Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Hóa học Sở GD&ĐT Cà Mau năm 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Hóa học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau tổ chức. Nội dung bao gồm các câu hỏi tự luận thuộc phần điều chế khí \(\text{SO}_2\), cấu tạo hạt nguyên tử - công thức phân tử \(\text{R}_2\text{X}\), bài toán nhận biết dung dịch bằng phenolphthalein và thí nghiệm thực tế xử lý nước cứng.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI HSG CẤP TỈNH THCS 2025 - 2026

Môn thi: Hóa học | Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Cho khối lượng nguyên tử: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Mn = 55; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Bài 1. (4,0 điểm)

1. (2,0 điểm). Hình vẽ minh họa mô tả quá trình điều chế khí \(\text{SO}_2\) trong phòng thí nghiệm (gồm bình cầu chứa chất rắn A, phễu nhỏ giọt chứa dung dịch B, bình thu khí \(\text{SO}_2\) có nút đậy bông tẩm dung dịch C):

a) Viết 2 phương trình phản ứng hóa học minh họa tương ứng với các hóa chất A và B.

b) Dung dịch C là dung dịch gì? Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch C; viết phương trình hóa học minh họa.

c) Làm thế nào để biết bình đã đầy khí \(\text{SO}_2\)?

d) Dẫn khí \(\text{SO}_2\) vào dung dịch bromine. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra.

2. (2,0 điểm). Hợp chất A có công thức \(\text{R}_2\text{X}\), trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân của nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử \(\text{R}_2\text{X}\) là 30. Xác định công thức phân tử của \(\text{R}_2\text{X}\) và xác định vị trí của R và X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Bài 2. (6,0 điểm)

1. (2,0 điểm). Chỉ dùng thêm dung dịch phenolphthalein (với các điều kiện dụng cụ thí nghiệm có đủ), hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch không màu đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: \(\text{MgSO}_4\), \(\text{NaNO}_3\), \(\text{KOH}\), \(\text{BaCl}_2\), \(\text{Na}_2\text{SO}_4\). Viết các phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra (nếu có).

2. (2,0 điểm). Cà Mau là tỉnh có vùng đất nhiễm mặn. Nguồn nước được sử dụng trong đời sống sinh hoạt ở Cà Mau thường chứa nhiều các muối của calcium và magnesium (gọi là nước cứng). Bạn An lấy một mẫu nước cứng có chứa nhiều muối \(\text{Ca(HCO}_3)_2\) và tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đun sôi.

Thí nghiệm 2: Cho tác dụng với dung dịch \(\text{Ca(OH)}_2\).

Thí nghiệm 3: Cho tác dụng với dung dịch acid HCl.

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu trích xuất trang đầu tiên của Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Hóa học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau tổ chức. Nội dung bao gồm các câu hỏi tự luận thuộc phần điều chế khí \(\text{SO}_2\),…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT tỉnh Cà Mau năm 2026-2027 môn Hoá học - Buổi 1

Tài liệu tóm tắt đề thi chính thức chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh Cà Mau năm học 2026-2027 môn Hóa học (Buổi thi thứ nhất). Đề thi kiểm tra kiến thức nâng cao về cấu tạo nguyên tử, năng lượng ion hóa, tinh thể học lập phương và phản ứng nhiệt nhôm - đốt cháy hydrocarbon.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026-2027

Cho biết các hằng số vật lý:
\(T (\text{K}) = t (^\circ\text{C}) + 273,15\); \(1\text{ bar} = 10^5\text{ N}\cdot\text{m}^{-2}\); \(1\text{ atm} = 1,01325 \cdot 10^5\text{ N}\cdot\text{m}^{-2}\); \(1\text{ pm} = 10^{-12}\text{ m}\); Hằng số Avogađro \(N_A = 6,0221 \cdot 10^{23}\text{ mol}^{-1}\); Hằng số khí \(R = 8,3145\text{ J}\cdot\text{K}^{-1}\cdot\text{mol}^{-1} = 0,08205\text{ atm}\cdot\text{L}\cdot\text{K}^{-1}\cdot\text{mol}^{-1}\); \(1\text{ eV} = 1,602 \cdot 10^{-19}\text{ J}\); Khối lượng electron \(m_e = 9,11 \cdot 10^{-31}\text{ kg}\); Hằng số Planck \(h = 6,626 \cdot 10^{-34}\text{ J}\cdot\text{s}\).

NỘI DUNG CÂU HỎI TRANG 1

Câu 1. (3,0 điểm)
1. Cho các số liệu cấu hình electron và năng lượng tương ứng như sau:
Cấu hình electronNăng lượng (theo eV)
\(1s^1\)-122,420
\(1s^2\)-198,039
\(1s^2 2s^1\)-203,429
Trong đó: eV là đơn vị năng lượng; dấu (-) biểu thị năng lượng tính được khi electron còn chịu lực hút hạt nhân.
a. Hãy trình bày chi tiết và kết quả tính các trị số năng lượng ion hoá có thể có của nguyên tố Lithium (Li) theo eV khi dùng dữ kiện cho trong bảng trên.
b. Hãy nêu nội dung và giải thích quy luật liên hệ giữa các năng lượng ion hoá đó.
c. Xác định điện tích hạt nhân hiệu dụng của hạt nhân Lithium với electron ngoài cùng.

Thực nghiệm nghiên cứu quang phổ phát xạ của ion \(\text{Li}^{2+}\) (ion giống nguyên tử hydrogen) thu được số sóng ứng với ba vạch phổ đầu tiên thuộc dãy Lyman lần lượt là: \(740747\text{ cm}^{-1}\); \(877924\text{ cm}^{-1}\) và \(925933\text{ cm}^{-1}\).
d. Xác định giá trị hằng số Rydberg (\(R_{\text{Li}}\)) của \(\text{Li}^{2+}\).
e. Tính năng lượng ion hoá (theo eV) của \(\text{Li}^{2+}\) theo dữ kiện phổ trên.

2. Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X cho thấy một tinh thể ion thuộc kiểu tinh thể lập phương, với hằng số mạng \(a = 403,1\text{ pm}\). Vị trí các đỉnh trong ô mạng bị chiếm bởi các ion \(\text{Ba}^{2+}\), vị trí tâm khối bị chiếm bởi ion \(\text{Ti}^{4+}\), còn vị trí các tâm mặt là các ion \(\text{O}^{2-}\).
a. Xác định công thức hoá học hợp thức của tinh thể.
b. Vẽ ô cơ sở của tinh thể. Xác định số phối trí với oxygen của \(\text{Ti}^{4+}\) và \(\text{Ba}^{2+}\).
c. Tính bán kính hai cation, biết bán kính anion \(\text{O}^{2-}\) là \(140\text{ pm}\).
Câu 2. (4,0 điểm)
Một hỗn hợp khí X chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ khối lượng 22 : 29.
1. Một buồng đốt được nạp 2,0 mol khí X và 100,0 mol không khí. Đốt cháy hoàn toàn X ở \(25^\circ\text{C}\) và 1,0 bar. Sau phản ứng cháy thu được hỗn hợp Y, áp suất của Y luôn được duy trì ở 1,0 bar. Hai phương trình phản ứng đốt cháy:
\[\text{C}_3\text{H}_8 (g) + 5\text{O}_2 (g) \rightarrow 3\text{CO}_2 (g) + 4\text{H}_2\text{O} (g) \quad (1)\]\[\text{C}_4\text{H}_{10} (g) + 6,5\text{O}_2 (g) \rightarrow 4\text{CO}_2 (g) + 5\text{H}_2\text{O} (g) \quad (2)\]

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tóm tắt đề thi chính thức chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh Cà Mau năm học 2026-2027 môn Hóa học (Buổi thi thứ nhất). Đề thi kiểm tra kiến thức nâng cao về cấu tạo nguyên tử, năng lượng ion hóa, tinh thể học lập phương và phản ứng …
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Hóa học năm học 2026-2027 tỉnh Cà Mau

Tài liệu bao gồm nội dung Câu 1 thuộc đề thi chọn đội tuyển Học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Hóa học năm học 2026-2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Đề thi tập trung vào kiến thức Hóa học hữu cơ nâng cao như cấu dạng, hiệu ứng cấu trúc và tính acid-base.

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026-2027 - MÔN HÓA HỌC

Các chữ và kí hiệu viết tắt: Bu: butyl; DCM: dichloromethane; DMSO: dimethyl sulfoxide; DMF: dimethyl formamide; Me: methyl; PCC: pyridinium chlorochromate; Ph: phenyl; py: pyridine; THF: tetrahydrofuran; Ts: tosyl; equiv. đương lượng; Tf: Trifluoromethanesulfonate; NMO: N-Methylmorpholine N-oxide; CTPT: công thức phân tử.

Câu 1. (3,75 điểm)

1. Cấu dạng bền nhất của trans-1,3-ditert-butylcyclohexane là dạng thuyền xoắn, giải thích lí do.

2. Tốc độ thủy phân chất A1 tăng mạnh khi có mặt LiCl, còn A2 gần như không đổi. Hãy giải thích sự khác biệt này.

3. Giải thích ngắn gọn lí do tại sao:

a. Hợp chất C sau đây có moment lưỡng cực rất lớn (9,6D)?

b. Ninhydrin ở dạng monohydrate bền hơn dạng khan? Biết ninhydrin ở trạng thái khan có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

c. D2 có tính acid mạnh hơn D1.

d. Cyclodecene có thể tồn tại ở dạng cistrans, nhưng cyclohexene thì không.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu bao gồm nội dung Câu 1 thuộc đề thi chọn đội tuyển Học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Hóa học năm học 2026-2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Đề thi tập trung vào kiến thức Hóa học hữu cơ nâng cao như cấu dạng, hiệu ứng cấu trúc và tính a…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Hóa học có đáp án chi tiết (Mã đề 3021)

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia năm 2027 môn Hóa học (Mã đề 3021) bám sát cấu trúc minh họa mới. Nội dung kiểm tra tích hợp các chủ đề cốt lõi như phản ứng thế alkane, pin điện hóa, phổ hồng ngoại IR, phân bón hóa học và lý thuyết cân bằng acid-base theo Bronsted - Lowry.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng với 2,3-dimethylbutane thu được hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất monochloro. Thành phần % theo số mol của 2-chloro-2,3-dimethylbutane trong X là bao nhiêu?

A. 53,85.

B. 46,15.

C. 36,84.

D. 63,16.

Hướng dẫn giải:

Tỉ lệ H bậc III : H bậc I = 7 : 1.

Số H bậc III = 2; số H bậc I = 12 \(\rightarrow\) tỉ lệ sản phẩm = \(2 \times 7 : 12 \times 1 = 14 : 12 = 7 : 6\)

\(\rightarrow \%n = \frac{7}{13} \times 100\% = 53{,}85\%\). Chọn A.

Câu 2. Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho thanh kẽm vào dung dịch \(\text{ZnSO}_4\) 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76 V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?

A. Dòng electron chuyển dời từ điện cực chuẩn hydrogen sang cực Zn.

B. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: \(\text{Zn} + 2\text{H}^+ \rightarrow \text{Zn}^{2+} + \text{H}_2\uparrow\).

C. Zn là cực âm (anode) và điện cực hydrogen tiêu chuẩn là cực dương (cathode).

D. Tại cực âm, Zn nhường 2 electron và tại cực dương ion \(\text{H}^+\) nhận 2 electron thành khí \(\text{H}_2\).

Hướng dẫn giải:

Electron đi từ thanh Zn sang điện cực \(\text{H}_2\) chuẩn nên phát biểu A sai. Chọn A.

Câu 3. Phổ IR (Phổ hồng ngoại) là một phương pháp phổ học được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phân tử hữu cơ dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại cho thấy chất X có tín hiệu đặc trưng trong vùng \(1750\text{ cm}^{-1} - 1715\text{ cm}^{-1}\). Chất X có thể là

A. ethyl amine.

B. ethyl alcohol.

C. butanal.

D. methyl acetate.

Hướng dẫn giải:

Vùng hấp thụ \(1750 - 1715\text{ cm}^{-1}\) đặc trưng cho nhóm \(\text{C=O}\) của ester \(\rightarrow\) D đúng. Chọn D.

Câu 4. Trong quá trình bón phân, người nông dân được khuyến cáo không bón phân super phosphate kép cùng lúc với vôi nông nghiệp. Lý do là

A. tạo ra khí độc hại cho cây trồng.

B. thúc đẩy quá trình phân hủy chất hữu cơ.

C. tăng độ mặn trong đất.

D. tạo kết tủa làm giảm hiệu quả phân bón.

Hướng dẫn giải:

Ion \(\text{Ca}^{2+}\) trong vôi kết hợp tạo kết tủa phosphate làm giảm hiệu quả của phân bón. Chọn D.

Câu 5. Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử C, CO, \(\text{H}_2\), … khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. Ca.

B. Al.

C. K.

D. Cu.

Hướng dẫn giải:

Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học (như Cu). Chọn D.

Câu 6. Khi hoà tan sodium carbonate (\(\text{Na}_2\text{CO}_3\)) vào nước, quá trình sau đây xảy ra:

\(\text{CO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{HCO}_3^- + \text{OH}^-\)

Theo thuyết Bronsted – Lowry, ion \(\text{CO}_3^{2-}\) đóng vai trò gì trong quá trình trên?

