Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Toán năm học 2025 – 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (ngày thi 05/04/2026). Đề thi tập trung đánh giá tư duy đại số nâng cao, kỹ năng giải bài toán thực tế bằng cách lập hệ phương trình, khảo sát tương giao giữa đường thẳng và parabol, cùng các bài toán tính xác suất và số học.

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2025 - 2026

Bài 1. (3,0 điểm)

Cho biểu thức \[ A = \frac{2x+\sqrt{16x}+6}{x+2\sqrt{x}-3} + \frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}-1} + \frac{3}{\sqrt{x}+3} - 2 \] với \(0 \le x \ne 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(A\).

b) Tìm tất cả các giá trị \(x\) nguyên để \(A\) là số nguyên.

Bài 2. (3,0 điểm)

a) Giải phương trình \((x+4)(x-2)-2\sqrt{x^2+2x-5}=0\).

b) Vừa qua, ngày 15/3/2026, cử tri cả nước nô nức đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ mới. Tại một đơn vị bầu cử X, danh sách các ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm có nam và nữ. Sau khi kết thúc bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng bầu cử công bố ghi nhận số đại biểu trúng cử Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ít hơn số ứng cử viên là 3 người. Biết rằng, nếu lấy 5 lần số ứng cử viên nam cộng với 4 lần số ứng cử viên nữ thì được 42 người. Tổng số ứng cử viên bằng 3 lần của hiệu giữa số đại biểu trúng cử và số ứng cử viên nữ. Hãy tính số ứng cử viên nam, ứng cử viên nữ và số đại biểu đã trúng cử Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị này.

Bài 3. (2,0 điểm)

Cho đường thẳng \((d): y = x + m\) và parabol \((P): y = 2x^2\).

a) Khi \(m = 3\), hãy tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng \((d)\) và parabol \((P)\).

b) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \((d)\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_1, x_2\) thỏa mãn \[ (2x_1^2 - x_2 - m)^2 + (2x_2^2 - x_1 - m)^2 = 504 \]

Bài 4. (2,0 điểm)

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên chẵn có 3 chữ số và bé hơn 450.

a) Có tất cả bao nhiêu kết quả xảy ra trong phép thử trên?

b) Tính xác suất để số viết ra là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Toán năm học 2025 – 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (ngày thi 05/04/2026). Đề thi tập trung đánh giá tư duy đại số nâng cao, kỹ năng giải bài toán thực tế bằng cách lập hệ phương trình,…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT môn Toán năm 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Cà Mau

TÓM TẮT ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT TỈNH CÀ MAU 2026 - 2027

Đề thi chính thức môn Toán chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ nhất). Kỳ thi diễn ra ngày 26/07/2026 gồm 04 câu hỏi tự luận nâng cao thuộc các lĩnh vực: Phương trình hàm & dãy số, Bất đẳng thức & cực trị, Số học và Hình học phẳng.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1 (5,0 điểm). Cho hàm số \(f : \mathbb{R} \to \mathbb{R}\) liên tục, khác hằng và thoả mãn

\[ f(x^3) + 1 = (x f(x) + 2x^2 - 1)^2, \quad \forall x \in \mathbb{R}. \]

Xét dãy số thực \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = m \in \mathbb{R}\) và \(u_{n+1} = f(u_n), \quad \forall n \ge 1.\)

a) Chứng minh rằng tồn tại \(m > 1\) để dãy số \((u_n)\) là dãy hằng.

b) Giả sử \(f\) là đa thức khác hằng, hỏi có bao nhiêu số thực \(m \in (-1; 3)\) để \(u_{2027} = 1\)?

Câu 2 (5,0 điểm). Với \(n\) nguyên dương, xét các số thực thay đổi \(x_1, x_2, \dots, x_n \in [-1; 1]\). Quy ước rằng \(x_0 = x_n\) và \(x_{n+1} = x_1\). Ký hiệu

\[ T = \max_{1 \le k \le n} \left\{ x_k (x_{k-1} + x_{k+1}) \right\} \]

là số lớn nhất trong \(n\) số \(x_1(x_0 + x_2), x_2(x_1 + x_3), \dots, x_n(x_{n-1} + x_{n+1})\).

a) Khi \(n = 2026\), tìm giá trị nhỏ nhất của \(T\).

b) Khi \(n = 2027\), chứng minh rằng \(T \ge -\dfrac{1}{4}\) và nêu một bộ \(x_1, x_2, \dots, x_n \in [-1; 1]\) để có đẳng thức.

