồng độ mol (mol/L), \(R = 0{,}082\), \(T\) là nhiệt độ Kelvin. Số nguyên tử Fe có trong 1 phân tử protein trên là

A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.

Câu 4: Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hoá chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,… Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) và công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 12 cấp Thành phố Đà Nẵng (Năm học 2025 - 2026, Mã đề 3003) gồm các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra toàn diện kiến thức hóa học phổ thông, khả năng phân tí…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG Hóa học 12 tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn cùng biểu điểm hướng dẫn chấm chi tiết phần tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi Hóa học 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1C17C
2D18C
3B19B
4A20D
5D21C
6D22A
7B23A
8D24D
9A25A
10C26C
11A27C
12A28B
13B29A
14D30A
15A31D
16B32C

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Câu 1. 1,028 hoặc 1,03

Câu 2. 125

Câu 3. 21,945 hoặc 21,95

Câu 4. 2356

Câu 5. 1245

Câu 6. 135

II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

1. Ammonia đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hoá chất. Ammonia được tạo thành từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng sau:

$$\text{N}_2(g) + 3\text{H}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3(g) \quad \Delta_r H_{298}^0 = -91{,}80\text{ kJ} \quad (1)$$

Phản ứng (1) được thực hiện ở t = 450 °C, trong một bình kín và có nắp là một piston có thể di chuyển không ma sát. Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng. Xác định chiều chuyển dịch cân bằng (có giải thích) của phản ứng (1) trong các trường hợp sau:

a) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

b) Tăng áp suất bằng cách nén hỗn hợp phản ứng.

c) Nạp thêm 1 mol khí hiếm Ar vào bình trong điều kiện nhiệt độ và thể tích của hệ không thay đổi.

d) Nạp thêm 1 mol khí hiếm Ar vào bình trong điều kiện nhiệt độ và áp suất của hệ không thay đổi.

ÝNội dungĐiểm
1.aPhản ứng (1) có chiều thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng nhiệt độ của phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt $\rightarrow$ cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm lượng NH3.0,25
1.bTheo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng áp suất của phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số mol khí $\rightarrow$ cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận làm giảm số mol khí làm tăng lượng NH3.0,25
1.cĐiều kiện nhiệt độ không đổi $\rightarrow K_c$ không đổi (*)
Thể tích không đổi, nồng độ các chất không đổi (**)
Từ (*),(**) $\rightarrow$ cân bằng không bị chuyển dịch.
0,25
1.dKhi nhiệt độ không đổi $K_C$ không đổi.
Khi nhiệt độ và áp suất không đổi nạp thêm Ar $\rightarrow$ Thể tích V của hệ phản ứng tăng.
Trước khi thêm Ar: $K_C = \frac{n_{\text{NH}_3}^2 \cdot V^2}{n_{\text{N}_2} \cdot n_{\text{H}_2}^3}$ với $n_{\text{NH}_3}, n_{\text{N}_2}, n_{\text{H}_2}$ lần lượt là số mol ở trạng thái cân bằng.
Khi thêm Ar ở điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi: Vì $K_C$ không đổi, V tăng nên làm số mol NH3 giảm $\rightarrow$ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
0,25

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn cùng biểu điểm hướng dẫn chấm chi tiết phần tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi Hóa học…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344)

Tóm tắt đề thi: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344) được biên soạn theo cấu trúc minh họa chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu) kèm bảng đáp án và hướng dẫn giải chi tiết.

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với methylamine?

A. Methylamine có công thức phân tử \(CH_5N\).
B. Methylamine là amine bậc ba.
C. Methylamine phản ứng được với dung dịch HCl.
D. Methylamine làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh.

Câu 2: Hai nguyên tố natri (sodium, Na) và kali (potassium, K) thuộc cùng nhóm IA và có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 19. Nguyên tử nguyên tố Na có tính kim loại yếu hơn nguyên tử nguyên tố K vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử (1) nhanh nên lực hút của hạt nhân tới electron hoá trị (2), làm tăng khả năng nhường electron. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1), (2) lần lượt là

A. (1) tăng, (2) giảm.
B. (1) giảm, (2) giảm.
C. (1) tăng, (2) tăng.
D. (1) giảm, (2) tăng.

Câu 3: Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Những nội dung này được nêu trong

