PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Hormone ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
B. Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.
C. Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.
D. Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.
Câu 2. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây:
Vị trí nucleotide: 1 ... 171 ... 189 ... 192 ... 2026
Mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3'
Mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'
Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.
B. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mRNA.
C. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.
D. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.
Câu 3. Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?
A. XBXB × XBY.
B. XBXb × XBY.
C. XbXb × XBY.
D. XBXb × XbY.
Câu 4. Ở đậu Ps, allele M quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100% hạt tròn?
A. Mm × mm.
B. MM × mm.
C. Mm × Mm.
D. mm × mm.
Câu 5. Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?
A. (3) → (2) → (1).
B. (2) → (1) → (3).
C. (1) → (2) → (3).
D. (1) → (3) → (2).
Câu 6. Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?
A. Protein.
B. Lipid.
C. Cellulose.
D. Tinh bột.
Câu 7. Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hội sinh.
B. Hợp tác.
C. Ức chế - cảm nhiễm.
D. Sinh vật ăn sinh vật.
Câu 8. Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử.
B. Tế bào học.
C. Hóa thạch.
D. Giải phẫu so sánh.
Câu 9. Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
B. Lấy thức ăn.
C. Tiêu hóa thức ăn.
D. Đồng hóa các chất.