Đề thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Sinh học năm học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học bậc THCS năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm các bài tập tự luận chuyên sâu về Hệ sinh thái, Các quy luật di truyền Mendel và Di truyền học phân tử. Đề thi đánh giá năng lực tư duy, vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của học sinh.

Bài 1: Sinh vật và môi trường (4,0 điểm)

1. (2,0 điểm): Hệ sinh thái rừng ngập mặn tại vùng bãi bồi ven biển Cà Mau, nổi bật với chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ thay vì thực vật tươi sống. Lá cây đước rụng xuống nước, bị vi khuẩn phân giải một phần thành mùn bã. Các loài như: còng, cá thòi lòi, tôm ăn mùn bã; sau đó chúng lại làm mồi cho các loài như: cò và rắn nước.

a. Sinh vật nào trên đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất? Sinh vật nào là sinh vật phân giải?

b. Giải thích ý nghĩa sinh thái của chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ đối với sự bền vững của hệ sinh thái rừng ngập mặn.

c. Tại sao các chuỗi thức ăn trong tự nhiên hiếm khi kéo dài quá 5 mắt xích?

2. (2,0 điểm): Trong quá trình nuôi tôm công nghiệp, phần lớn thức ăn dư thừa và phân tôm được tích tụ dưới đáy ao nhiều chất dinh dưỡng chứa nitrogen và phosphorus, dẫn đến sự bùng phát của tảo (tảo nở hoa). Dựa vào sự hiểu biết về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, hãy giải thích cơ chế dẫn đến hiện tượng tôm, cá trong ao bị chết ngạt hàng loạt sau khi tảo nở hoa rồi chết.

Bài 2: Quy luật di truyền Mendel (4,0 điểm)

1. (2,0 điểm): Quy luật phân li độc lập của Mendel được phát hiện thông qua các phép lai thực nghiệm, nhưng bản chất của chúng lại nằm ở quá trình phân bào.

a. Sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể có ý nghĩa sinh học như thế nào đối với sự đa dạng của sinh giới?

b. Theo hệ nhóm máu ABO ở người, tính trạng nhóm máu do 3 allele quy định gồm \(I^A\), \(I^B\) và \(i\). Trong đó, allele \(I^A\) và \(I^B\) đồng trội, \(I^A\) và \(I^B\) trội hơn so với \(i\).

  • Xác định các kiểu gene và kiểu hình tương ứng trong quần thể người.
  • Một người đàn ông nhóm máu AB kết hôn với người phụ nữ nhóm máu O. Tại sao cặp vợ chồng này không thể sinh ra người con mang nhóm máu AB hoặc nhóm máu O giống bố mẹ?

2. (2,0 điểm): Tại một bệnh viện, một bệnh nhân mang nhóm máu B cần được truyền máu gấp. Ngân hàng máu hiện có sẵn các túi máu gồm: Nhóm A, Nhóm B, Nhóm AB và Nhóm O.

a. Bác sĩ có thể chỉ định truyền những loại máu nào cho bệnh nhân trên?

b. Dựa vào cơ sở miễn dịch học (kháng nguyên và kháng thể), hãy giải thích tại sao việc truyền nhóm máu AB cho bệnh nhân này lại gây ra hậu quả nghiêm trọng?

Bài 3: Di truyền phân tử (4,0 điểm)

1. (2,0 điểm): Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến cặp nucleotide. Xét hai trường hợp đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hóa của một gene cấu trúc:

- Trường hợp 1: Mất một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 3.

- Trường hợp 2: Thay thế một cặp nucleotide ở vị trí thứ 3 của bộ ba thứ 2 (không xuất hiện mã kết thúc).

Nhận xét về hậu quả của 2 trường hợp đột biến trên đối với chuỗi polypeptide do gene tổng hợp. Giải thích tại sao đột biến thay thế cặp nucleotide đôi khi không làm thay đổi kiểu hình của sinh vật?