A. Acid

B. Base

C. Chất lưỡng tính

D. Muối

Hướng dẫn giải:

Ion \(\text{CO}_3^{2-}\) nhận proton (\(\text{H}^+\)) từ \(\text{H}_2\text{O}\) nên đóng vai trò là base. Chọn B.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia năm 2027 môn Hóa học (Mã đề 3021) bám sát cấu trúc minh họa mới. Nội dung kiểm tra tích hợp các chủ đề cốt lõi như phản ứng thế alkane, pin điện hóa, phổ hồng ngoại IR, phân bón hóa học và lý thuyết cân bằng acid-ba…
Xem thêm »

Đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025 - 2026 - Mã đề 0307

Tóm tắt tài liệu: Đề khảo sát đánh giá chất lượng giáo dục môn Hóa học lớp 12 lần 4 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình (Mã đề 0307) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới. Đề bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm chọn 1 đáp án, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn, giúp học sinh rèn luyện tư duy hóa học thực tiễn và kĩ năng làm bài thi hiệu quả.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH - ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT LẦN THỨ TƯ - NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: HÓA HỌC - Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề: 0307

Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dung dịch nào sau đây có môi trường base?

A. H₂SO₄.
B. CH₃COONa.
C. NaCl.
D. AlCl₃.

Câu 2. Các ống thép chôn sâu trong lòng đất hoặc đặt ngầm trong tường nhà khi sử dụng lâu ngày thường sẽ bị han gỉ. Các người thợ đường ống nước thường gắn vào phần được hở ra một miếng kim loại nhằm làm chậm quá trình han gỉ đó. Giải thích nào sau đây phù hợp cho phương pháp trên?

A. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó sẽ cách li đường ống với các chất oxi hoá.
B. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
C. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
D. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó cách li đường ống với các chất oxi hoá.

Câu 3. Phenol là hợp chất hữu cơ trong đó nhóm ...(1).. liên kết trực tiếp với ...(2)... trong vòng benzene. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là

A. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử carbon.
B. (1)-carboxyl; (2)-nguyên tử hydrogen.
C. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử hydrogen.
D. (1)-carbonyl; (2)-nguyên tử carbon.

Câu 4. Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp tách muối này được gọi là

A. chiết.
B. kết tinh.
C. chưng cất.
D. sắc kí.

Câu 5. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: \(ZnS \xrightarrow{+O_2, t^o} ZnO \xrightarrow{+C, t^o} Zn\). Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất kẽm theo sơ đồ trên?

A. Kết tinh.
B. Thuỷ luyện.
C. Nhiệt luyện.
D. Điện phân.

Câu 6. Chất nào sau đây là hợp chất ion?

A. KCl.
B. HClO.
C. H₂O.
D. HCl.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng?

A. Do glucose có phản ứng lên men tạo thành ethyl alcohol.
B. Phổ hồng ngoại (IR) không xuất hiện tín hiệu đặc trưng của nhóm carbonyl.
C. Khử glucose bằng khí hydrogen (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là sobitol.
D. Khi tác dụng với thuốc thử Tollens, glucose chuyển thành ammonium gluconate.

Câu 8. Chất nào sau đây là protein?

A. Triolein.
B. Albumin.
C. Aniline.
D. Glycogen.

Câu 9. Phổ khối lượng của chất hữu cơ X xác định được phân tử khối của X là 88. Công thức phù hợp với X là

A. CH₃COOCH₃.
B. HCOOC₂H₅.
C. C₂H₅COOCH₃.
D. C₂H₃COOCH₃.

Câu 10. Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là

A. tính acid.
B. tính oxi hoá.
C. tính base.
D. tính khử.

Câu 11. Số nhóm hydroxy (–OH) có trong mỗi mắt xích cellulose là

A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 12. Hình ảnh minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?

A. Nhiệt độ.
B. Diện tích bề mặt.
C. Chất xúc tác.
D. Áp suất.

Câu 13. Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là \(\Delta_r H^o_{298}\) và \(\Delta_r S^o_{298}\). Biểu thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng là

A. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} - 298 \cdot \Delta_r S^o_{298}\).
B. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} + 298 \cdot \Delta_r S^o_{298}\).
C. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r S^o_{298} - 298 \cdot \Delta_r H^o_{298}\).
D. \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r S^o_{298} + 298 \cdot \Delta_r H^o_{298}\).

Câu 14. Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH₃-CO-) trong hợp chất carbonyl?

A. Phản ứng tráng bạc.
B. Phản ứng với NaHCO₃.
C. Phản ứng tạo iodoform.
D. Phản ứng với nước bromine.

Câu 15. Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?

A. Phân đạm.
B. Phân hỗn hợp.
C. Phân kali.
D. Phân lân.

Câu 16. Cho phản ứng sau: H₂(g) + Br₂(g) ⇌ 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H₂], [Br₂], [HBr]. Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ (K_C) của phản ứng là

A. \(K_C = \frac{[H_2][Br_2]}{[HBr]}\).
B. \(K_C = \frac{[H_2][Br_2]}{[HBr]^2}\).
C. \(K_C = \frac{[HBr]}{[H_2][Br_2]}\).
D. \(K_C = \frac{[HBr]^2}{[H_2][Br_2]}\).

Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18: Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp và đời sống.

Câu 17. Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu nào sau đây?

A. Đá vôi (CaCO₃).
B. Quặng dolomite (MgCO₃.CaCO₃).
C. Thạch cao (CaSO₄.2H₂O).
D. Quặng phosphorite (Ca₃(PO₄)₂).

Câu 18. Lẩu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo nhiệt đó?

A. Do CaO phản ứng với H₂O tạo thành Ca(OH)₂ và Ca(OH)₂ phản ứng với Al, các phản ứng này đều toả nhiệt.
B. Do Al phản ứng với H₂O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa CaO và H₂O.
C. Do CaO phản ứng với Al tạo thành Al₂O₃ và Ca sau đó Ca sẽ phản ứng với H₂O và toả nhiệt mạnh.
D. Do CaO phản ứng với H₂O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa Al và H₂O.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm⁻³) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá học:

\(CH_3COOH + (CH_3)_2CHCH_2CH_2OH \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\text{ đặc},\,t^\circ} CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2 + H_2O\)

Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:

Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g cm⁻³) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch H₂SO₄ 98% (D = 1,84 g cm⁻³) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 100 – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO₃ 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.

a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO₃ là loại acid bám dính vào ester.
b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7.
c) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột.
d) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.

Câu 2. Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy theo các bước sau:

Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch H₂SO₄ 2M để tạo môi trường acid.
Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hoá Fe²⁺ thành Fe³⁺ theo phản ứng: Cl₂ + 2Fe²⁺ → 2Cl⁻ + 2Fe³⁺ (1).
Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch H₃PO₄ đặc vào để chuyển Fe³⁺ thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe²⁺ dư bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 2.10⁻³ M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình của 3 lần chuẩn độ là V₁ (mL).
Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình của 3 lần chuẩn độ là V₂ (mL).

a) Trong phản ứng (1), Cl₂ là chất oxi hoá và Fe²⁺ là chất khử.
b) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe²⁺ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe²⁺ dư bằng dung dịch KMnO₄”.
c) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: \(MnO_4^-(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + 8H^+(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l)\).
d) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là \(C_{Cl_2} = \frac{5 \cdot 2.10^{-3} \cdot (V_2 - V_1) \cdot 71}{2 \cdot 0,2}\).

