Đáp án Hướng dẫn chấm đề thi Học sinh giỏi Ngữ Văn 12 tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn chấm thi Học sinh giỏi cấp tỉnh môn Ngữ văn lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Tài liệu bao gồm thang điểm và biểu điểm chi tiết cho Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm) về bài thơ "Người đàn bà ngồi đan" và Phần II Làm văn (16,0 điểm) gồm viết đoạn văn nghị luận xã hội về sự nhẫn nại lặng thầm và bài văn nghị luận văn học về đặc trưng âm điệu trong thơ.

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (1,0 điểm):

  • Thể thơ: Tự do. (0,5 điểm)
  • Dấu hiệu nhận biết: Số tiếng trong các dòng thơ không bằng nhau; Số dòng trong các khổ thơ không bằng nhau; Niêm, luật không gò bó; Nhịp thơ linh hoạt. (0,5 điểm)

Câu 2 (1,5 điểm):

  • Biện pháp tu từ so sánh: Cuộn len với quả cầu xanh. (0,5 điểm)
  • Tác dụng: Gợi cảm giác thời gian trôi chậm rãi, lặng lẽ, phù hợp với không gian giữa chiều lạnh; làm nổi bật nhịp sống âm thầm, bền bỉ và cảm xúc bình yên trong tâm hồn người đàn bà ngồi đan. Qua đó, tác giả thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu với nỗi niềm của chị. (0,5 điểm) Tạo nên cách diễn đạt sinh động, giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, góp phần tạo nên giọng thơ trầm lắng, suy tư. (0,5 điểm)

Câu 3 (1,5 điểm):

  • Mạch cảm xúc của văn bản: Khơi nguồn từ hình ảnh một người đàn bà ngồi đan trong chiều lạnh → Suy tư về những nỗi niềm giấu kín của chị → Lắng lại ở niềm tin vào sự bình yên trong tâm hồn. (0,75 điểm)
  • Nhận xét: Mạch cảm xúc vận động chậm rãi, tự nhiên, nghiêng về chiều sâu nội tâm. (0,75 điểm)

Câu 4 (2,0 điểm):

  • Điểm tương đồng: Hình ảnh người đàn bà trong hai ngữ liệu đều hiện ra với trạng thái suy tư, chất chứa nỗi niềm riêng, hé mở vẻ đẹp tâm hồn. Cả hai nhà thơ đều dành tình cảm yêu thương, trân trọng đối với họ. (1,0 điểm)
  • Điểm khác biệt: Ngữ liệu 1 khắc họa hình ảnh người đàn bà gắn với tâm trạng phức tạp, nâng niu từng khoảnh khắc đời thường, hướng đến sự bình yên trong tâm hồn. Ngữ liệu 2 khắc họa hình ảnh người mẹ hi sinh âm thầm vì con, chấp nhận nỗi đau đớn để bảo vệ sự bình yên cho con, khích lệ con đến với cuộc đời rộng lớn. (1,0 điểm)

PHẦN II. LÀM VĂN (16,0 ĐIỂM)

Câu 1 (4,0 điểm): Từ ngữ liệu Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 300 chữ) về chủ đề: Sự nhẫn nại lặng thầm trong cuộc sống hiện đại.

  • a. Yêu cầu về hình thức, dung lượng: Đúng hình thức đoạn văn, dung lượng khoảng 300 chữ. (0,25 điểm)
  • b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự nhẫn nại lặng thầm trong cuộc sống hiện đại. (0,5 điểm)
  • c. Đề xuất hệ thống ý:
    • Giải thích: Sự nhẫn nại lặng thầm là khả năng kiên trì, bền bỉ và giữ vững niềm tin trước khó khăn mà không phô trương hay đòi hỏi sự ghi nhận. (0,5 điểm)
    • Bàn luận: Giúp con người có bản lĩnh đứng vững trước áp lực của cuộc sống hiện đại; giúp con người âm thầm hoàn thiện, phát triển bản thân, theo đuổi những giá trị bền vững, có những đóng góp tích cực cho cộng đồng. (1,5 điểm)
    • Mở rộng, bài học: Nhẫn nại không đồng nghĩa với cam chịu hay im lặng trước bất công; cần rèn luyện thái độ sống bền bỉ, tỉnh táo và nhân văn. (0,5 điểm)
  • d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. (0,25 điểm)
  • e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. (0,5 điểm)

Câu 2 (12,0 điểm): Bàn về thơ, nhà phê bình Chu Văn Sơn cho rằng: "Cái hồn của thơ không phải là chữ, mà là cái vầng sáng tỏ mờ bao quanh mỗi chữ. Nó là tinh chất của sự sống thi sĩ đã trút vào và làm tràn đầy mỗi chữ […] Xem thế, âm vang của lời thơ, âm điệu của tiếng thơ là dạng thức hết sức vi diệu của điệu hồn trong thơ. Đọc thơ, cảm được âm điệu, xem như đã nhập được vào cái hồn của thơ." (Trích Thơ, điệu hồn và cấu trúc, NXB Hội Nhà Văn, 2023, tr.10). Bằng việc phân tích văn bản Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi và trải nghiệm đọc của bản thân, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

  • a. Yêu cầu kiểu bài: Nghị luận văn học. (0,25 điểm)
  • b. Vấn đề nghị luận: Đặc trưng của thơ. (0,5 điểm)
  • c. Đề xuất hệ thống ý:
    • c1. Giải thích ý kiến: Khái quát về thơ; Giải thích "cái hồn của thơ", "vầng sáng tỏ mờ", "âm vang/âm điệu của tiếng thơ" → Nhận định đề cập đến bản chất của thơ là tiếng nói tình cảm và âm điệu có vai trò quan trọng biểu đạt tình cảm ấy. (1,0 điểm)
    • c2. Bàn luận lý luận: Lý giải vì sao cái hồn của thơ là vầng sáng bao quanh chữ và âm điệu là dạng thức vi diệu của điệu hồn. (1,25 điểm)
    • c3. Phân tích, chứng minh: Qua bài thơ Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi) và trải nghiệm đọc: Khái quát tác giả, tác phẩm; Phân tích cái hồn của thơ (nỗi buồn thầm lặng, nghịch lý nội tâm, hướng tới bình yên) và âm điệu thơ (thể thơ tự do, nhịp chậm, điệp ngữ/cấu trúc, ngôn ngữ giản dị). Kết hợp vận dụng trải nghiệm đọc bản thân. (4,25 điểm)
    • c4. Mở rộng, nâng cao: Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến, rút ra bài học cho người sáng tác và người tiếp nhận văn học. (2,0 điểm)
  • d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. (0,5 điểm)
  • e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. (0,5 điểm)

* Lưu ý khi chấm bài: Giám khảo nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm máy móc; khuyến khích bài viết sáng tạo, lập luận thuyết phục.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]