2. (2,0 điểm): Insulin là một loại protein được tổng hợp ở tế bào \(\beta\) tuyến tụy. Insulin là một loại hormone có tác dụng ở tế bào gan làm giảm nồng độ glucose trong máu.

a. Trình tự nucleotide của một đoạn mRNA mã hóa insulin được chiết xuất từ tế bào \(\beta\) tuyến tụy của người: CAAUGUUGCACUUCCAUU

  • Viết trình tự nucleotide của mạch khuôn tương ứng được sử dụng để tổng hợp mRNA này.
  • Xác định trình tự các anticodon của tRNA tiến vào ribosome trong quá trình dịch mã.

b. Hiện nay, công nghệ sản xuất insulin nhân tạo dùng để chữa bệnh tiểu đường được thực hiện bằng cách chuyển gene (cDNA) tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli. Tại sao tế bào của vi khuẩn có thể tổng hợp chính xác chuỗi polypeptide insulin của người?

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học bậc THCS năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm các bài tập tự luận chuyên sâu về Hệ sinh thái, Các quy luật di truyền Mendel và Di truyền học phân tử. Đề thi đánh giá năng lực tư…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Sinh học tỉnh Cà Mau năm học 2026 - 2027

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học THPT cấp tỉnh Cà Mau năm học 2026 - 2027 (Buổi thi thứ hai). Tài liệu tập trung kiểm tra kiến thức nâng cao về cơ chế cắt nối intron-exon in vitro và cơ chế tác động của kháng sinh Puromycin đến quá trình dịch mã tổng hợp protein.

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026 - 2027

Câu 1 (1,5 điểm):

Trong phản ứng hóa sinh, hãy so sánh các sản phẩm sau khi cắt nối intron-exon trong điều kiện in vitro dùng 3 mẫu cơ chất khác nhau. Trong đó cơ chất là các đoạn mRNA có cùng kích thước gồm 1 đoạn intron xen kẽ giữa 2 đoạn exon. Biết rằng:

  • Trường hợp 1 mang intron loại I.
  • Trường hợp 2 mang intron loại II.
  • Trường hợp 3 intron được cắt bởi spliceosome.

Các đoạn mRNA cơ chất được đánh dấu để có thể phát hiện được trên điện di và mỗi mẫu được kiểm tra qua 2 phản ứng như sau:

  • Phản ứng thứ nhất các điều kiện cho phép phản ứng tự cắt xảy ra (kí hiệu -).
  • Phản ứng thứ hai bổ sung thêm dịch chiết nhân tế bào (kí hiệu +).

Sản phẩm của phản ứng cắt trước khi intron bị phân giải được thể hiện trong Hình 1. Hãy ghép mỗi trường hợp trên vào mỗi mẫu có kết quả tương ứng (A, B hay C). Giải thích.

Câu 2 (2,0 điểm):

Puromycin là một chất ức chế mạnh quá trình tổng hợp protein. Nó là một chất tương tự của đầu \(3'\) của aminoacyl-tRNA. Trong đó R đại diện cho nhóm chức của amino acid, còn R' đại diện cho phần còn lại của phân tử tRNA. Khi puromycin được thêm vào một hệ thống không tế bào có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, các chuỗi polypeptide chưa hoàn chỉnh sẽ được giải phóng khỏi ribosome. Mỗi chuỗi như vậy có puromycin gắn cộng hóa trị vào một đầu của nó.

a. Giải thích các kết quả này.

b. Puromycin sẽ gắn vào đầu nào của chuỗi polypeptide? Giải thích.

c. Puromycin sẽ gắn vào vị trí A hay P trên ribosome, hay cả hai? Giải thích.

d. Nếu giả định puromycin có thể xâm nhập vào tế bào nhân thực và vi khuẩn như nhau, nó sẽ ức chế mạnh hơn ở loại tế bào nào? Giải thích.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học THPT cấp tỉnh Cà Mau năm học 2026 - 2027 (Buổi thi thứ hai). Tài liệu tập trung kiểm tra kiến thức nâng cao về cơ chế cắt nối intron-exon in vitro và cơ chế tác động của kháng sinh P…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Sinh học năm 2026 - 2027 sở GD&ĐT Cà Mau

Tài liệu trích xuất trang 1 đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Sinh học năm học 2026 - 2027 sở GD&ĐT Cà Mau (Buổi thi thứ nhất). Đề bài tập trung vào các câu hỏi thí nghiệm phân tích cơ chế hô hấp tế bào, sự chuyển vị protein qua màng mạng lưới nội chất và biến động pH stroma lục lạp.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH

Môn thi: SINH HỌC (Năm học 2026 – 2027)