Câu 3. Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt. Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone với hiệu suất chuyển hoá của phenol thành polycarbonate là 94%.

a) Phản ứng chuyển đổi từ Bisphenol A thành Polycarbonate thuộc loại phản ứng trùng hợp.
b) Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate.
c) Trong phản ứng tổng hợp Bisphenol A, mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
d) Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.

Câu 4. Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại Mⁿ⁺ (trừ kim loại kiềm) theo tỉ lệ mol 1 : 1.

a) Dung lượng phối trí của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation Al³⁺ với phối tử EDTA có điện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y⁴⁻ thì phản ứng tạo phức giữa Ca²⁺ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca²⁺ + Y⁴⁻ → [Ca₂Y].
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mⁿ⁺ là phức tứ diện.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Quá trình sản xuất gang từ quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính:

Khoảng nhiệt độPhản ứng
400°CFe₂O₃ + CO → Fe₃O₄ + CO₂
500-600°CFe₃O₄ + CO → FeO + CO₂
700-800°CFeO + CO → Fe + CO₂
1000°CCaCO₃ → CaO + CO₂
1300°CCaO + SiO₂ → CaSiO₃
1500°CC + CO₂ → 2CO
1800°CC + O₂ → CO₂

Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá-khử?

Câu 2. Cho hai mẫu dung dịch MgCl₂, BaCl₂ đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na₂CO₃; (2) dung dịch Na₂SO₄; (3) dung dịch H₂SO₄; (4) dung dịch HNO₃; (5) dung dịch phenolphthalein; (6) khí CO₂. Có bao nhiêu thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt được hai lọ hoá chất đó?

Câu 3. Một túi giảm đau chứa 150 g nước và một lượng muối NH₄NO₃ khan để có thể hạ nhiệt độ từ 25°C xuống 8°C. Cho biết nhiệt hoà tan của NH₄NO₃ trong nước là 327,5 J/g. Lượng nhiệt để thay đổi 1°C của 1 gam dung dịch là 3,8 J. Tính khối lượng muối NH₄NO₃ khan (theo gam) trong túi đó (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 4. Tạo lớp Al₂O₃ chủ động trên bề mặt nhôm bằng phương pháp điện phân dung dịch H₂SO₄ với mật độ dòng điện 0,01 A cm⁻². Độ dày lớp Al₂O₃ thu được là 2,66 μm với khối lượng riêng D = 3,98 g cm⁻³, hiệu suất 100%. Xác định thời gian t điện phân (theo phút, làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 5. Trong kho bảo quản nông sản 800 m³, người ta hạ % thể tích O₂ xuống 5% bằng cách đốt cháy methane CH₄: CH₄(g) + 2O₂(g) → CO₂(g) + 2H₂O(l). Tính khối lượng m (kg) của CH₄ cần dùng ở điều kiện 10°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 6. Trong các amino acid sau: (I) Alanine, (II) Leucine, (III) Glutamic acid, (IV) Lysine, (V) Aspartic acid, (VI) 5-aminopentanoic acid. Có bao nhiêu α-amino acid trong các chất đã cho?

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

PHẦN I

1. B | 2. C | 3. A | 4. B | 5. C | 6. A | 7. B | 8. B | 9. C | 10. B | 11. B | 12. B | 13. A | 14. C | 15. A | 16. D | 17. A | 18. A

PHẦN II

Câu 1: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Câu 3: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng
Câu 4: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

PHẦN III

Câu 1: 5
Câu 2: 2
Câu 3: 36,9 g
Câu 4: 10 phút
Câu 5: 44,6 kg
Câu 6: 5

LỜI GIẢI CHI TIẾT THAM KHẢO

PHẦN I

Câu 1: CH₃COONa chứa ion CH₃COO⁻ bị thủy phân tạo môi trường base: \(CH_3COO^- + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH + OH^-\).

Câu 2: Gắn kim loại Zn vào vỏ ống thép sẽ tạo pin điện hóa, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên sẽ bị ăn mòn điện hóa thay cho Fe (phương pháp điện hóa).

Câu 3: Phenol có nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon vòng benzene.

Câu 4: Làm nước bay hơi để thu muối ăn là phương pháp kết tinh.

Câu 5: Quá trình khử oxide kim loại bằng C ở nhiệt độ cao là phương pháp nhiệt luyện.

Câu 6: KCl là hợp chất ion giữa kim loại điển hình K và phi kim điển hình Cl.

Câu 7: Phổ IR của glucose không có tín hiệu carbonyl chứng tỏ glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng.

Câu 8: Albumin là một loại protein có trong lòng trắng trứng.

Câu 9: M(C₂H₅COOCH₃) = 88 g/mol phù hợp với phổ khối lượng.

Câu 10: Các halogen dễ nhận 1 electron nên tính chất đặc trưng là tính oxi hóa.

Câu 11: Mỗi mắt xích cellulose [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ có chứa 3 nhóm -OH tự do.

Câu 12: Việc chia nhỏ chất rắn làm tăng diện tích tiếp xúc (bề mặt) phản ứng.

Câu 13: Công thức năng lượng tự do Gibbs: \(\Delta_r G^o_{298} = \Delta_r H^o_{298} - T \cdot \Delta_r S^o_{298}\).

Câu 14: Phản ứng tạo iodoform đặc trưng cho nhóm methyl ketone (CH₃-CO-).

Câu 15: (NH₄)₂SO₄ cung cấp nguyên tố N nên thuộc phân đạm.

Câu 16: \(K_C = \frac{[HBr]^2}{[H_2][Br_2]}\).

Câu 17: Vôi sống CaO sản xuất từ đá vôi CaCO₃ bằng phản ứng nung vôi.

Câu 18: CaO + H₂O → Ca(OH)₂ (tỏa nhiệt); sau đó Ca(OH)₂ tác dụng với Al tỏa nhiệt mạnh.

PHẦN III

Câu 1: 5 phản ứng oxi hóa-khử là các phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và C (phản ứng ở 400°C, 500-600°C, 700-800°C, 1500°C và 1800°C).

Câu 2: 2 thuốc thử dùng được là Na₂SO₄ và H₂SO₄ (tạo kết tủa trắng BaSO₄ với BaCl₂, không tạo kết tủa với MgCl₂).

Câu 3: Nhiệt độ giảm \(\Delta T = 25 - 8 = 17^oC\). Phương trình nhiệt năng: \(m \cdot 327,5 = (150 + m) \cdot 3,8 \cdot 17 \Rightarrow m \approx 36,9\) gam.