A. quy tắc Markovnikov.
B. thuyết cấu tạo hoá học.
C. quy tắc Zaitsev.
D. thuyết acid-base của Brønsted-Lowry.

Câu 4: Khi hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate (\(CuSO_4\)) khan, màu trắng vào nước thì quan sát thấy

A. kết tủa xuất hiện.
B. dung dịch có màu xanh.
C. bọt khí thoát ra.
D. chất lỏng tách thành hai lớp.

Câu 5: Cho chất giặt rửa tổng hợp X có cấu tạo gồm đầu ưa nước nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài kị nước. Ứng dụng làm chất giặt rửa của X dựa trên đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

A. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần kị nước.
B. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần ưa nước.
C. Phân tử X có phần kị nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
D. Phân tử X có phần ưa nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Câu 6: Phức chất aqua của \(Fe^{3+}\) có dạng hình học bát diện. Công thức của phức chất này là

A. \([Fe(OH)_6]^{3-}\).
B. \([Fe(OH_2)_6]^{2+}\).
C. \([Fe(OH_2)_6]^{3+}\).
D. \([Fe(OH)_6]^{3+}\).

Câu 7: Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR: N-H (3300-3000 \(cm^{-1}\)), O-H (3500-3200 \(cm^{-1}\)), C=O (1750-1670 \(cm^{-1}\)). Phổ hồng ngoại của chất hữu cơ X có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở \(1710 \text{ cm}^{-1}\). Chất X có thể là

A. \(CH_3CH_2OH\).
B. \(CH_3NHCH_3\).
C. \(CH_3COCH_3\).
D. \(CH_3OH\).

Câu 8: Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?

A. \(Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e\).
B. \(Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu\).
C. \(Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e\).
D. \(Zn^{2+} + 2e \rightarrow Zn\).

Câu 9: Dụng cụ thuỷ tinh nào trong phòng thí nghiệm có vai trò ngưng tụ chất ở dạng hơi thành dạng lỏng?

A. Phễu chiết.
B. Ống sinh hàn.
C. Burette.
D. Ống đong.

Câu 10: Quá trình oxi hoá-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là

A. sự điện phân.
B. sự thuỷ phân.
C. sự điện di.
D. sự điện li.

Câu 11: Công thức cấu tạo thu gọn của 2-methylpropane là

A. \(CH_3CH_2CH_2CH_3\).
B. \(CH_3CH_2CH_3\).
C. \(CH_3C(CH_3)_2CH_3\).
D. \(CH_3CH(CH_3)_2\).

Câu 12: Khảo sát ảnh hưởng của lượng \(H_2SO_4\) đặc đến hiệu suất điều chế ethyl acetate. Những yếu tố nào cần giữ nguyên ở cả ba thí nghiệm khảo sát?

A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4) [Nhiệt độ, Thể tích ethanol & acetic acid, Thời gian].

Câu 13: Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo \(CH_3-CH(NH_2)-COOH\) là

A. lysine.
B. valine.
C. glycine.
D. alanine.

Câu 14: Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (\(NaHCO_3\))?

A. Làm tăng độ xốp của bánh.
B. Khắc các chi tiết lên thuỷ tinh.
C. Khử trùng nước bể bơi.
D. Sản xuất sulfuric acid.

Câu 15: Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch KOH?

A. \(HCl\).
B. \(NaNO_3\).
C. \(MgCl_2\).
D. \(HNO_3\).

Câu 16: Nước hồ cá có pH = 6,2. Giải pháp nâng pH lên khoảng 6,5 - 8,0 bằng chất bột X màu trắng có nguồn gốc tự nhiên. Phát biểu đúng là

A. Chất X là \(CaO\)...
B. Chất X là \(CaCO_3\) vì \(CaCO_3\) phản ứng với acid trong nước nên làm tăng chậm pH của nước.
C. Chất X là \(Na_2CO_3\)...
D. Chất X là \(CaCl_2\)...

Câu 17: Đánh giá đề xuất dùng dung dịch NaCl loãng để nâng pH nước hồ cá:

A. (3).
B. (4).
C. (2) Không sử dụng được vì các ion \(Na^+\), \(Cl^-\) không thuỷ phân nên hầu như không làm thay đổi pH.
D. (1).