Câu 3 (5,0 điểm). Với mỗi cặp số nguyên dương \(a\) và \(b\), ký hiệu \(f(a,b) = 11a + 6b + 8ab\).

a) Chứng minh rằng với \(a, b, c, d \in \mathbb{Z}^+\) và \(m > 1\) là luỹ thừa của \(2\), nếu có \(f(a,b) \equiv f(c,d) \pmod m\) và \(f(b,a) \equiv f(d,c) \pmod m\) thì \(a - c\) và \(b - d\) đều chia hết cho \(m\). Hỏi kết luận còn đúng không nếu \(m\) có ước nguyên tố lẻ?

b) Chứng minh rằng \(k = 2\) là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho \(f(a,b) + k\) không là số chính phương với mọi \(a, b \in \mathbb{Z}^+\).

Câu 4 (5,0 điểm). Cho hai đường tròn \((O_1), (O_2)\) có bán kính khác nhau và cắt nhau tại hai điểm \(A, B\). Kẻ tiếp tuyến chung \(CD\) của hai đường tròn (gần \(B\) hơn) với \(C \in (O_1), D \in (O_2)\). Dựng điểm \(H\) sao cho tam giác \(HCD\) nhận \(B\) làm trực tâm. Kẻ đường kính \(CR\) của \((O_1)\) và đường kính \(DS\) của \((O_2)\). Biết rằng \(BR\) cắt \(HC\) ở \(P\) và \(BS\) cắt \(HD\) ở \(Q\). Dựng các điểm \(I, J\) sao cho các đoạn thẳng \(HI, HJ\) lần lượt nhận \(P, Q\) làm trung điểm. Chứng minh rằng hai tam giác \(AIC, AJD\) có cùng bán kính đường tròn ngoại tiếp.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
TÓM TẮT ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT TỈNH CÀ MAU 2026 - 2027 Đề thi chính thức môn Toán chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ nhất). Kỳ thi diễn ra ngày 26/07/2026 gồm 04 câu…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2027 mã đề 0122 có đáp án

Tóm tắt tài liệu: Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Toán (Mã đề 0122) bám sát cấu trúc định dạng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài thi gồm 3 phần chính: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (12 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc nghiệm Trả lời ngắn (6 câu) với thời gian làm bài 90 phút. Hệ thống đáp án và hướng dẫn giải đầy đủ giúp học sinh lớp 12 tự ôn luyện và đánh giá năng lực hiệu quả.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Một trạm y tế ghi nhận số phút tập thể dục mỗi ngày của 60 người trưởng thành trong một khu dân cư. Kết quả được ghi lại và lập thành bảng ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)\([0;15)\)\([15;30)\)\([30;45)\)\([45;60)\)\([60;75)\)
Số người81218148

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm nào sau đây?

A. \([15;30)\).
B. \([0;15)\).
C. \([30;45)\).
D. \([45;60)\).

Câu 2. Cho hàm số \(y=f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Giá trị cực đại của hàm số là

A. \(-1\).
B. \(1\).
C. \(-2\).
D. \(2\).

Câu 3. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. \(\vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{CD}\).
B. \(\vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\).
C. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}\).
D. \(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD} = \vec{AG}\).

Câu 4. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(ABC\). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(SA \perp BC\).
B. \(SA \perp SB\).
C. \(SA \perp AB\).
D. \(SA \perp AC\).

Câu 5. Trên bảng điều khiển con tàu có 6 nút bấm khác nhau. Robot cần nhấn lần lượt 3 nút để kích hoạt hệ thống phòng thủ. Có bao nhiêu mã lệnh khác nhau có thể tạo ra?

A. 120.
B. 20.
C. 18.
D. 216.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Đáp án Phần I

1-C, 2-D, 3-B, 4-B, 5-A, 6-B, 7-A, 8-C, 9-D, 10-A, 11-A, 12-B

Hướng dẫn giải chi tiết một số câu

Câu 1: Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc nhóm có tần số lớn nhất (18), ứng với nhóm \([30;45)\). Chọn C.

Câu 2: Từ đồ thị, điểm cực đại có tung độ bằng 2. Giá trị cực đại của hàm số là 2. Chọn D.

Câu 3: Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\) nên \(\vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}\). Chọn B.

