Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344)

Tóm tắt đề thi: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học - Lần 2 (Mã đề 0344) được biên soạn theo cấu trúc minh họa chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu) kèm bảng đáp án và hướng dẫn giải chi tiết.

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với methylamine?

A. Methylamine có công thức phân tử \(CH_5N\).
B. Methylamine là amine bậc ba.
C. Methylamine phản ứng được với dung dịch HCl.
D. Methylamine làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh.

Câu 2: Hai nguyên tố natri (sodium, Na) và kali (potassium, K) thuộc cùng nhóm IA và có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 19. Nguyên tử nguyên tố Na có tính kim loại yếu hơn nguyên tử nguyên tố K vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử (1) nhanh nên lực hút của hạt nhân tới electron hoá trị (2), làm tăng khả năng nhường electron. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1), (2) lần lượt là

A. (1) tăng, (2) giảm.
B. (1) giảm, (2) giảm.
C. (1) tăng, (2) tăng.
D. (1) giảm, (2) tăng.

Câu 3: Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Những nội dung này được nêu trong

A. quy tắc Markovnikov.
B. thuyết cấu tạo hoá học.
C. quy tắc Zaitsev.
D. thuyết acid-base của Brønsted-Lowry.

Câu 4: Khi hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate (\(CuSO_4\)) khan, màu trắng vào nước thì quan sát thấy

A. kết tủa xuất hiện.
B. dung dịch có màu xanh.
C. bọt khí thoát ra.
D. chất lỏng tách thành hai lớp.

Câu 5: Cho chất giặt rửa tổng hợp X có cấu tạo gồm đầu ưa nước nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài kị nước. Ứng dụng làm chất giặt rửa của X dựa trên đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

A. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần kị nước.
B. Phân tử X có nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và gốc hydrocarbon mạch dài đều là phần ưa nước.
C. Phân tử X có phần kị nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
D. Phân tử X có phần ưa nước là nhóm sulfate (\(-OSO_3^-\)) và phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

Câu 6: Phức chất aqua của \(Fe^{3+}\) có dạng hình học bát diện. Công thức của phức chất này là

A. \([Fe(OH)_6]^{3-}\).
B. \([Fe(OH_2)_6]^{2+}\).
C. \([Fe(OH_2)_6]^{3+}\).
D. \([Fe(OH)_6]^{3+}\).

Câu 7: Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR: N-H (3300-3000 \(cm^{-1}\)), O-H (3500-3200 \(cm^{-1}\)), C=O (1750-1670 \(cm^{-1}\)). Phổ hồng ngoại của chất hữu cơ X có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở \(1710 \text{ cm}^{-1}\). Chất X có thể là

A. \(CH_3CH_2OH\).
B. \(CH_3NHCH_3\).
C. \(CH_3COCH_3\).
D. \(CH_3OH\).

Câu 8: Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?

A. \(Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e\).
B. \(Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu\).
C. \(Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e\).
D. \(Zn^{2+} + 2e \rightarrow Zn\).

Câu 9: Dụng cụ thuỷ tinh nào trong phòng thí nghiệm có vai trò ngưng tụ chất ở dạng hơi thành dạng lỏng?

A. Phễu chiết.
B. Ống sinh hàn.
C. Burette.
D. Ống đong.

Câu 10: Quá trình oxi hoá-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là

A. sự điện phân.
B. sự thuỷ phân.
C. sự điện di.
D. sự điện li.

Câu 11: Công thức cấu tạo thu gọn của 2-methylpropane là

A. \(CH_3CH_2CH_2CH_3\).
B. \(CH_3CH_2CH_3\).
C. \(CH_3C(CH_3)_2CH_3\).
D. \(CH_3CH(CH_3)_2\).

Câu 12: Khảo sát ảnh hưởng của lượng \(H_2SO_4\) đặc đến hiệu suất điều chế ethyl acetate. Những yếu tố nào cần giữ nguyên ở cả ba thí nghiệm khảo sát?

A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4) [Nhiệt độ, Thể tích ethanol & acetic acid, Thời gian].

Câu 13: Tên thông thường của chất có công thức cấu tạo \(CH_3-CH(NH_2)-COOH\) là

A. lysine.
B. valine.
C. glycine.
D. alanine.

Câu 14: Ứng dụng nào sau đây là của sodium hydrogencarbonate (\(NaHCO_3\))?