Câu 1 (1,5 điểm)
2-deoxyglucose (2-DG) là một phân tử glucose có nhóm hydroxyl ở C2 thay bằng nguyên tử hydrogen. Khi tế bào được xử lý với 2-DG, quá trình đường phân bị ức chế. Nhằm đánh giá tác động của 2-DG đến hô hấp tế bào, các chất khác nhau được bổ sung vào môi trường nuôi cấy tế bào, sau đó là 2-DG. Mức độ acid hóa ngoại bào (extracellular acidification rate – ECAR) được đo suốt quá trình thực hiện thí nghiệm, kết quả được thể hiện trong Hình 1.
a. Vì sao ECAR tăng mạnh sau khi bổ sung glucose vào môi trường nuôi cấy?
b. Tại sao ở điều kiện bình thường, ECAR vẫn luôn lớn hơn 0?
c. Khi 2-DG được bổ sung, vì sao ECAR giảm xuống thấp hơn trước khi thực hiện thí nghiệm?
Câu 2 (2,0 điểm)
Trong quá trình tổng hợp protein nhân tạo, để đánh giá sự chuyển vị của protein qua màng mạng lưới nội chất hạt, người ta tiến hành một số thử nghiệm. Đầu tiên, mRNA được dịch mã thành protein ở môi trường trong ống nghiệm với hai điều kiện có và không có mạng lưới nội chất hạt (microsome). Những mẫu protein được tổng hợp ở từng điều kiện được chia làm 4 nghiệm thức:
(1) Không xử lý.
(2) Bổ sung protease.
(3) Bổ sung protease và chất tẩy rửa.
(4) Phá vỡ mạng lưới nội chất và bổ sung endoglycosidase H, một enzyme loại bỏ các gốc đường liên kết ở đầu N của protein.
Kết quả điện di của từng nghiệm thức được thể hiện như Hình 2.
a. Giải thích kết quả thí nghiệm trong điều kiện không có mạng lưới nội chất?
b. Protein này có phải là một protein nằm xuyên màng mạng lưới nội chất không? Giải thích.
c. Từ kết quả thí nghiệm ở làn 8, hãy nhận xét về sự định hướng của protein này trong tế bào?
Câu 3 (1,5 điểm)
Hình 3 thể hiện sự thay đổi giá trị pH đo được trong stroma (chất nền) của lục lạp cây đậu Lathyrus oleraceus khi có và không có ánh sáng tại điều kiện nhiệt độ phòng.
a. Hãy tính sự chênh lệch nồng độ \(H^+\) trong stroma giữa thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc chiếu sáng.
b. Hãy nêu các nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi của giá trị pH của stroma khi bắt đầu được chiếu sáng.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích xuất trang 1 đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Sinh học năm học 2026 - 2027 sở GD&ĐT Cà Mau (Buổi thi thứ nhất). Đề bài tập trung vào các câu hỏi thí nghiệm phân tích cơ chế hô hấp tế bào, sự chuyển vị protein …
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm 10 trang, tích hợp kiến thức chuyên sâu và phân loại cao.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phân tích thành phần nucleotide của 2 phân tử nucleic acid (X và Y) được tách ra từ tế bào của người bệnh thu được kết quả ở Bảng 1.

Bảng 1

Nucleic acid%A%T%G%C%U
X18%22%30%30%0
Y22%025%35%18%

Nhận xét nào sau đây đúng về phân tử nucleic acid X và Y?

A. Phân tử Y được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là phân tử X.
B. Phân tử X không thuộc hệ gene của tế bào người bệnh.
C. Phân tử X có tỉ lệ nucleotide \( \frac{A+T}{G+C} \).
D. Gene quy định tổng hợp phân tử Y có số nucleotide loại A chiếm 22%.

Câu 2: Có bao nhiêu phân tử sinh học sau được tìm thấy ở màng tế bào động vật?

I. Nucleic acid.
II. Cholesterol.
III. Phospholipid.
IV. Cellulose.
V. Carbohydrate.
VI. Glycogen.
VII. Protein.
VIII. Peptidoglycan.

A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về hoạt động kiểm soát chu kì tế bào?

A. Điểm kiểm soát G1/S sẽ kiểm soát tế bào có nhân đôi DNA hay không.
B. Điểm kiểm soát G2/M sẽ kiểm soát quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và có sai sót gì không.
C. Điểm kiểm soát thoi phân bào sẽ kiểm soát tất cả các NST đã gắn được vào với vi ống hay chưa.
D. Hóa chất colchicine làm tăng độ bền vững của vi ống dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát.