Câu 5: Số mã lệnh là chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử: \(A_6^3 = 120\). Chọn A.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt tài liệu: Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Toán (Mã đề 0122) bám sát cấu trúc định dạng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài thi gồm 3 phần chính: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (12 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Trắc nghiệm Trả l…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 Mã đề 0101

Nội dung trang 1 thuộc Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0101). Phần I gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn bao quát các kiến thức về Cấp số cộng, Đạo hàm, Nguyên hàm - Tích phân, Mũ - Logarit, Tọa độ Oxyz, Xác suất, Bất phương trình và Bảng biến thiên hàm số.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho cấp số cộng \((u_n)\) có \(u_1 = 5\) và công sai \(d = -1\). Giá trị của \(u_2\) bằng

A. 4.

B. -5.

C. 5.

D. -4.

Câu 2. Cho các hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) có đạo hàm trên tập số thực \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'(x) = x\) và \(g'(x) = x^2\). Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) + g(x)\) là

A. \(3x\).

B. \(1 + x^2\).

C. \(x + x^2\).

D. \(1 + 2x\).

Câu 3. Cho \(\int f(x) dx = \sin x + C\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \cos x + C\).

B. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x - C\).

C. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x - \cos x + C\).

D. \(\int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x + C\).

Câu 4. Nghiệm của phương trình \(\log_3(x - 1) = 1\) là

A. \(x = 2\).

B. \(x = 3\).

C. \(x = 5\).

D. \(x = 4\).

Câu 5. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1; 5; 1)\) và \(B(3; 3; 1)\). Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có tọa độ là

A. \((2; -2; 0)\).

B. \((-2; 2; 0)\).

C. \((4; 8; 2)\).

D. \((2; 4; 1)\).

Câu 6. Cho hai biến cố độc lập \(A\) và \(B\) có xác suất thỏa mãn \(P(A) = 0{,}5\) và \(P(B) = 0{,}4\). Giá trị của \(P(AB)\) bằng

A. \(0{,}8\).

B. \(0{,}1\).

C. \(0{,}9\).

D. \(0{,}2\).

Câu 7. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào sau đây bằng vectơ \(\overrightarrow{AB}\)?

A. \(\overrightarrow{AA'}\).

B. \(\overrightarrow{D'C'}\).

C. \(\overrightarrow{CD}\).

D. \(\overrightarrow{AD}\).

Câu 8. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \(\begin{cases} x + y - 3 < 0 \\ x - y + 1 > 0 \end{cases}\)?

A. \((1; 0)\).

B. \((0; 2)\).

C. \((-1; 1)\).

D. \((1; 2)\).

Câu 9. Hàm số \(F(x) = 4x^3\) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

A. \(f_2(x) = 3x^2\).

B. \(f_3(x) = 12x^2\).

C. \(f_1(x) = x^4\).

D. \(f_4(x) = 4x^4\).

Câu 10. Cho hàm số \(y = \frac{ax+b}{cx+d}\) (\(c \neq 0, ad - bc \neq 0\)) có bảng biến thiên với các tiệm cận \(x = 1\), \(y = -2\). Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

A. \(y = -2\).

B. \(x = -2\).

C. \(x = 1\).

D. \(y = 1\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung trang 1 thuộc Đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0101). Phần I gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn bao quát các kiến thức về Cấp số cộng, Đạo hàm, Nguyên hàm - Tích phân, Mũ - Logarit, Tọa độ Oxyz, Xác …
Xem thêm »

Đáp án Kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán 12 TP Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 1001 - 1004

Bảng tổng hợp đáp án chi tiết đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Toán lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức, áp dụng cho 4 mã đề thi: 1001, 1002, 1003 và 1004.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 12

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 1001Mã đề 1002Mã đề 1003Mã đề 1004
1DCAB
2CCBD
3ABCA
4CABA
5ABCC
6CDBC
7DBDD
8BCCD
9BADB
10ADDC
11DDAB
12BAAA

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

CÂUPHƯƠNG ÁNĐÁP ÁN (Đ/S)
Mã đề 1001Mã đề 1002Mã đề 1003Mã đề 1004
1aSSSS
bSSSĐ
cSĐSS
dSĐĐĐ
2aĐSĐS
bSSSS
cSSSĐ
dSSSĐ
3aĐĐSS
bĐSSĐ
cSSSĐ
dĐSSS
4aĐĐSS
bSĐĐS
cSĐSS
dĐSĐS

