Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Sinh học 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025-2026

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và thang điểm chuẩn cho đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung bao gồm đáp án 3 dạng câu hỏi trắc nghiệm và lời giải chi tiết cho các bài tập tự luận chuyên sâu.

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (32 câu – 8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,25 điểm.

Câu12345678910111213141516
ĐABCDCADDCBDBBBCCC
Câu17181920212223242526272829303132
ĐABDABBDADBBDCCDCC

2. Trắc nghiệm đúng - sai (4 câu – 4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; 2 ý đạt 0,25 điểm; 3 ý đạt 0,5 điểm; 4 ý đạt 1,0 điểm.

ÝCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4
a)ĐĐSS
b)SĐĐĐ
c)ĐSSĐ
d)SĐĐS

3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu – 3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh đạt 0,5 điểm.

Câu123456
ĐA47000134681,3%60

PHẦN 2. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

CâuÝNội dungĐiểm
Câu 1
(1,5 điểm)
a- Đường biểu diễn Hình 11 tương ứng ở nhóm thực vật CAM.
- Vì lượng \(CO_2\) hấp thụ tăng mạnh vào ban đêm và giảm vào ban ngày.
- pH của tế bào thực vật thấp nhất vào khoảng 6 giờ sáng vì vào ban đêm khí khổng mở, cây hấp thụ \(CO_2\), xảy ra quá trình cố định \(CO_2\) tạo ra nhiều malic acid (AM) làm pH giảm. Vào ban ngày, malic acid bị phân giải làm pH tăng.
0,25
0,25
0,25
b- Sự vận chuyển glucose vào tế bào niêm mạc ruột non: Nhờ protein vận chuyển đồng thời \(Na^+\) và glucose được duy trì do sự chênh lệch nồng độ \(Na^+\). Điều này xảy ra là nhờ bơm \(Na^+-K^+\) liên tục vận chuyển tích cực \(Na^+\) vào máu, làm cho nồng độ \(Na^+\) trong tế bào niêm mạc ruột luôn ở mức thấp so với lòng ruột non.
- Sự vận chuyển glucose từ tế bào niêm mạc ruột non vào máu: Do sự chênh lệch nồng độ glucose. Điều này xảy ra là nhờ dòng máu liên tục vận chuyển glucose đến các cơ quan trong cơ thể để sử dụng.
- Phlorizin có phần cấu trúc tương tự glucose nên cạnh tranh với glucose để gắn vào protein P làm ức chế sự vận chuyển glucose.
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(1,5 điểm)
a- Dựa vào cường độ hấp thụ ánh sáng ta thấy, càng nhiều các mạch DNA ở trạng thái đơn thì mức độ hấp thụ ánh sáng càng cao. Ở nhiệt độ \(80^ op\text{C}\) ta thấy mẫu B đã có sự thay đổi về lượng hấp thụ (tăng mạnh) chứng tỏ ở giai đoạn này các mạch DNA tách nhau ra với lượng lớn, còn ở mẫu A thì đến nhiệt độ \(85^ op\text{C}\) mới có sự thay đổi.
- Ở mẫu A có tỉ lệ A/G thấp hơn so với mẫu B. Vì ở mẫu A có nhiệt độ biến tính DNA cao hơn mẫu B chứng tỏ phân tử DNA ở mẫu A có số lượng liên kết hydrogen lớn hơn.
0,25
0,25
b- Xác định tên gọi của các enzyme: Enzyme 1: Enzyme tháo xoắn (Helicase); Enzyme 2: DNA-polymerase; Enzyme 3: Enzyme RNA polymerase; Enzyme 4: Enzyme DNA ligase.
- Chưa xác định được quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân thực vì xét trên mỗi chạc tái bản, quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực giống nhau (với thông tin có trong hình 14).
0,25
0,25
c- Quá trình dịch mã tạo đoạn M cần số lượt tARN vận chuyển amino acid tới ribosome là: 11 lượt.
- Trình tự amino acid của đoạn M là: W – Z – W – Y – Z – W – X – W – Z – Y.
0,25
0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
a- Chị D có nhóm máu phù hợp để truyền cho ông A.
- Vì kháng thể \(\alpha\) không gây kết dính với cả ba mẫu \(\rightarrow\) ba người có máu B hoặc O; Kháng thể \(\beta\) chỉ kết dính với mẫu máu của anh C \(\rightarrow\) Anh C có nhóm máu B; ông A và chị D cùng nhóm máu O.
- Không thể lấy máu của bà B để truyền cho ông A được vì chồng bà B có nhóm máu O, một người con có máu O và một người con có nhóm máu B \(\rightarrow\) Bà B có nhóm máu B.
0,25
0,25
0,25
b- Xét sự di truyền màu mắt: Pt/c mắt đỏ \(\times\) trắng \(\rightarrow F_1\) 100% mắt đỏ \(\rightarrow\) Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Quy ước gene: A: mắt đỏ, a: mắt trắng. Cho \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về màu mắt là 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt đỏ, trong đó mắt trắng chỉ có ở cái (XX). Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính tại vùng tương đồng trên X và Y.
- Xét sự di truyền độ dài lông: Tính trạng độ dài lông có hiện tượng di truyền chéo \(\rightarrow\) Gene quy định độ dài lông nằm ở vùng không tương đồng trên X (B: lông dài, b: lông ngắn).
- \(F_1\) giao phối ngẫu nhiên, \(F_2\) thu được tỉ lệ kiểu hình về 2 tính trạng 1:1:1:1 \(\rightarrow\) Cả 2 gene cùng nằm trên NST giới tính và liên kết hoàn toàn.
- Sơ đồ lai:
\(P_{TC}: X^{AB}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông dài) \(\times X^{ab}X^{ab}\) (♀ mắt trắng, lông ngắn)
\(G_P: X^{AB} : Y^A \quad | \quad X^{ab}\)
\(F_1: 1 X^{AB}X^{ab}\) (♀ mắt đỏ, lông dài) : \(1 X^{ab}Y^A\) (♂ mắt đỏ, lông ngắn)
\(F_1 \times F_1: X^{AB}X^{ab} \times X^{ab}Y^A\)
\(G_{F1}: X^{AB} : X^{ab} \quad | \quad X^{ab} : Y^A\)
\(F_2: 1 X^{AB}X^{ab} : 1 X^{ab}X^{ab} : 1 X^{AB}Y^A : 1 X^{ab}Y^A\)
(1 ♀ mắt đỏ, lông dài : 1 ♀ mắt trắng, lông ngắn : 1 ♂ mắt đỏ, lông dài : 1 ♂ mắt đỏ, lông ngắn).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]