Câu 4: Số mol Al₂O₃ trên 1 cm² là \(n = \frac{2,66 \cdot 10^{-4} \cdot 3,98}{102} \approx 1,038 \cdot 10^{-5}\) mol. Số mol e trao đổi \(n_e = 6n = 6,23 \cdot 10^{-5}\) mol. Thời gian \(t = \frac{n_e \cdot F}{I} = \frac{6,23 \cdot 10^{-5} \cdot 96485}{0,01} \approx 600\) giây = 10 phút.

Câu 5: Số mol khí ban đầu \(n = \frac{P V}{R T} = 34001,14\) mol. Sau phản ứng O₂ giảm từ 21% xuống 5%, tính được khối lượng CH₄ là 44,6 kg.

Câu 6: Có 5 α-amino acid gồm (I), (II), (III), (IV), (V) do nhóm -NH₂ gắn ở vị trí carbon α (C số 2).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề khảo sát đánh giá chất lượng giáo dục môn Hóa học lớp 12 lần 4 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Ninh Bình (Mã đề 0307) được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới. Đề bao gồm 3 phần: Trắc nghiệm chọn 1 đáp án…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Hóa học Mã đề 0001 có đáp án

Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Hóa học (Mã đề 0001) gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án ở Phần I. Nội dung bao phủ các chuyên đề trọng tâm chương trình Hóa học 12: Hợp kim, Polymer, Nước cứng, Điện phân mạ vàng, Phân biệt hợp chất carbonyl, Phương pháp điều chế kim loại, Phản ứng ester hóa và Cân bằng hóa học.

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Cho các phát biểu sau về hợp kim:

(a) Đa số hợp kim có độ cứng lớn hơn kim loại thành phần cấu tạo nên nó.

(b) Hợp kim có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất.

(c) Tính chất hóa học của hợp kim nhìn chung tương tự tính chất hóa học của các kim loại thành phần.

(d) Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tùy thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim, nhưng thường khác nhiều so với kim loại thành phần trong hợp kim.

Các phát biểu đúng là

A. (b), (c), (d).
B. (a), (b), (d).
C. (a), (b), (c).
D. (a), (c), (d).

Câu 2. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

A. Toluene.
B. Styrene.
C. Isoprene.
D. Propene.

Câu 3. Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là

A. Mg và Ca.
B. Rb và Sr.
C. Mg và Ba.
D. Be và Ca.

Câu 4. Một mẫu nước cứng chứa các ion: \(\text{Ca}^{2+}\), \(\text{Mg}^{2+}\), \(\text{HCO}_3^-\), \(\text{Cl}^-\), \(\text{SO}_4^{2-}\). Hóa chất phù hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. \(\text{Na}_2 ext{CO}_3\).
B. \(\text{HCl}\).
C. \(\text{H}_2 ext{SO}_4\).
D. \(\text{NaHCO}_3\).

Câu 5. Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch, sử dụng thanh kim loại mạ là vàng (Au) nguyên chất. Cho các phát biểu sau:

(1) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại vàng đóng vai trò là anode; chiếc đồng hồ đóng vai trò là cathode.

(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối \(\text{Au}^{3+}\).

(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion \(\text{Au}^{3+}\) sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.

(4) Nồng độ ion \(\text{Au}^{3+}\) trong dung dịch giảm dần theo thời gian điện phân.

(5) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.

Các phát biểu đúng là

A. (1) (2) (4).
B. (1) (2) (3).
C. (1) (2) (5).
D. (2) (3) (5).

Câu 6. Ethylamine có công thức là

A. \((\text{CH}_3)_2\text{NH}\).
B. \(\text{CH}_3\text{NH}_2\).
C. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2\).
D. \(\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2\).

Câu 7. Để phân biệt ba hợp chất \(\text{HCHO}\), \(\text{CH}_3\text{CHO}\), \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\), một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:

Chất(1)(2)(3)
Thuốc thử Tollens++
\(\text{I}_2/\text{NaOH}\)++

(dấu + là có phản ứng, dấu − là không phản ứng). Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là

A. \(\text{HCHO}\), \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\), \(\text{CH}_3\text{CHO}\).
B. \(\text{CH}_3\text{CHO}\), \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\), \(\text{HCHO}\).
C. \(\text{HCHO}\), \(\text{CH}_3\text{CHO}\), \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\).
D. \(\text{CH}_3\text{CHO}\), \(\text{HCHO}\), \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\).

Câu 8. Dãy nào sau đây gồm những kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

A. Al, K, Mg.
B. Ag, Au, Cu.
C. Ca, Fe, Cu.
D. Na, Au, Pd.

Câu 9. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

A. xà phòng hóa.
B. oxi hóa.
C. hydrate hóa.
D. hydrogen hóa.

Câu 10. Halogen X kết hợp với polyvinylpirrotidon tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế. Halogen X được nhắc đến ở trên là nguyên tố nào?

A. Bromine.
B. Chlorine.
C. Iodine.
D. Fluorine.

Câu 11. Trong phân tử tetrapeptide Gly-Val-Glu-Ala, amino acid đầu C là

A. Ala.
B. Gly.
C. Val.
D. Glu.

Câu 12. Cho các phản ứng sau:

(a) \(\text{S} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^o} \text{SO}_2\).

(b) \(\text{Hg} + \text{S} \rightarrow \text{HgS}\).

(c) \(\text{S} + 6\text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}_2\text{SO}_4 + 6\text{NO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}\).

(d) \(\text{Fe} + \text{S} \xrightarrow{t^o} \text{FeS}\).

Các phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò chất khử là?

A. (b) (d).
B. (b) (c).
C. (a) (c).
D. (a) (b).

Câu 13. Cho phản ứng: \(\text{H}_2\text{O} + \text{Br}_2 \rightleftharpoons \text{HBrO} + \text{HBr}\)

Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?

A. Chỉ bị oxi hóa.
B. Chỉ bị khử.
C. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
D. Chỉ nhận proton.

Câu 14. Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

A. \(\text{K}_2\text{CO}_3\).
B. \(\text{NaHSO}_4\).
C. \(\text{NH}_4\text{Cl}\).
D. \(\text{KCl}\).

Câu 15. Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?

A. NaOH.
B. HCl.
C. \(\text{NaNO}_3\).
D. \(\text{Ca(OH)}_2\).

Câu 16. Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là \(^{12}_6\text{C}\) và \(^{13}_6\text{C}\). Nguyên tử hai đồng vị này

A. hơn kém một electron.
B. hơn kém một proton.
C. có cùng số khối.
D. hơn kém nhau một neutron.

Câu 17. Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một carbocation bậc III?

A. \((\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}_2^+\).
B. \(\text{CH}_3-\text{CH}_2^+\).
C. \((\text{CH}_3)_2\text{CH}^+\).
D. \((\text{CH}_3)_3\text{C}^+\).