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng tổng hợp đáp án chi tiết đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Toán lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng tổ chức, áp dụng cho 4 mã đề thi: 1001, 1002, 1003 và 1004. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KỲ TH…
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Toán 12 TP Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 Mã đề 1004

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ THI

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp THPT (Lớp 12) do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức cho năm học 2025 - 2026. Bài thi hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, thời gian làm bài 90 phút. Nội dung câu hỏi bao gồm Đạo hàm, Tích phân và ứng dụng thực tế, Hình học không gian Oxyz, Hàm số mũ - logarit vận dụng cao.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Cho hàm số \(f(x) = \ln(x^2 + x)\), với \(x\) là số thực dương. Xét biểu thức \(S\) được cho bởi tổng sau:

\[S = e^{2f'(1)} + e^{6f'(2)} + e^{12f'(3)} + \dots + e^{(2026^2 + 2026)f'(2026)}\]

Biết rằng giá trị của \(S\) được rút gọn về dạng \(S = \frac{e^a - e^b}{e^c - 1}\) trong đó \(a, b, c\) là các số nguyên dương và \(b < 5\). Gọi \(d\) là số lượng các số hạng xuất hiện trong tổng \(S\) đã cho. Tính giá trị của biểu thức \(M = a - 200b + 100c - 2d\).

A. \(-395\).

B. \(-397\).

C. \(-398\).

D. \(-400\).

Câu 2. Khi sử dụng phần mềm mô phỏng để thiết kế một mảnh ghép trong bảng hiệu quảng cáo, người ta tạo ra phần hình phẳng có dạng phần tô đậm như hình vẽ. Diện tích \(S\) của hình phẳng đó là:

A. \(\int_{a}^{b} [f(x) - g(x)] dx\).

B. \(\int_{a}^{b} |f(x) - g(x)| dx\).

C. \(\int_{0}^{c} [g(x) - f(x)] dx\).

D. \(\int_{0}^{c} [f(x) - g(x)] dx\).

Câu 3. Máng xối nước mưa của một mái nhà được làm bằng tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng \(60\text{ cm}\). Hai mép của miếng tôn được gấp lên một góc \(\alpha\) (\(0^\circ < \alpha \le 90^\circ\)) để tạo ra máng xối có mặt cắt gồm ba đoạn thẳng dài \(20\text{ cm}\). Diện tích mặt cắt nói trên lớn nhất khi góc \(\alpha\) bằng bao nhiêu độ?

A. \(60^\circ\).

B. \(90^\circ\).

C. \(30^\circ\).

D. \(45^\circ\).

Câu 4. Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng có phương trình nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((\alpha): 3x - y + 2z - 5 = 0\)?

A. \(x + y - z + 4 = 0\).

B. \(x - y + z + 4 = 0\).

C. \(2x + y - 3z = 0\).

D. \(6x - 2y + 4z = 0\).

Câu 5. Một căn phòng dạy trẻ mầm non có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(12\text{ m}\), chiều rộng \(8\text{ m}\) và chiều cao \(3{,}6\text{ m}\). Một camera được treo tại vị trí chính giữa trần của căn phòng, gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết rằng thanh treo của camera có độ dài \(0{,}6\text{ m}\). Giả sử tọa độ của đầu camera là \(I(x; y; z)\). Khi đó giá trị của biểu thức \(x + 2y + 3z\) bằng:

A. \(13\).

B. \(28{,}6\).

C. \(25\).

D. \(26{,}8\).

Câu 6. Cho phương trình \(\log_m x \cdot \log_n x - 2\log_m x - 40 = 0\) (ẩn \(x\)), trong đó \(m, n\) là hai số thực thay đổi thỏa mãn \(m, n > 1\) và \(m + n = 72\). Gọi \(P\) là tích hai nghiệm của phương trình đã cho, giá trị lớn nhất của biểu thức \(4m + 20n - P - 52\) bằng:

