PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?
A. Khu vực khí áp cao.
B. Sườn núi khuất gió.
C. Sườn núi đón gió ẩm.
D. Dòng biển lạnh chạy qua.
Câu 2. Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?
A. Cận nhiệt đới.
B. Nhiệt đới.
C. Ôn đới.
D. Cận xích đạo.
Câu 3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do
A. dân số đông, áp dụng khoa học - công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
C. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.
D. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.
Câu 4. Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta hiện nay
A. phần lớn là các cây cận nhiệt.
B. hầu hết dành cho xuất khẩu.
C. chủ yếu trồng trên đất badan.
D. có diện tích ngày càng giảm.
Câu 5. Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.
B. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
D. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.
Câu 6. Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là
A. nhiễm phèn.
B. nhiễm mặn.
C. giảm độ phì.
D. ngập úng.
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024
(Đơn vị: ‰)
| Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất chết thô | Tỉ suất nhập cư | Tỉ suất xuất cư |
|---|---|---|---|
| 15,2 | 6,1 | 3,3 | 6,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?
A. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
B. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.
D. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
Câu 8. Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
B. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 9. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
A. khoáng sản đa dạng.
B. mưa lớn quanh năm.
C. nền nhiệt độ cao.
D. nhiều đồi núi thấp.
Câu 10. Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?
A. Việt Nam.
B. Mi-an-ma.
C. Xin-ga-po.
D. Trung Quốc.
Câu 11. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?
A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Nguồn nước khoáng dồi dào.
C. Nhiều lao động chất lượng cao.
D. Dịch vụ viễn thông hiện đại.