Câu 18. Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng \(K_c\) của phản ứng sẽ

A. lớn hơn trong trường hợp ethyl alcohol dùng dư.
B. lớn hơn trong trường hợp acetic acid dùng dư.
C. khác nhau tùy theo lượng acetic acid và alcohol đã dùng.
D. luôn giống nhau mà không phụ thuộc vào lượng acetic acid và alcohol đã dùng.

ĐÁP ÁN PHẦN I

Câu123456789
Đáp ánDAAACCABD
Câu101112131415161718
Đáp ánCACCACDDD

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Hóa học (Mã đề 0001) gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án ở Phần I. Nội dung bao phủ các chuyên đề trọng tâm chương trình Hóa học 12: Hợp kim, Polymer, Nước cứng, Điện phân mạ vàng,…
Xem thêm »

Đề thi khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Hà Nội

Tóm tắt đề thi: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức. Đề thi được thiết kế chuẩn theo định hướng cấu trúc mới nhất của Bộ GD&ĐT, nhằm kiểm tra kiến thức toàn diện và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh THPT.

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?

A. KCN.

B. \(\text{CH}_4\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

D. \(\text{CH}_3\text{COOH}\).

Câu 2. Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A. HCl.

B. \(\text{N}_2\).

C. \(\text{H}_2\text{O}\).

D. NaCl.

Câu 3. Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?

A. Tinh bột.

B. Glycerol.

C. Saccharose.

D. Glucose.

Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A. Saccharose.

B. Fructose.

C. Cellulose.

D. Glucose.

Câu 5. Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là

A. điện phân dung dịch.

B. nhiệt luyện.

C. thủy luyện.

D. điện phân nóng chảy.

Câu 6. Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng

A. hydrogen hóa.

B. ester hóa.

C. xà phòng hóa.

D. hydrate hóa.

Câu 7. Chất nào dưới đây thuộc loại ester?

A. \(\text{CH}_3\text{COOH}\).

B. \(\text{HCOOCH}_3\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

D. \(\text{CH}_3\text{CHO}\).

Câu 8. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

A. Na.

B. Mg.

C. Al.

D. Fe.

Câu 9. Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt dẻo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước,... PP được điều chế từ monomer nào sau đây?

A. Styrene.

B. Vinyl chloride.

C. Propylene.

D. Ethylene.

Câu 10. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,... Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?

A. Tính dẻo.

B. Tính ánh kim.

C. Tính dẫn điện.

D. Tính dẫn nhiệt.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt đề thi: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức. Đề thi được thiết kế chuẩn theo định hướng cấu trúc mới nhất của Bộ GD&ĐT, nhằm kiểm tra kiến thức toàn diện và kỹ …
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Hóa học 12 TP Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 Mã đề 3003

Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 12 cấp Thành phố Đà Nẵng (Năm học 2025 - 2026, Mã đề 3003) gồm các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra toàn diện kiến thức hóa học phổ thông, khả năng phân tích biểu đồ thực tiễn và tính toán hóa học cao cấp.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, S = 32, K = 39, Ca = 40, Mn = 55, Fe = 56, Zn = 65, Br = 80, Ag = 108, Au = 197. \(T(K) = T(^\circ C) + 273\). Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về điều chế kim loại?

A. Các kim loại Mg, Zn, Ag thường được điều chế bằng phương pháp thủy luyện hay nhiệt luyện.
B. Phương pháp dùng CO khử oxide kim loại thường dùng điều chế các kim loại Fe, Ca, Cu.
C. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch AlCl3.
D. Trong công nghiệp, Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl.

Câu 2: Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (\(SO_2\)) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí \(SO_2\), \(NO_x\), … có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ \(SO_2\) tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí \(SO_2\) tại hai vùng X và Y trong vòng 15 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hoá thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động.)

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Vùng X có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng Y.
B. Ngày thứ 8 tại vùng Y có thể đã xảy ra cháy rừng.
C. Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng Y lớn hơn vùng X.
D. Trong khoảng thời gian khảo sát, vùng X có mức nồng độ \(SO_2\) trung bình cao hơn vùng Y.

Câu 3: Hàm lượng sắt (Fe) trong một loại protein chiếm 0,248% về khối lượng. Hòa tan 0,20 gam protein này vào nước để tạo thành 10,0 mL dung dịch. Áp suất thẩm thấu của dung dịch này ở \(25^\circ C\) là 5,5 torr. Biết: 1 atm = 760 torr, áp suất thẩm thấu (\(\Pi\), đơn vị atm) tính theo công thức:

[ \Pi = C_M \cdot R \cdot T ]

với \(C_M\) là nồng độ mol (mol/L), \(R = 0{,}082\), \(T\) là nhiệt độ Kelvin. Số nguyên tử Fe có trong 1 phân tử protein trên là

A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.

Câu 4: Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hoá chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,… Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) và công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 12 cấp Thành phố Đà Nẵng (Năm học 2025 - 2026, Mã đề 3003) gồm các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra toàn diện kiến thức hóa học phổ thông, khả năng phân tích biểu đồ thực tiễn và tính toán hóa học cao cấp. …
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG Hóa học 12 tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn cùng biểu điểm hướng dẫn chấm chi tiết phần tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi Hóa học 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1C17C
2D18C
3B19B
4A20D
5D21C
6D22A
7B23A
8D24D
9A25A
10C26C
11A27C
12A28B
13B29A
14D30A
15A31D
16B32C

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Câu 1. 1,028 hoặc 1,03

Câu 2. 125

Câu 3. 21,945 hoặc 21,95

Câu 4. 2356

Câu 5. 1245

Câu 6. 135

II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

1. Ammonia đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hoá chất. Ammonia được tạo thành từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng sau:

$$\text{N}_2(g) + 3\text{H}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3(g) \quad \Delta_r H_{298}^0 = -91{,}80\text{ kJ} \quad (1)$$

Phản ứng (1) được thực hiện ở t = 450 °C, trong một bình kín và có nắp là một piston có thể di chuyển không ma sát. Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng. Xác định chiều chuyển dịch cân bằng (có giải thích) của phản ứng (1) trong các trường hợp sau:

a) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

b) Tăng áp suất bằng cách nén hỗn hợp phản ứng.

c) Nạp thêm 1 mol khí hiếm Ar vào bình trong điều kiện nhiệt độ và thể tích của hệ không thay đổi.

d) Nạp thêm 1 mol khí hiếm Ar vào bình trong điều kiện nhiệt độ và áp suất của hệ không thay đổi.