A. \(236\).

B. \(312\).

C. \(300\).

D. \(316\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ THI Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp THPT (Lớp 12) do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức cho năm học 2025 - 2026. Bài thi hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, thời gian làm bài 90 phút. Nội dung câu…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm Thi chọn Học sinh giỏi môn Toán 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Tổng hợp đáp án trắc nghiệm và chi tiết thang điểm hướng dẫn chấm bài thi HSG môn Toán lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Nội dung bao gồm 4 phần: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai, Điền đáp án ngắn và Bài tập Tự luận hình học - đại số.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1B9B17A25C
2D10B18B26D
3B11D19B27C
4B12A20C28D
5C13D21B29C
6C14C22A30A
7B15C23C31D
8B16C24A32B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Điểm số mỗi câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; Đúng 2 ý được 0,25 điểm; Đúng 3 ý được 0,5 điểm; Đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Lệnh hỏiCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
aĐSĐĐ
bSSSS
cSĐĐĐ
dSSĐS

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
-0,583025657,533,524

PHẦN IV. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

1) Gọi \(A, B\) là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị hàm số và đối xứng với nhau qua đường thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

2) Mô hình hóa khu đất hình chữ nhật \(ABCD\) giáp bờ hồ có hai đỉnh \(A, B\) thuộc đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và \(C, D\) thuộc trục hoành. Tìm độ dài cạnh \(CD\) để diện tích hình chữ nhật lớn nhất.

Hướng dẫn chấm Câu 1:

  • Đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho có dạng tương ứng. Tìm điều kiện để phương trình hoành độ giao điểm có 2 nghiệm phân biệt (0,25 điểm).
  • Tính tọa độ trung điểm \(I\) của \(AB\) và cho \(I\) thuộc đường thẳng đối xứng (0,25 điểm).
  • Giải ra tọa độ điểm và tính độ dài đoạn \(AB\) (0,5 điểm).
  • Lập hàm diện tích \(S(x)\) cho hình chữ nhật \(ABCD\), tìm cực đại thông qua bảng biến thiên để kết luận độ dài \(CD\) tối ưu (1,0 điểm).

Câu 2 (2,0 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác đều, mặt bên \(SAD\) là tam giác vuông cân tại \(S\).

a) Chứng minh quan hệ vuông góc giữa các đường thẳng / mặt phẳng.

b) Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Hướng dẫn chấm Câu 2:

  • a) Gọi \(I, J\) là trung điểm \(AB, CD\). Sử dụng tính chất tam giác đều và tam giác vuông cân để suy ra điều kiện vuông góc (1,0 điểm).
  • b) Xác định chiều cao \(SH\) của khối chóp, sử dụng tam giác đồng dạng tìm tỉ số độ dài và tính thể tích \(V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH\) (1,0 điểm).

Câu 3 (1,0 điểm). Chia bài toán tổ hợp phân phát quyển vở cho học sinh sao cho không ai nhận số vở chia hết cho một số cho trước.

Hướng dẫn chấm Câu 3:

  • Sử dụng phương pháp chia kẹo Euler (Stars and bars) tìm số phần tử không gian mẫu (0,25 điểm).
  • Phân tích các trường hợp thỏa mãn yêu cầu bài toán (0,5 điểm).
  • Tính tổng số cách chọn thuận lợi và suy ra xác suất cần tìm (0,25 điểm).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tổng hợp đáp án trắc nghiệm và chi tiết thang điểm hướng dẫn chấm bài thi HSG môn Toán lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Nội dung bao gồm 4 phần: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai, Điền đáp án ngắn và Bài tập Tự luận hình học - đại s…
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Toán lớp 12 THPT cấp tỉnh năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ

Nội dung tổng hợp trích xuất từ trang đầu của Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 THPT năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan đa dạng bám sát cấu trúc mới.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho cấp số nhân \( (u_n) \) có \( u_1 = -3 \), công bội \( q = 2 \). Số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho bằng
A. \( -48 \)
B. \( 48 \)
C. \( -24 \)
D. \( 24 \)
Câu 2. Giá trị lớn nhất của hàm số \( y = \frac{x+1}{x-2} \) trên đoạn \( [3; 5] \) bằng
A. \( 4 \)
B. \( 2 \)
C. \( \frac{3}{2} \)
D. \( 1 \)
Câu 3. Bất phương trình \( \log_2(x - 1) < 3 \) có tập nghiệm là
A. \( (1; 9) \)
B. \( (-\infty; 9) \)
C. \( (1; 8) \)
D. \( (9; +\infty) \)
Câu 4. Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của 72 học sinh lớp 12A1 và 12A2 được cho trong bảng thống kê ghép nhóm. Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu phút?
A. \( 18,5 \)
B. \( 21,5 \)
C. \( 20,5 \)
D. \( 19,5 \)
Câu 5. Cho hàm số \( y = f(x) \) với \( f(x) \) là đa thức bậc bốn. Biết đồ thị hàm số \( y = f'(x) \) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \( -2; 3; 6 \). Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
A. \( x = 3 \)
B. \( x = -2 \)
C. \( x = 0 \)
D. \( x = 6 \)
Câu 6. Bảng thống kê số giờ tự học ở nhà của 40 học sinh lớp 12 được hỏi ngẫu nhiên tại một trường THPT X của tỉnh Phú Thọ. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu?
A. \( 5,12 \)
B. \( 6,24 \)
C. \( 5,64 \)
D. \( 4,85 \)
Câu 7. Cho hình lăng trụ \( ABC.A'B'C' \) với \( G \) là trọng tâm của tam giác \( A'B'C' \). Đặt \( \vec{AA'} = \vec{a}, \vec{AB} = \vec{b}, \vec{AC} = \vec{c} \). Khi đó \( \vec{AG} \) bằng
A. \( \vec{a} + \frac{1}{3}\vec{b} + \frac{1}{3}\vec{c} \)
B. \( \vec{a} + \frac{1}{2}\vec{b} + \frac{1}{2}\vec{c} \)
C. \( \frac{1}{3}\vec{a} + \vec{b} + \vec{c} \)
D. \( \vec{a} + \vec{b} + \vec{c} \)
Câu 8. Cho hàm số \( y = \frac{2x - 1}{x + 1} \) có đồ thị \( (C) \). Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị \( (C) \) là
A. \( x = -1 \)
B. \( x = 2 \)
C. \( y = 2 \)
D. \( y = -1 \)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Nội dung tổng hợp trích xuất từ trang đầu của Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 THPT năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan đa dạng bám sát cấu trúc mới.…
Xem thêm »

Đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Toán - Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tài liệu trích dẫn câu hỏi từ 1 đến 5 thuộc Phần I đề thi minh họa môn Toán kỳ thi Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Nội dung gồm các câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn quen thuộc về nguyên hàm, tích phân, thống kê, hình học Oxyz và đồ thị hàm số.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = e^x\) là:

A. \(\frac{e^{x+1}}{x+1} + C\).

B. \(e^x + C\).

C. \(\frac{e^x}{x} + C\).

D. \(x.e^{x-1} + C\).

Câu 2. Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn \([a; b]\). Xét hình phẳng \((H)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a, x = b\). Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \((H)\) quanh trục \(Ox\) có thể tích là:

A. \(V = \pi \int_{a}^{b} |f(x)| dx\).

B. \(V = \pi^2 \int_{a}^{b} f(x) dx\).

C. \(V = \pi^2 \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx\).

D. \(V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx\).

Câu 3. Hai mẫu số liệu ghép nhóm \(M_1, M_2\) có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Mẫu số liệu \(M_1\):

Nhóm[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)[16;18)
Tần số34864

Mẫu số liệu \(M_2\):

Nhóm[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)[16;18)
Tần số6816128

Gọi \(s_1, s_2\) lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm \(M_1, M_2\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. \(s_1 = s_2\).

B. \(s_1 = 2s_2\).

C. \(2s_1 = s_2\).

D. \(4s_1 = s_2\).

Câu 4. Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M(1; -3; 5)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec{u}(2; -1; 1)\) là:

A. \(\frac{x-1}{2} = \frac{y-3}{-1} = \frac{z-5}{1}\)

B. \(\frac{x-1}{2} = \frac{y-3}{-1} = \frac{z+5}{1}\)

C. \(\frac{x-1}{2} = \frac{y+3}{-1} = \frac{z-5}{1}\)

D. \(\frac{x+1}{2} = \frac{y+3}{-1} = \frac{z-5}{1}\)

Câu 5. Cho hàm số \(y = \frac{ax+b}{cx+d}\) (\(c \neq 0, ad - bc \neq 0\)) có đồ thị như hình vẽ. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:

A. \(x = -1\).

B. \(y = \frac{1}{2}\).

C. \(y = -1\).

D. \(x = \frac{1}{2}\).

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu trích dẫn câu hỏi từ 1 đến 5 thuộc Phần I đề thi minh họa môn Toán kỳ thi Tốt nghiệp THPT từ năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Nội dung gồm các câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn quen thuộc về nguyên hàm, tích phân, thống kê, hình h…
Xem thêm »