Câu 4: Trong các thí nghiệm mô tả ở Hình 1, có bao nhiêu thí nghiệm chứng minh cho quá trình thoát hơi nước ở thực vật?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 5: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 10g hạt đậu xanh đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Nước vôi trong bị vẩn đục là do CaCO3 được hình thành.
B. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
C. Nếu thay hạt nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
D. Tiến hành thí nghiệm với hạt đậu xanh đã được luộc chín thì kết quả không thay đổi.

Câu 6: Ghép nội dung ở hai cột phù hợp với triệu chứng khi thực vật thiếu các nguyên tố khoáng được cho ở Bảng 2.

Bảng 2

Nguyên tốTriệu chứng của cây
1. Thiếu Ka. cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
2. Thiếu Pb. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.
3. Thiếu Mgc. lá màu vàng, mép phiến lá màu cam đỏ.
4. Thiếu Nd. lá nhỏ, màu lục đậm, thân, rễ kém phát triển.

A. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
C. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
D. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu trích dẫn nội dung từ Đề thi chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025-2026 môn Sinh học của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, diễn ra ngày 10/01/2026. Đề thi gồm 10 trang, tích hợp kiến thức chuyên sâu và phân lo…
Xem thêm »

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học 12 Đà Nẵng 2025 - 2026 Mã đề 4001 - 4004

Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiết cho 4 mã đề thi: 4001, 4002, 4003 và 4004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1BBAB
2ADCC
3DDBD
4CACC
5ACAA
6DABA
7DBBD
8CCDB
9CDCD
10ACDC
11BBDA
12BAAB
13CBCD
14ABCC
15DDDD
16BACC
17ADDD
18BCDA

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

CÂUPHƯƠNG ÁNĐáp án (Đ/S)
Mã đề 4001Mã đề 4002Mã đề 4003Mã đề 4004
1aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSĐS
dSSĐS
2aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSSSS
dSSSS
3aĐĐĐĐ
bĐĐĐĐ
cSĐSĐ
dSĐSĐ
4aĐĐĐĐ

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bảng đáp án chính thức cho Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố lớp 12 THPT môn Sinh học năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức. Tài liệu tổng hợp kết quả chi tiết cho 4 mã đề thi: 4001, 4002, 4003 và 4004. Phần I…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học 12 năm 2025 – 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng Mã đề 4002

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 4002). Đề thi gồm 04 trang với thời gian làm bài 90 phút. Nội dung trang 1 kiểm tra các kiến thức về cơ chế di truyền, tiến hóa, công nghệ sinh học và sinh thái học.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)

Câu 1: Sản phẩm của quá trình phiên mã là

A. protein.

B. RNA.

C. DNA.

D. glucose.

Câu 2: Công nghệ tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính không tạo ra thành tựu nào?

A. Giống lúa ST25 ở Sóc Trăng.

B. Giống lợn Landrace siêu nạc, năng suất cao.

C. Giống gà Đông Tảo của Hưng Yên.

D. Giống "lúa vàng" tổng hợp tiền chất vitamin A.

Câu 3: Ví dụ nào sau đây minh họa cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?

A. Cỏ lạc đà (Allagi camelorum) có lá tiêu giảm, rễ cây đâm sâu xuống đất trên 20m.

B. Quá trình quang hợp ở cây ngô (Zea mays) chịu ảnh hưởng của các nhân tố: ánh sáng, khí CO2, nước,...

C. Cây lúa (Oryza sativa) tồn tại và phát triển trong môi trường có nhiệt độ khoảng từ 12^ \circ C đến 38^ \circ C.

D. Loài tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với các nồng độ muối khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.

Câu 4: Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A. cá thể.

B. quần xã.

C. hệ gene.

D. quần thể.

Câu 5: Cây phát sinh chủng loại cho thấy Linh trưởng có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với nhóm nào sau đây?

A. Cá sấu.

B. Chim.

C. Gặm nhấm.

D. Lưỡng cư.

Câu 6: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?

A. Dòng gene.

B. Phiêu bạt di truyền.

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 7: Ví dụ nào sau đây là thường biến?