Câu 18: Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng là do hiện tượng

A. Đông tụ protein.
B. Thuỷ phân protein.
C. Trùng ngưng amino acid.
D. Điện di amino acid.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Về phương pháp Solvay sản xuất soda (\(Na_2CO_3\)):

a) Tên gọi của hợp chất \(Na_2CO_3\) là sodium carbonate.
b) Việc cho \(NH_4Cl\) phản ứng với dung dịch \(Ca(OH)_2\) nhằm mục đích làm giảm pH của dung dịch.
c) \(NaHCO_3\) được tách ra khỏi hệ phản ứng bằng phương pháp sắc kí cột.
d) Do phản ứng (1) tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt độ hệ phản ứng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

Câu 2: Về cấu tạo của glucose, fructose và saccharose:

a) Đơn vị \(\alpha\)-glucose và đơn vị \(\beta\)-fructose trong saccharose liên kết với nhau qua liên kết \(\alpha\)-1,4-glycoside.
b) Do cả glucose và fructose đều không bị thuỷ phân nên chúng thuộc loại monosaccharide.
c) Khác với glucose và fructose, saccharose không có dạng mở vòng vì không chứa nhóm -OH hemiacetal/hemiketal tự do.
d) Dung dịch saccharose hòa tan được \(Cu(OH)_2\) tạo dung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm -OH liền kề.

Câu 3: Khảo sát sự oxi hóa Fe(II) trong \((NH_4)_2SO_4\cdot FeSO_4\cdot 6H_2O\) (mẫu X) và \(FeSO_4\cdot 7H_2O\) (mẫu Y):

a) Tại thời điểm dung dịch có màu hồng bền ở bước 2, lượng Fe(II) trong bình tam giác đã phản ứng hết.
b) Giá trị phần trăm Fe(II) bị oxi hóa ở mẫu Y là 82,4%.
c) Ngoài việc xác định được lượng Fe(II) phản ứng, thí nghiệm giúp tính được khối lượng \(H_2O\) đã hấp thụ vào mỗi mẫu.
d) Kết quả thu được của thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết của Nam.

Câu 4: Về polymer X (polyacrylonitrile) và polymer Y (PVC):

a) Polymer X được ứng dụng làm tơ tổng hợp còn polymer Y được ứng dụng làm chất dẻo.
b) Tên gọi của polymer X là polyacrylonitrile.
c) Số liên kết \(\pi\) trong một mắt xích polymer X nhiều hơn trong một phân tử acrylonitrile.
d) Tương tự acrylonitrile, vinyl chloride tham gia được phản ứng trùng hợp vì trong cấu tạo có liên kết đôi \(C=C\).

PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn \(E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76V\) và \(E^0(Sn^{2+}/Sn) = -0,14V\). Tính sức điện động chuẩn (V) của pin Zn-Sn.

Câu 2: Cellulose nitrate dùng làm thuốc nổ chứa 13,80% nitrogen về khối lượng. Xác định số gốc nitrate trung bình (n) trên mỗi mắt xích cellulose.

Câu 3: Sắp xếp các ester theo chiều tăng dần độ tan trong nước (từ C nhiều nhất đến C ít nhất): (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Viết bộ 4 số liên tiếp.

Câu 4: Tính khối lượng soda (chứa 98% \(Na_2CO_3\)) theo kg cần dùng để sản xuất 1 tấn thủy tinh borosilicate có thành phần 79% \(SiO_2\), 8% \(B_2O_3\), 10% \(Na_2O\), 2% \(Al_2O_3\), 1% phụ gia.

Câu 5: Trong các chất: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với chất là dẫn xuất hydrocarbon.

Câu 6: Tính tỉ lệ thể tích/số mol \(x\) của hỗn hợp không khí và \(NH_3\) ban đầu trong quy trình sản xuất \(HNO_3\) Ostwald để sau giai đoạn 2 ngưng tụ nước, \(O_2\) chiếm 2,4% số mol khí.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐÁP ÁN PHẦN I

1-B | 2-A | 3-B | 4-B | 5-D | 6-C | 7-C | 8-B | 9-B | 10-A | 11-D | 12-D | 13-D | 14-A | 15-B | 16-B | 17-C | 18-A

ĐÁP ÁN PHẦN II

Câu 1: a) Đ - b) S - c) S - d) S
Câu 2: a) S - b) Đ - c) Đ - d) Đ
Câu 3: a) Đ - b) S - c) Đ - d) Đ
Câu 4: a) Đ - b) Đ - c) S - d) Đ