Đề thi chính thức Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán - Mã đề 0104 (có lời giải)

Tóm tắt: Tổng hợp toàn bộ câu hỏi và đáp án chi tiết Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0104). Đề thi bao gồm 3 phần cấu trúc chuẩn Bộ Giáo dục: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Câu hỏi trả lời ngắn.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Nghiệm của phương trình \(2^x = 4\) là

A. \(x = -2\).
B. \(x = 2\).
C. \(x = 4\).
D. \(x = 1\).

Lời giải: Chọn B.
Ta có: \(2^x = 4 \Leftrightarrow 2^x = 2^2 \Leftrightarrow x = 2\).

Câu 2. Cho cấp số cộng \((u_n)\) có \(u_1 = 3\) và công sai \(d = 2\). Giá trị của \(u_2\) bằng

A. \(1\).
B. \(6\).
C. \(5\).
D. \(-1\).

Lời giải: Chọn C.
Ta có: \(u_2 = u_1 + d = 3 + 2 = 5\).

Câu 3. Cho \(\int f(x) \mathrm{d}x = F(x) + C\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. \(f'(x) = F(x)\).
B. \(F'(x) = f'(x)\).
C. \(f'(x) = F'(x)\).
D. \(F'(x) = f(x)\).

Lời giải: Chọn D.
Theo định nghĩa nguyên hàm, \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\) thì \(F'(x) = f(x)\).

Câu 4. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên với tiệm cận tại \(x = 1\). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

A. \(x = -2\).
B. \(y = 1\).
C. \(x = 1\).
D. \(y = -2\).

Lời giải: Chọn C.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(\lim_{x \to 1^-} y = +\infty\) nên đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \(\begin{cases} x + y > 0 \\ 2x - y < 3 \end{cases}\)?

A. \((1; -2)\).
B. \((1; 1)\).
C. \((-1; 0)\).
D. \((2; -1)\).

Lời giải: Chọn B.
Thay cặp số \((1; 1)\) vào hệ: \(1 + 1 = 2 > 0\) và \(2(1) - 1 = 1 < 3\) (thỏa mãn).

Câu 6. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Véctơ nào sau đây bằng véctơ \(\overrightarrow{A'C'}\)?

A. \(\overrightarrow{AC}\).
B. \(\overrightarrow{BD}\).
C. \(\overrightarrow{C'A'}\).
D. \(\overrightarrow{B'D'}\).

Lời giải: Chọn A.
Tứ giác \(ACC'A'\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AC}\).

Câu 7. Cho cấp số nhân \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1\) và công bội \(q\) với \(u_1 \neq 0, q \neq 0\). Số hạng \(u_n\) là

A. \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\).
B. \(u_n = u_1 \cdot q^n\).
C. \(u_n = u_1 + (n-1)q\).
D. \(u_n = u_1 \cdot q^{n+1}\).

Lời giải: Chọn A.
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Ứng dụng AI tầm soát nguy cơ mắc bệnh cho 10.000 người...

a) Xác suất không nhận được cảnh báo là 0,9.
b) Xác suất không có bệnh khi không nhận cảnh báo lớn hơn 0,97.
c) Xác suất không có bệnh bằng 0,9.
d) Xác suất không nhận cảnh báo biết rằng không có bệnh lớn hơn 0,95.

Lời giải:
a) Đúng: \(P(\overline{A}) = \frac{9000}{10000} = 0,9\).
b) Đúng: \(P(\overline{B}|\overline{A}) = \frac{8800}{9000} \approx 0,9778 > 0,97\).
c) Sai: \(P(\overline{B}) = \frac{400 + 8800}{10000} = 0,92 \neq 0,9\).
d) Đúng: \(P(\overline{A}|\overline{B}) = \frac{8800}{9200} \approx 0,9565 > 0,95\).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(20\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AA'\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \((BDC')\) làm tròn đến hàng phần mười bằng bao nhiêu?

Đáp án: 17,1

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt: Tổng hợp toàn bộ câu hỏi và đáp án chi tiết Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (Mã đề 0104). Đề thi bao gồm 3 phần cấu trúc chuẩn Bộ Giáo dục: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Câu hỏi trả lời ngắn. PHẦN I. Câu trắc nghi…
Xem thêm »