ÝNội dungĐiểm
1.aPhản ứng (1) có chiều thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng nhiệt độ của phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt $\rightarrow$ cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm lượng NH3.0,25
1.bTheo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi tăng áp suất của phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số mol khí $\rightarrow$ cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận làm giảm số mol khí làm tăng lượng NH3.0,25
1.cĐiều kiện nhiệt độ không đổi $\rightarrow K_c$ không đổi (*)
Thể tích không đổi, nồng độ các chất không đổi (**)
Từ (*),(**) $\rightarrow$ cân bằng không bị chuyển dịch.
0,25
1.dKhi nhiệt độ không đổi $K_C$ không đổi.
Khi nhiệt độ và áp suất không đổi nạp thêm Ar $\rightarrow$ Thể tích V của hệ phản ứng tăng.
Trước khi thêm Ar: $K_C = \frac{n_{\text{NH}_3}^2 \cdot V^2}{n_{\text{N}_2} \cdot n_{\text{H}_2}^3}$ với $n_{\text{NH}_3}, n_{\text{N}_2}, n_{\text{H}_2}$ lần lượt là số mol ở trạng thái cân bằng.
Khi thêm Ar ở điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi: Vì $K_C$ không đổi, V tăng nên làm số mol NH3 giảm $\rightarrow$ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
0,25

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn cùng biểu điểm hướng dẫn chấm chi tiết phần tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi Hóa học 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. I. PHẦN TRẮC NG…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344)

Tóm tắt đề thi: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344) được biên soạn theo cấu trúc minh họa chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu) kèm bảng đáp án và hướng dẫn giải chi tiết.

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với methylamine?

A. Methylamine có công thức phân tử \(CH_5N\).
B. Methylamine là amine bậc ba.
C. Methylamine phản ứng được với dung dịch HCl.
D. Methylamine làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh.

Câu 2: Hai nguyên tố natri (sodium, Na) và kali (potassium, K) thuộc cùng nhóm IA và có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 19. Nguyên tử nguyên tố Na có tính kim loại yếu hơn nguyên tử nguyên tố K vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử (1) nhanh nên lực hút của hạt nhân tới electron hoá trị (2), làm tăng khả năng nhường electron. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1), (2) lần lượt là

A. (1) tăng, (2) giảm.
B. (1) giảm, (2) giảm.
C. (1) tăng, (2) tăng.
D. (1) giảm, (2) tăng.

Câu 3: Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Những nội dung này được nêu trong

A. quy tắc Markovnikov.
B. thuyết cấu tạo hoá học.
C. quy tắc Zaitsev.
D. thuyết acid-base của Brønsted-Lowry.

Câu 4: Khi hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate (\(CuSO_4\)) khan, màu trắng vào nước thì quan sát thấy

A. kết tủa xuất hiện.
B. dung dịch có màu xanh.
C. bọt khí thoát ra.
D. chất lỏng tách thành hai lớp.

Câu 5: Cho chất giặt rửa tổng hợp X có cấu tạo gồm đầu ưa nước nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài kị nước. Ứng dụng làm chất giặt rửa của X dựa trên đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

A. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần kị nước.
B. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần ưa nước.
C. Phân tử X có phần kị nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
D. Phân tử X có phần ưa nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Câu 6: Phức chất aqua của \(Fe^{3+}\) có dạng hình học bát diện. Công thức của phức chất này là

A. \([Fe(OH)_6]^{3-}\).
B. \([Fe(OH_2)_6]^{2+}\).
C. \([Fe(OH_2)_6]^{3+}\).
D. \([Fe(OH)_6]^{3+}\).

Câu 7: Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR: N-H (3300-3000 \(cm^{-1}\)), O-H (3500-3200 \(cm^{-1}\)), C=O (1750-1670 \(cm^{-1}\)). Phổ hồng ngoại của chất hữu cơ X có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở \(1710 \text{ cm}^{-1}\). Chất X có thể là

A. \(CH_3CH_2OH\).
B. \(CH_3NHCH_3\).
C. \(CH_3COCH_3\).
D. \(CH_3OH\).

Câu 8: Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?

A. \(Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e\).
B. \(Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu\).
C. \(Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e\).
D. \(Zn^{2+} + 2e \rightarrow Zn\).

Câu 9: Dụng cụ thuỷ tinh nào trong phòng thí nghiệm có vai trò ngưng tụ chất ở dạng hơi thành dạng lỏng?

A. Phễu chiết.
B. Ống sinh hàn.
C. Burette.
D. Ống đong.

Câu 10: Quá trình oxi hoá-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là

A. sự điện phân.
B. sự thuỷ phân.
C. sự điện di.
D. sự điện li.

Câu 11: Công thức cấu tạo thu gọn của 2-methylpropane là

A. \(CH_3CH_2CH_2CH_3\).
B. \(CH_3CH_2CH_3\).
C. \(CH_3C(CH_3)_2CH_3\).
D. \(CH_3CH(CH_3)_2\).

Câu 12: Khảo sát ảnh hưởng của lượng \(H_2SO_4\) đặc đến hiệu suất điều chế ethyl acetate. Những yếu tố nào cần giữ nguyên ở cả ba thí nghiệm khảo sát?

A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4) [Nhiệt độ, Thể tích ethanol & acetic acid, Thời gian].

Câu 13: Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo \(CH_3-CH(NH_2)-COOH\) là

A. lysine.
B. valine.
C. glycine.
D. alanine.

Câu 14: Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (\(NaHCO_3\))?

A. Làm tăng độ xốp của bánh.
B. Khắc các chi tiết lên thuỷ tinh.
C. Khử trùng nước bể bơi.
D. Sản xuất sulfuric acid.

Câu 15: Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch KOH?

A. \(HCl\).
B. \(NaNO_3\).
C. \(MgCl_2\).
D. \(HNO_3\).

Câu 16: Nước hồ cá có pH = 6,2. Giải pháp nâng pH lên khoảng 6,5 - 8,0 bằng chất bột X màu trắng có nguồn gốc tự nhiên. Phát biểu đúng là

A. Chất X là \(CaO\)...
B. Chất X là \(CaCO_3\) vì \(CaCO_3\) phản ứng với acid trong nước nên làm tăng chậm pH của nước.
C. Chất X là \(Na_2CO_3\)...
D. Chất X là \(CaCl_2\)...

Câu 17: Đánh giá đề xuất dùng dung dịch NaCl loãng để nâng pH nước hồ cá:

A. (3).
B. (4).
C. (2) Không sử dụng được vì các ion \(Na^+\), \(Cl^-\) không thuỷ phân nên hầu như không làm thay đổi pH.
D. (1).