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III

Câu 1: \(E^0_{pin} = E^0_{cathode} - E^0_{anode} = -0,14 - (-0,76) = 0,62V\).
Đáp số: 0,62

Câu 2: Phân tử khối mắt xích cellulose nitrate: \(M = 162 + 45n\).
\(\%N = \frac{14n}{162 + 45n} \times 100\% = 13,80\% \Rightarrow n \approx 2,91\).
Đáp số: 2,91

Câu 3: Số nguyên tử C lần lượt: (1)=4C, (2)=6C, (3)=3C, (4)=5C. Chiều tăng độ tan = chiều giảm số C: (2) < (4) < (1) < (3).
Đáp số: 2413

Câu 4:
Trong 1000 kg thủy tinh chứa 80 kg \(B_2O_3\) và 100 kg \(Na_2O\).
1 mol Borax \(Na_2B_4O_7\cdot 10H_2O\) sinh ra 2 mol \(B_2O_3\) và 1 mol \(Na_2O\).
Lượng \(Na_2O\) do Borax cung cấp = \(80 \times \frac{62}{140} = 35,43\text{ kg}\).
Lượng \(Na_2O\) còn lại do Soda cung cấp = \(100 - 35,43 = 64,57\text{ kg}\).
Khối lượng \(Na_2CO_3\) nguyên chất = \(64,57 \times \frac{106}{62} = 110,39\text{ kg}\).
Khối lượng Soda thực tế (độ tinh khiết 98%) = \(\frac{110,39}{0,98} \approx 112,6\text{ kg}\).
Đáp số: 112,6

Câu 5: Các dẫn xuất hydrocarbon chứa nguyên tố khác ngoài C và H gồm: (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (6) acetic acid.
Đáp số: 2346

Câu 6: Giả sử ban đầu có 1 mol \(NH_3\) và \(x\) mol không khí (gồm \(0,21x\) mol \(O_2\) và \(0,79x\) mol \(N_2\)).
Giai đoạn 1: 0,95 mol \(NH_3\) tạo NO, 0,05 mol \(NH_3\) tạo \(N_2\). Tổng \(O_2\) phản ứng = \(0,95 \times 1,25 + 0,05 \times 0,75 = 1,225\text{ mol}\).
Giai đoạn 2: 0,95 mol NO phản ứng với 0,475 mol \(O_2\) tạo 0,95 mol \(NO_2\).
Sau ngưng tụ \(H_2O\), tổng số mol khí còn lại = \(n_{N_2} + n_{NO_2} + n_{O_2\text{ dư}} = (0,79x + 0,025) + 0,95 + (0,21x - 1,7) = x - 0,725\).
Ta có: \(\frac{0,21x - 1,7}{x - 0,725} = 0,024 \Rightarrow x \approx 9,05\).
Đáp số: 9,05

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt đề thi: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344) được biên soạn theo cấu trúc minh họa chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Mã đề 0323

Tài liệu cung cấp đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học, Mã đề 0323 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Đề thi bao gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và câu hỏi trả lời ngắn nhằm kiểm tra toàn diện kiến thức hóa học phổ thông.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:

  • Gly: \(\text{H}_2 ext{N}- ext{CH}_2- ext{COOH}\)
  • Glu: \(\text{HOOC}- ext{CH}_2- ext{CH}_2- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)
  • Lys: \(\text{H}_2 ext{N}-[ ext{CH}_2]_4- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)
  • Ala: \(\text{CH}_3- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)

Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?

A. Lys.
B. Gly.
C. Ala.
D. Glu.

Đáp án A. Lysin (Lys) chứa 2 nhóm amino (\(- ext{NH}_2\)).

Câu 2. Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là

A. chất oxi hóa.
B. base.
C. chất điện li.
D. chất khử.

Đáp án D. Trong quá trình ăn mòn, kim loại nhường electron nên đóng vai trò là chất khử.

Câu 3. Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?

A. \(- ext{CHO}\).
B. \(- ext{COOH}\).
C. \(- ext{C}_2 ext{H}_5\).
D. \(- ext{OH}\).

Đáp án A. Nhóm chức aldehyde \(- ext{CHO}\) tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

Câu 4. Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong

A. định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. quy tắc Zaitsev.
C. phương pháp Solvay.
D. nguyên lí chuyển dịch cân bằng.

Đáp án A.

Câu 5. Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A. \( ext{CH}_2= ext{CH}_2\).
B. \( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{Cl}\).
C. \( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{CH}_3\).
D. \( ext{CH}_3- ext{CH}_2- ext{Cl}\).