A. Tất cả mèo tam thể là mèo cái.

B. Hoa cây cẩm tú cầu đổi màu khi pH đất thay đổi.

C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, dị dạng.

D. Người bị mù màu không phân biệt được màu đỏ, lục.

Câu 8: Ở người, hội chứng nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?

A. Turner.

B. Down.

C. Cri-du-chat (tiếng mèo kêu).

D. Klinefelter.

Câu 9: Ở người, bệnh Leigh do gene trong ti thể không hoạt động dẫn đến thoái hóa hệ thần kinh sớm. Sự di truyền của bệnh này tuân theo quy luật nào?

A. Phân li độc lập.

B. Liên kết gene.

C. Hoán vị gene.

D. Di truyền ngoài nhân.

Câu 10: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là hình thành nên

A. các hợp chất hữu cơ.

B. sinh vật tự dưỡng.

C. các tế bào sơ khai.

D. sinh vật dị dưỡng.

Câu 11: Cytochrome C của khỉ Rhesus và người chỉ sai khác nhau 1 amino acid. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

A. Hóa thạch.

B. Bằng chứng phân tử.

C. Giải phẫu so sánh.

D. Tế bào học.

Câu 12: Khi du nhập vào nước ta, ốc bươu vàng sinh trưởng, phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại. Tuy nhiên, người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng. Mối quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là

A. cạnh tranh cùng loài.

B. ức chế - cảm nhiễm.

C. khống chế sinh học.

D. cạnh tranh khác loài.

Câu 13: Sán lông thuộc chi Planaria (loài A, loài B) phân bố theo nhiệt độ nước khi sống riêng và sống chung. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Ở nơi có nhiệt độ trên 25^ \circ C, có thể tìm thấy 2 loài trong tự nhiên.

B. Khi sống chung, cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến phân li ổ sinh thái của 2 loài.

C. Loài A đã xảy ra sự thay đổi lớn về ổ sinh thái khi sống chung.

D. Khi sống riêng, nhiệt độ vùng nước phân bố của loài A rộng hơn loài B.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Sinh học lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 4002). Đề thi gồm 04 trang với thời gian làm bài 90 phút. Nội dung trang 1 kiểm tra các kiế…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Sinh học 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và thang điểm chuẩn cho đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm đáp án 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm và lời giải chi tiết cho các bài tập tự luận chuyên sâu.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,25 điểm.

Câu12345678910111213141516
ĐABCDCADDCBDBBBCCC
Câu17181920212223242526272829303132
ĐABDABBDADBBDCCDCC

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4 câu – 4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; 2 ý đạt 0,25 điểm; 3 ý đạt 0,5 điểm; 4 ý đạt 1,0 điểm.

ÝCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐĐSS
b)SĐĐĐ
c)ĐSSĐ
d)SĐĐS

3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu – 3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,5 điểm.