Câu 18: Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng là do hiện tượng

A. Đông tụ protein.
B. Thuỷ phân protein.
C. Trùng ngưng amino acid.
D. Điện di amino acid.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Về phương pháp Solvay sản xuất soda (\(Na_2CO_3\)):

a) Tên gọi của hợp chất \(Na_2CO_3\) là sodium carbonate.
b) Việc cho \(NH_4Cl\) phản ứng với dung dịch \(Ca(OH)_2\) nhằm mục đích làm giảm pH của dung dịch.
c) \(NaHCO_3\) được tách ra khỏi hệ phản ứng bằng phương pháp sắc kí cột.
d) Do phản ứng (1) tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt độ hệ phản ứng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

Câu 2: Về cấu tạo của glucose, fructose và saccharose:

a) Đơn vị \(\alpha\)-glucose và đơn vị \(\beta\)-fructose trong saccharose liên kết với nhau qua liên kết \(\alpha\)-1,4-glycoside.
b) Do cả glucose và fructose đều không bị thuỷ phân nên chúng thuộc loại monosaccharide.
c) Khác với glucose và fructose, saccharose không có dạng mở vòng vì không chứa nhóm -OH hemiacetal/hemiketal tự do.
d) Dung dịch saccharose hòa tan được \(Cu(OH)_2\) tạo dung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm -OH liền kề.

Câu 3: Khảo sát sự oxi hóa Fe(II) trong \((NH_4)_2SO_4\cdot FeSO_4\cdot 6H_2O\) (mẫu X) và \(FeSO_4\cdot 7H_2O\) (mẫu Y):

a) Tại thời điểm dung dịch có màu hồng bền ở bước 2, lượng Fe(II) trong bình tam giác đã phản ứng hết.
b) Giá trị phần trăm Fe(II) bị oxi hóa ở mẫu Y là 82,4%.
c) Ngoài việc xác định được lượng Fe(II) phản ứng, thí nghiệm giúp tính được khối lượng \(H_2O\) đã hấp thụ vào mỗi mẫu.
d) Kết quả thu được của thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết của Nam.

Câu 4: Về polymer X (polyacrylonitrile) và polymer Y (PVC):

a) Polymer X được ứng dụng làm tơ tổng hợp còn polymer Y được ứng dụng làm chất dẻo.
b) Tên gọi của polymer X là polyacrylonitrile.
c) Số liên kết \(\pi\) trong một mắt xích polymer X nhiều hơn trong một phân tử acrylonitrile.
d) Tương tự acrylonitrile, vinyl chloride tham gia được phản ứng trùng hợp vì trong cấu tạo có liên kết đôi \(C=C\).

PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn \(E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76V\) và \(E^0(Sn^{2+}/Sn) = -0,14V\). Tính sức điện động chuẩn (V) của pin Zn-Sn.

Câu 2: Cellulose nitrate dùng làm thuốc nổ chứa 13,80% nitrogen về khối lượng. Xác định số gốc nitrate trung bình (n) trên mỗi mắt xích cellulose.

Câu 3: Sắp xếp các ester theo chiều tăng dần độ tan trong nước (từ C nhiều nhất đến C ít nhất): (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Viết bộ 4 số liên tiếp.

Câu 4: Tính khối lượng soda (chứa 98% \(Na_2CO_3\)) theo kg cần dùng để sản xuất 1 tấn thủy tinh borosilicate có thành phần 79% \(SiO_2\), 8% \(B_2O_3\), 10% \(Na_2O\), 2% \(Al_2O_3\), 1% phụ gia.

Câu 5: Trong các chất: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với chất là dẫn xuất hydrocarbon.

Câu 6: Tính tỉ lệ thể tích/số mol \(x\) của hỗn hợp không khí và \(NH_3\) ban đầu trong quy trình sản xuất \(HNO_3\) Ostwald để sau giai đoạn 2 ngưng tụ nước, \(O_2\) chiếm 2,4% số mol khí.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐÁP ÁN PHẦN I

1-B | 2-A | 3-B | 4-B | 5-D | 6-C | 7-C | 8-B | 9-B | 10-A | 11-D | 12-D | 13-D | 14-A | 15-B | 16-B | 17-C | 18-A

ĐÁP ÁN PHẦN II

Câu 1: a) Đ - b) S - c) S - d) S
Câu 2: a) S - b) Đ - c) Đ - d) Đ
Câu 3: a) Đ - b) S - c) Đ - d) Đ
Câu 4: a) Đ - b) Đ - c) S - d) Đ

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III

Câu 1: \(E^0_{pin} = E^0_{cathode} - E^0_{anode} = -0,14 - (-0,76) = 0,62V\).
Đáp số: 0,62

Câu 2: Phân tử khối mắt xích cellulose nitrate: \(M = 162 + 45n\).
\(\%N = \frac{14n}{162 + 45n} \times 100\% = 13,80\% \Rightarrow n \approx 2,91\).
Đáp số: 2,91

Câu 3: Số nguyên tử C lần lượt: (1)=4C, (2)=6C, (3)=3C, (4)=5C. Chiều tăng độ tan = chiều giảm số C: (2) < (4) < (1) < (3).
Đáp số: 2413

Câu 4:
Trong 1000 kg thủy tinh chứa 80 kg \(B_2O_3\) và 100 kg \(Na_2O\).
1 mol Borax \(Na_2B_4O_7\cdot 10H_2O\) sinh ra 2 mol \(B_2O_3\) và 1 mol \(Na_2O\).
Lượng \(Na_2O\) do Borax cung cấp = \(80 \times \frac{62}{140} = 35,43\text{ kg}\).
Lượng \(Na_2O\) còn lại do Soda cung cấp = \(100 - 35,43 = 64,57\text{ kg}\).
Khối lượng \(Na_2CO_3\) nguyên chất = \(64,57 \times \frac{106}{62} = 110,39\text{ kg}\).
Khối lượng Soda thực tế (độ tinh khiết 98%) = \(\frac{110,39}{0,98} \approx 112,6\text{ kg}\).
Đáp số: 112,6

Câu 5: Các dẫn xuất hydrocarbon chứa nguyên tố khác ngoài C và H gồm: (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (6) acetic acid.
Đáp số: 2346

Câu 6: Giả sử ban đầu có 1 mol \(NH_3\) và \(x\) mol không khí (gồm \(0,21x\) mol \(O_2\) và \(0,79x\) mol \(N_2\)).
Giai đoạn 1: 0,95 mol \(NH_3\) tạo NO, 0,05 mol \(NH_3\) tạo \(N_2\). Tổng \(O_2\) phản ứng = \(0,95 \times 1,25 + 0,05 \times 0,75 = 1,225\text{ mol}\).
Giai đoạn 2: 0,95 mol NO phản ứng với 0,475 mol \(O_2\) tạo 0,95 mol \(NO_2\).
Sau ngưng tụ \(H_2O\), tổng số mol khí còn lại = \(n_{N_2} + n_{NO_2} + n_{O_2\text{ dư}} = (0,79x + 0,025) + 0,95 + (0,21x - 1,7) = x - 0,725\).
Ta có: \(\frac{0,21x - 1,7}{x - 0,725} = 0,024 \Rightarrow x \approx 9,05\).
Đáp số: 9,05

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt đề thi: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344) được biên soạn theo cấu trúc minh họa chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc ng…
Xem thêm »