Đáp án C. Polypropylene (PP) được trùng hợp từ propene (\( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{CH}_3\)).

Câu 6. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?

A. Zn.
B. Mg.
C. Au.
D. Fe.

Đáp án C. Vàng (Au) đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hóa học nên không tan trong dung dịch HCl.

Câu 7. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau ….(1)…. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. số neutron.
B. số hiệu nguyên tử.
C. điện tích hạt nhân.
D. số electron.

Đáp án A. Đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

Câu 8. Nhôm (Al) và kali (K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hóa học của phương pháp bảo quản kali?

A. Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
B. Kim loại kali và oxide của nó dễ bị chuyển hóa trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
C. Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
D. Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

Đáp án B. Kali phản ứng mạnh với oxi và hơi nước trong không khí, sản phẩm tạo thành tiếp tục tác dụng với \( ext{CO}_2\). Trong dầu hỏa khan, K không phản ứng.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu cung cấp đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học, Mã đề 0323 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Đề thi bao gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn,…
Xem thêm »

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Hóa học - Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần I của Đề minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Hóa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Nội dung kiểm tra thuộc các chuyên đề: khái niệm ăn mòn hóa học, tên gọi hóa chất thông dụng, cấu tạo polymer, liên kết kim loại, cấu hình electron của ion, hóa học môi trường, phân bón hóa học, xác định phân tử khối bằng phổ khối lượng MS và phản ứng thủy phân ester. Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39, Fe = 56.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. "Ăn mòn hóa học là quá trình ...(1)..., trong đó các electron của ...(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A. oxi hóa – khử, kim loại.

B. khử, kim loại.

C. oxi hoá, ion kim loại.

D. oxi hóa – khử, ion kim loại.

Câu 2. Thành phần chính của baking soda là \(\text{NaHCO}_3\). Tên của hợp chất này là

A. sodium hydrogencarbonate.

B. sodium carbonate.

C. sodium hydrogensulfide.

D. potassium hydrogencarbonate.

Câu 3. Polychloroprene có công thức là

A. \(\text{[-CH}_2\text{-CH}_2\text{-]}_n\)

B. \(\text{[-CH}_2\text{-CH=CH-CH}_2\text{-]}_n\)

C. \(\text{[-CH}_2\text{-CHCl-]}_n\)

D. \(\text{[-CH}_2\text{-C(Cl)=CH-CH}_2\text{-]}_n\)

Câu 4. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa

A. các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

B. các cation và các anion trong tinh thể kim loại.

C. các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.

D. các nguyên tử trong tinh thể kim loại.

Câu 5. Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion \(\text{Na}^+\) là

A. \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\).

B. \(1s^2 2s^2 2p^6\).

C. \(1s^2 2s^2 2p^5\).

D. \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2\).

Câu 6. Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?

A. \(\text{Na}_2\text{CO}_3\).

B. \(\text{Na}_3\text{PO}_4\).

C. \(\text{Ca(OH)}_2\).

D. \(\text{HCl}\).

Câu 7. Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như \(\text{HCl}\), \(\text{CO}\),.... Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:

(a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí \(\text{HCl}\) đi vào cơ thể.

(b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao).

(c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ.

(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.

Các phát biểu đúng là

A. (a), (b), (c).

B. (a), (b), (d).

C. (b), (c), (d).

D. (a), (c), (d).

Câu 8. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là \(\text{CaO}\)) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là

A. thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.

B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.

C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.

D. làm tăng độ chua của đất.

Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

A. acetic acid.

B. methyl acetate.

C. acetone.

D. trimethylamine.

Câu 10. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng

A. ester hóa.

B. xà phòng hóa.

C. trung hòa.

D. trùng ngưng.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần I của Đề minh họa Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Hóa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Nội dung kiểm tra thuộc các chuyên đề: khái niệm ăn …
Xem thêm »

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học Sở GD&ĐT Cà Mau - Mã đề 0336

Tóm tắt nội dung Trang 1 Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0336). Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn về cấu trúc dipeptide, tính chất vật lý của halogen, ứng dụng của phổ MS, nồng độ glucose trong máu, kí hiệu nhựa LDPE, nhận biết ion amoni, phương pháp điều chế magnesium và phản ứng của ethylene.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên.

Amino acid tạo nên X là

A. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).

B. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\).

C. \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).

D. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).

Câu 2. Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

A. Bromine.

B. Iodine.

C. Fluorine.

D. Chlorine.

Câu 3. Phổ khối lượng (MS) cho biết

A. số lượng nguyên tử carbon trong phân tử.

B. tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử.

C. số lượng nhóm chức trong phân tử.

D. phân tử khối của một chất.

Câu 4. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ carbohydrate X có nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (hay 80 - 130 mg/dL). Carbohydrate X đó là

A. glucose.

B. fructose.

C. saccharose.

D. maltose.

Câu 5. LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in kí hiệu tái chế số 4 (LDPE).

LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

A. \(\text{CH}_2=\text{CHCl}\).

B. \(\text{CH}_2=\text{CH}_2\).

C. \(\text{CH}_2=\text{CHC}_6\text{H}_5\).

D. \(\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3\).

Câu 6. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây không phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion \(\text{NH}_4^+\text{(aq)}\)?

A. KOH.

B. KNO3.

C. Ba(OH)2.

D. NaOH.

Câu 7. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ \(\text{MgCl}_2\) là

A. Nhiệt phân \(\text{MgCl}_2\).

B. Điện phân \(\text{MgCl}_2\) nóng chảy.

C. Dùng potassium khử ion \(\text{Mg}^{2+}\) trong dung dịch.

D. Điện phân dung dịch \(\text{MgCl}_2\).

Câu 8. Phản ứng giữa ethylene với HBr: \(\text{CH}_2=\text{CH}_2 + \text{HBr} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH}_2\text{Br}\)

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tóm tắt nội dung Trang 1 Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0336). Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn về cấu trúc …
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học - Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0303)

Tóm tắt nội dung Trang 1 - Mã đề 0303: Đề kiểm tra Hóa học 12 theo cấu trúc mới của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Trang đầu tiên tổng hợp các kiến thức cốt lõi gồm tính giá trị pH của dung dịch acid, xác định tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy khí N2O5, tính toán thực hành chuẩn độ dung dịch muối Mohr bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường H2SO4, tính chất hóa học đặc trưng của hydrohalic acid (HF ăn mòn thủy tinh) và phân tích cơ chế phản ứng cộng electrophile giữa ethylene với HBr.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dung dịch X có nồng độ ion \(H^+\) bằng \(10^{-2}\text{ mol/L}\). Giá trị pH của dung dịch X là

A. 0,02.

B. 2.

C. -2.

D. 0,01.

Câu 2. Thực hiện phản ứng hoá học sau trong bình kín:

\[2N_2O_5(g) \rightarrow 4NO_2(g) + O_2(g)\]

Sau thời gian 1 phút, nồng độ \(NO_2\) trong bình tăng từ 0,30 M lên 0,42 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ \(NO_2\) trong khoảng thời gian trên là

A. \(5,0 \cdot 10^{-4}\text{ mol/(L.s)}\).

B. \(1,0 \cdot 10^{-3}\text{ mol/(L.s)}\).

C. \(2,0 \cdot 10^{-3}\text{ mol/(L.s)}\).

D. \(7,0 \cdot 10^{-4}\text{ mol/(L.s)}\).

Câu 3. Muối Mohr có công thức \((NH_4)_2Fe(SO_4)_2 \cdot 6H_2O\). Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,47 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch \(H_2SO_4\text{ 10\%}\), được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn \(KMnO_4\text{ 0,01M}\). Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:

Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch \(KMnO_4\text{ (mL)}\)1616,116

Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

A. 96,10.

B. 90,56.

C. 91,08.

D. 92,97.

Câu 4. Hydrohalic acid nào sau đây có tính ăn mòn thủy tinh?

A. HCl.

B. HI.

C. HF.

D. HBr.

Câu 5. Phản ứng giữa ethylene với HBr: \(CH_2=CH_2 + HBr \rightarrow CH_3CH_2Br\) xảy ra theo cơ chế sau:

\[\begin{aligned} \text{(1) } & CH_2=CH_2 + \overset{\delta+}{H}-\overset{\delta-}{Br} \rightarrow H-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{\text{H}}{\text{|}}}{\text{C}}}-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{\text{H}}{\text{|}}}{\text{C}}}^+ + Br^- \\ \text{(2) } & H-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{\text{H}}{\text{|}}}{\text{C}}}-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{\text{H}}{\text{|}}}{\text{C}}}^+ + Br^- \rightarrow H-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{\text{H}}{\text{|}}}{\text{C}}}-\overset{\overset{\text{H}}{\text{|}}}{\underset{\underset{Br}{\text{|}}}{\text{C}}}-H \end{aligned}\]

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (\(A_E\)).