Câu123456
ĐA47000134681,3%60

PHẦN 2. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

CâuÝNội dungĐiểm
Câu 1
(1,5 điểm)
a- Đường biểu diễn Hình 11 tương ứng ở nhóm thực vật CAM.
- Vì lượng \(CO_2\) hấp thụ tăng mạnh vào ban đêm và giảm vào ban ngày.
- pH của tế bào thực vật thấp nhất vào khoảng 6 giờ sáng vì vào ban đêm khí khổng mở, cây hấp thụ \(CO_2\), xảy ra quá trình cố định \(CO_2\) tạo ra nhiều malic acid (AM) làm pH giảm. Vào ban ngày, malic acid bị phân giải làm pH tăng.
0,25
0,25
0,25
b- Sự vận chuyển glucose vào tế bào niêm mạc ruột non: Nhờ protein vận chuyển đồng thời \(Na^+\) và glucose được duy trì do sự chênh lệch nồng độ \(Na^+\). Điều này xảy ra là nhờ bơm \(Na^+-K^+\) liên tục vận chuyển tích cực \(Na^+\) vào máu, làm cho nồng độ \(Na^+\) trong tế bào niêm mạc ruột luôn ở mức thấp so với lòng ruột non.
- Sự vận chuyển glucose từ tế bào niêm mạc ruột non vào máu: Do sự chênh lệch nồng độ glucose. Điều này xảy ra là nhờ dòng máu liên tục vận chuyển glucose đến các cơ quan trong cơ thể để sử dụng.
- Phlorizin có phần cấu trúc tương tự glucose nên cạnh tranh với glucose để gắn vào protein P làm ức chế sự vận chuyển glucose.
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(1,5 điểm)
a- Dựa vào cường độ hấp thụ ánh sáng ta thấy, càng nhiều các mạch DNA ở trạng thái đơn thì mức độ hấp thụ ánh sáng càng cao. Ở nhiệt độ \(80^ op\text{C}\) ta thấy mẫu B đã có sự thay đổi về lượng hấp thụ (tăng mạnh) chứng tỏ ở giai đoạn này các mạch DNA tách nhau ra với lượng lớn, còn ở mẫu A thì đến nhiệt độ \(85^ op\text{C}\) mới có sự thay đổi.
- Ở mẫu A có tỉ lệ A/G thấp hơn so với mẫu B. Vì ở mẫu A có nhiệt độ biến tính DNA cao hơn mẫu B chứng tỏ phân tử DNA ở mẫu A có số lượng liên kết hydrogen lớn hơn.
0,25
0,25
b- Xác định tên gọi của các enzyme: Enzyme 1: Enzyme tháo xoắn (Helicase); Enzyme 2: DNA-polymerase; Enzyme 3: Enzyme RNA polymerase; Enzyme 4: Enzyme DNA ligase.
- Chưa xác định được quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân thực vì xét trên mỗi chạc tái bản, quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực giống nhau (với thông tin có trong hình 14).
0,25
0,25
c- Quá trình dịch mã tạo đoạn M cần số lượt tARN vận chuyển amino acid tới ribosome là: 11 lượt.
- Trình tự amino acid của đoạn M là: W – Z – W – Y – Z – W – X – W – Z – Y.
0,25
0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
a- Chị D có nhóm máu phù hợp để truyền cho ông A.
- Vì kháng thể \(\alpha\) không gây kết dính với cả ba mẫu \(\rightarrow\) ba người có máu B hoặc O; Kháng thể \(\beta\) chỉ kết dính với mẫu máu của anh C \(\rightarrow\) Anh C có nhóm máu B; ông A và chị D cùng nhóm máu O.
- Không thể lấy máu của bà B để truyền cho ông A được vì chồng bà B có nhóm máu O, một người con có máu O và một người con có nhóm máu B \(\rightarrow\) Bà B có nhóm máu B.
0,25
0,25
0,25
b- Xét sự di truyền màu mắt: Pt/c mắt đỏ \(\times\) trắng \(\rightarrow F_1\) 100% mắt đỏ \(\rightarrow\) Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Quy ước gene: A: mắt đỏ, a: mắt trắng. Cho \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về màu mắt là 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt đỏ, trong đó mắt trắng chỉ có ở cái (XX). Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính tại vùng tương đồng trên X và Y.
- Xét sự di truyền độ dài lông: Tính trạng độ dài lông có hiện tượng di truyền chéo \(\rightarrow\) Gene quy định độ dài lông nằm ở vùng không tương đồng trên X (B: lông dài, b: lông ngắn).
- \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về 2 tính trạng 1:1:1:1 \(\rightarrow\) Cả 2 gene cùng nằm trên NST giới tính và liên kết hoàn toàn.
- Sơ đồ lai:
\(P_{TC}: X^{AB}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông dài) \(\times X^{ab}X^{ab}\) (♀ mắt trắng, lông ngắn)
\(G_P: X^{AB} : Y^A \quad | \quad X^{ab}\)
\(F_1: 1 X^{AB}X^{ab}\) (♀ mắt đỏ, lông dài) : \(1 X^{ab}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông ngắn)
\(F_1 \times F_1: X^{AB}X^{ab} \times X^{ab}Y^A\)
\(G_{F1}: X^{AB} : X^{ab} \quad | \quad X^{ab} : Y^A\)
\(F_2: 1 X^{AB}X^{ab} : 1 X^{ab}X^{ab} : 1 X^{AB}Y^A : 1 X^{ab}Y^A\)
(1 ♀ mắt đỏ, lông dài : 1 ♀ mắt trắng, lông ngắn : 1 ♂ mắt đỏ, lông dài : 1 ♂ mắt đỏ, lông ngắn).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và thang điểm chuẩn cho đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm đáp án 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm và lời giải chi tiết cho các bài tập tự luận c…
Xem thêm »