A. Làm tăng độ xốp của bánh.
B. Khắc các chi tiết lên thuỷ tinh.
C. Khử trùng nước bể bơi.
D. Sản xuất sulfuric acid.

Câu 15: Dung dịch nào sau đây không phản ứng được với dung dịch KOH?

A. \(HCl\).
B. \(NaNO_3\).
C. \(MgCl_2\).
D. \(HNO_3\).

Câu 16: Nước hồ cá có pH = 6,2. Giải pháp nâng pH lên khoảng 6,5 - 8,0 bằng chất bột X màu trắng có nguồn gốc tự nhiên. Phát biểu đúng là

A. Chất X là \(CaO\)...
B. Chất X là \(CaCO_3\) vì \(CaCO_3\) phản ứng với acid trong nước nên làm tăng chậm pH của nước.
C. Chất X là \(Na_2CO_3\)...
D. Chất X là \(CaCl_2\)...

Câu 17: Đánh giá đề xuất dùng dung dịch NaCl loãng để nâng pH nước hồ cá:

A. (3).
B. (4).
C. (2) Không sử dụng được vì các ion \(Na^+\), \(Cl^-\) không thuỷ phân nên hầu như không làm thay đổi pH.
D. (1).

Câu 18: Lòng trắng trứng chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn khi đun nóng là do hiện tượng

A. Đông tụ protein.
B. Thuỷ phân protein.
C. Trùng ngưng amino acid.
D. Điện di amino acid.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Về phương pháp Solvay sản xuất soda (\(Na_2CO_3\)):

a) Tên gọi của hợp chất \(Na_2CO_3\) là sodium carbonate.
b) Việc cho \(NH_4Cl\) phản ứng với dung dịch \(Ca(OH)_2\) nhằm mục đích làm giảm pH của dung dịch.
c) \(NaHCO_3\) được tách ra khỏi hệ phản ứng bằng phương pháp sắc kí cột.
d) Do phản ứng (1) tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt độ hệ phản ứng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

Câu 2: Về cấu tạo của glucose, fructose và saccharose:

a) Đơn vị \(\alpha\)-glucose và đơn vị \(\beta\)-fructose trong saccharose liên kết với nhau qua liên kết \(\alpha\)-1,4-glycoside.
b) Do cả glucose và fructose đều không bị thuỷ phân nên chúng thuộc loại monosaccharide.
c) Khác với glucose và fructose, saccharose không có dạng mở vòng vì không chứa nhóm -OH hemiacetal/hemiketal tự do.
d) Dung dịch saccharose hòa tan được \(Cu(OH)_2\) tạo dung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm -OH liền kề.

Câu 3: Khảo sát sự oxi hóa Fe(II) trong \((NH_4)_2SO_4\cdot FeSO_4\cdot 6H_2O\) (mẫu X) và \(FeSO_4\cdot 7H_2O\) (mẫu Y):

a) Tại thời điểm dung dịch có màu hồng bền ở bước 2, lượng Fe(II) trong bình tam giác đã phản ứng hết.
b) Giá trị phần trăm Fe(II) bị oxi hóa ở mẫu Y là 82,4%.
c) Ngoài việc xác định được lượng Fe(II) phản ứng, thí nghiệm giúp tính được khối lượng \(H_2O\) đã hấp thụ vào mỗi mẫu.
d) Kết quả thu được của thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết của Nam.

Câu 4: Về polymer X (polyacrylonitrile) và polymer Y (PVC):

a) Polymer X được ứng dụng làm tơ tổng hợp còn polymer Y được ứng dụng làm chất dẻo.
b) Tên gọi của polymer X là polyacrylonitrile.
c) Số liên kết \(\pi\) trong một mắt xích polymer X nhiều hơn trong một phân tử acrylonitrile.
d) Tương tự acrylonitrile, vinyl chloride tham gia được phản ứng trùng hợp vì trong cấu tạo có liên kết đôi \(C=C\).

PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn \(E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76V\) và \(E^0(Sn^{2+}/Sn) = -0,14V\). Tính sức điện động chuẩn (V) của pin Zn-Sn.

Câu 2: Cellulose nitrate dùng làm thuốc nổ chứa 13,80% nitrogen về khối lượng. Xác định số gốc nitrate trung bình (n) trên mỗi mắt xích cellulose.