(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của \(H^+\) với C=C tạo carbanion trung gian.

(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với \(Br^-\) tạo thành sản phẩm.

(4) \(H^+\) là tác nhân nucleophile và \(Br^-\) là tác nhân electrophile.

Số phát biểu đúng là

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tóm tắt nội dung Trang 1 - Mã đề 0303: Đề kiểm tra Hóa học 12 theo cấu trúc mới của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Trang đầu tiên tổng hợp các kiến thức cốt lõi gồm tính giá trị pH của dung dịch aci…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học Cụm chuyên môn 08 Cà Mau

Tài liệu tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học đến từ Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0318). Nội dung bao gồm các dạng bài tập lý thuyết polymer, phổ hồng ngoại IR, cân bằng hóa học tổng hợp ammonia và cơ chế phản ứng cracking.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 08

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; K = 39; Fe = 56.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai về cao su thiên nhiên?

(Đoạn mạch polymer của cao su thiên nhiên gồm các mắt xích isoprene nối với nhau theo cấu hình cis)

A. Lưu hóa cao su thiên nhiên làm tăng tính đàn hồi và độ bền nhiệt.
B. Phân hủy nhiệt cao su thiên nhiên thu được butadiene.
C. Phân tử polymer của cao su thiên nhiên có cấu trúc ở dạng cis.
D. Cao su thiên nhiên tan tốt trong xăng, dầu.

Câu 2. Chất hữu cơ Y có công thức phân tử \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\). Trên phổ hồng ngoại của Y xuất hiện một dải hấp thụ rộng, mạnh trong vùng 3300 - 2500 cm\(^{-1}\) (đặc trưng cho liên kết O-H) và một peak có cường độ mạnh ở khoảng 1715 cm\(^{-1}\) (đặc trưng cho liên kết C=O). Y có thể là chất nào sau đây?

A. acetic acid.
B. acetaldehyde.
C. Ethylene glycol.
D. methyl formate.

Câu 3. Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:

$$\text{N}_2(g) + 3\text{H}_2(g) \xrightleftharpoons[p, t^\circ, xt]{} 2\text{NH}_3(g) \quad \Delta_r H^0_{298} = -91,8\text{ kJ} \quad (1)$$

Ở nhiệt độ 500°C và áp suất 250 bar, hiệu suất của phản ứng tổng hợp ammonia (với tỉ lệ mol ban đầu của \(\text{N}_2\) và \(\text{H}_2\) là 1 : 3) là 30%.

Cho các nhận định sau:
(a) Phản ứng (1) là phản ứng toả nhiệt.
(b) Nếu giữ nguyên nhiệt độ 500°C và tăng áp suất lên 300 bar, hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia sẽ tăng lên.
(c) Nếu giữ nguyên áp suất 250 bar nhưng giảm nhiệt độ xuống, hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia sẽ giảm xuống.
(d) Vì phản ứng có \(\Delta_r H^0_{298} < 0\), để đạt được hiệu suất cao nhất về mặt nhiệt động học, các nhà máy thường đun nóng hệ thống lên đến hàng nghìn độ C.

Số nhận định đúng

A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.

Câu 4. Một trong các hướng của phản ứng cracking nhiệt với butane là:

$$\text{CH}_3\text{-CH}_2\text{-CH}_2\text{CH}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CH}_2\text{=CH}_2 + \text{CH}_3\text{-CH}_3 \quad (*)$$

Giai đoạn đầu tiên của phản ứng trên xảy ra như sau:

$$\text{CH}_3\text{-CH}_2\text{-CH}_2\text{-CH}_3 \rightarrow 2\text{CH}_3\text{-}\dot{\text{C}}\text{H}_2 \quad (1)$$

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Trong giai đoạn (1), phản ứng xảy ra theo hướng thu nhiệt.
B. Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa electron độc thân.
C. Giai đoạn (1) xảy ra sự phân cắt liên kết \(\sigma_{\text{C-C}}\) trong phân tử butane.
D. Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa 5 liên kết sigma (\(\sigma\)).