Câu 3: Sắp xếp các ester theo chiều tăng dần độ tan trong nước (từ C nhiều nhất đến C ít nhất): (1) methyl propionate, (2) ethyl butyrate, (3) methyl acetate, (4) ethyl propionate. Viết bộ 4 số liên tiếp.

Câu 4: Tính khối lượng soda (chứa 98% \(Na_2CO_3\)) theo kg cần dùng để sản xuất 1 tấn thủy tinh borosilicate có thành phần 79% \(SiO_2\), 8% \(B_2O_3\), 10% \(Na_2O\), 2% \(Al_2O_3\), 1% phụ gia.

Câu 5: Trong các chất: (1) ethylene, (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (5) benzene, (6) acetic acid. Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với chất là dẫn xuất hydrocarbon.

Câu 6: Tính tỉ lệ thể tích/số mol \(x\) của hỗn hợp không khí và \(NH_3\) ban đầu trong quy trình sản xuất \(HNO_3\) Ostwald để sau giai đoạn 2 ngưng tụ nước, \(O_2\) chiếm 2,4% số mol khí.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐÁP ÁN PHẦN I

1-B | 2-A | 3-B | 4-B | 5-D | 6-C | 7-C | 8-B | 9-B | 10-A | 11-D | 12-D | 13-D | 14-A | 15-B | 16-B | 17-C | 18-A

ĐÁP ÁN PHẦN II

Câu 1: a) Đ - b) S - c) S - d) S
Câu 2: a) S - b) Đ - c) Đ - d) Đ
Câu 3: a) Đ - b) S - c) Đ - d) Đ
Câu 4: a) Đ - b) Đ - c) S - d) Đ

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III

Câu 1: \(E^0_{pin} = E^0_{cathode} - E^0_{anode} = -0,14 - (-0,76) = 0,62V\).
Đáp số: 0,62

Câu 2: Phân tử khối mắt xích cellulose nitrate: \(M = 162 + 45n\).
\(\%N = \frac{14n}{162 + 45n} \times 100\% = 13,80\% \Rightarrow n \approx 2,91\).
Đáp số: 2,91

Câu 3: Số nguyên tử C lần lượt: (1)=4C, (2)=6C, (3)=3C, (4)=5C. Chiều tăng độ tan = chiều giảm số C: (2) < (4) < (1) < (3).
Đáp số: 2413

Câu 4:
Trong 1000 kg thủy tinh chứa 80 kg \(B_2O_3\) và 100 kg \(Na_2O\).
1 mol Borax \(Na_2B_4O_7\cdot 10H_2O\) sinh ra 2 mol \(B_2O_3\) và 1 mol \(Na_2O\).
Lượng \(Na_2O\) do Borax cung cấp = \(80 \times \frac{62}{140} = 35,43\text{ kg}\).
Lượng \(Na_2O\) còn lại do Soda cung cấp = \(100 - 35,43 = 64,57\text{ kg}\).
Khối lượng \(Na_2CO_3\) nguyên chất = \(64,57 \times \frac{106}{62} = 110,39\text{ kg}\).
Khối lượng Soda thực tế (độ tinh khiết 98%) = \(\frac{110,39}{0,98} \approx 112,6\text{ kg}\).
Đáp số: 112,6

Câu 5: Các dẫn xuất hydrocarbon chứa nguyên tố khác ngoài C và H gồm: (2) ethanol, (3) ethyl chloride, (4) acetaldehyde, (6) acetic acid.
Đáp số: 2346

Câu 6: Giả sử ban đầu có 1 mol \(NH_3\) và \(x\) mol không khí (gồm \(0,21x\) mol \(O_2\) và \(0,79x\) mol \(N_2\)).
Giai đoạn 1: 0,95 mol \(NH_3\) tạo NO, 0,05 mol \(NH_3\) tạo \(N_2\). Tổng \(O_2\) phản ứng = \(0,95 \times 1,25 + 0,05 \times 0,75 = 1,225\text{ mol}\).
Giai đoạn 2: 0,95 mol NO phản ứng với 0,475 mol \(O_2\) tạo 0,95 mol \(NO_2\).
Sau ngưng tụ \(H_2O\), tổng số mol khí còn lại = \(n_{N_2} + n_{NO_2} + n_{O_2\text{ dư}} = (0,79x + 0,025) + 0,95 + (0,21x - 1,7) = x - 0,725\).
Ta có: \(\frac{0,21x - 1,7}{x - 0,725} = 0,024 \Rightarrow x \approx 9,05\).
Đáp số: 9,05

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]