Câu 5. Đun nóng acetic acid với ethanol khi có mặt xúc tác \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng tạo thành ester có tên gọi là...

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Tài liệu tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học đến từ Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0318). Nội dung bao gồm các dạng bài tập lý thuyết polymer, phổ h…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học Cụm chuyên môn số 08 Cà Mau

Trang 1 của đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học thuộc Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0341). Phần này bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm chọn 1 phương án đúng thuộc các chủ đề kiến thức nền tảng như Peptides, Esters - Lipids, Polymer, Amine, ăn mòn điện hóa và tính chất vật lý của kim loại.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Cho biết nguyên tử khối: \(\text{H} = 1; \text{C} = 12; \text{O} = 16; \text{Na} = 23; \text{Mg} = 24; \text{Al} = 27; \text{Ca} = 40; \text{K} = 39; \text{Fe} = 56\).

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Câu 1. Thủy phân hoàn toàn \(\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-CO-NH-CH(CH}_3\text{)-CO-NH-CH(CH}_3\text{)-CO-NH-CH}_2\text{-COOH}\) thu được bao nhiêu loại \(\alpha\)-amino acid khác nhau?

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 2. Chất hữu cơ Y có công thức phân tử \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_2\). Trên phổ hồng ngoại của Y xuất hiện một dải hấp thụ rộng, mạnh trong vùng \(3300 - 2500\text{ cm}^{-1}\) (đặc trưng cho liên kết \(\text{O-H}\)) và một peak có cường độ mạnh ở khoảng \(1715\text{ cm}^{-1}\) (đặc trưng cho liên kết \(\text{C=O}\)). Y có thể là chất nào sau đây?

A. Methyl acetate.

B. Ethyl formate.

C. Propionic acid.

D. 3-hydroxy propanal.

Câu 3. Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như sau:

Bước 1: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc nhau) vào dung dịch \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng.

Bước 2: Nối thanh kẽm và thanh đồng với nhau bằng một dây dẫn gắn với một điện kế.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh kẽm.

(b) Sau bước 2, kim điện kế quay chứng tỏ xuất hiện dòng điện.

(c) Sau bước 2, bọt khí thoát ra cả trên bề mặt thanh kẽm và thanh đồng.

(d) Trong thí nghiệm trên, sau bước 2 thanh đồng bị ăn mòn điện hoá.

Số phát biểu không đúng

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4. Cho amine X có công thức cấu tạo sau: \(\text{CH}_3\text{-CH}_2\text{-NH-CH}_3\). Nhận định nào sau đây về X không đúng?

A. X tác dụng với dung dịch \(\text{HNO}_2\text{/HCl}\) giải phóng \(\text{N}_2\).

B. Danh pháp thay thế của X là N-methylethanamine.

C. Trong dung môi nước, X là một base yếu.

D. X thuộc loại amine bậc hai.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vật liệu polymer?

A. Bông, len và tơ tằm đều là các loại polymer có nguồn gốc thiên nhiên.

B. Poly(methyl methacrylate) (PMMA) có đặc tính trong suốt, được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

C. Poly(ethylene terephthalate) (PET) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

D. Các polymer hầu hết là những chất rắn, không bay hơi và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Câu 6. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. Hg.

B. Ag.

C. Cu.

D. Al.

Câu 7. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?

A. \((\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5\).

B. \((\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5\).

C. \(\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5\).

D. \((\text{C}_{17}\text{H}_{31}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5\).

Câu 8. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), tinh bột, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp trong dãy trên là

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 9. Chất Y phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành methanol và sodium ethanoate. Công thức của Y là

A. \(\text{CH}_3\text{COOCH}_3\).

B. \(\text{HCOOCH}_3\).

C. \(\text{HOOCCH}_2\text{CHO}\).

D. \(\text{HOCH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\).

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Trang 1 của đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học thuộc Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Mã đề 0341). Phần này bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm chọn 1 phương án đúng thuộ…
Xem thêm »

Đề thi thử THPTQG môn Hoá 2019 có lời giải chi tiết các câu khó

Đề thi thử THPTQG môn Hoá 2019 có lời giải chi tiết các câu khó
Đề thi thử THPTQG môn Hoá 2019 có lời giải chi tiết các câu vận dụng, vận dụng cao của trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu, tỉnh Đồng Tháp lần 2. Đề thi Hoá gồm 8 trang, 40 câu trắc nghiệm khách qu…
Xem thêm »