Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Địa lí năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt nội dung: Tài liệu trích dẫn đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau năm học 2026 - 2027 (Trang 1). Đề thi bao gồm các câu hỏi tự luận kiểm tra kiến thức chuyên sâu về Địa lí tự nhiên đại cương, Địa lí tự nhiên Việt Nam, Địa lí dân cư và nguồn lao động.

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 26/7/2026
Đề thi gồm: 02 trang, 07 câu

NỘI DUNG ĐỀ THI (TRANG 1)

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Tại sao vào mùa hạ ở các địa điểm vĩ độ thấp có thời gian chiếu sáng ngắn hơn ở các địa điểm vĩ độ cao?

b) Chứng minh rằng đất là vật thể tự nhiên độc đáo. Giải thích tại sao vỏ phong hoá ở vùng nhiệt đới nóng ẩm dày hơn vỏ phong hóa ở vùng cận cực lạnh giá.

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Đô thị hóa tự phát đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới. Anh/ Chị hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của đô thị hóa tự phát.

b) Tại sao hiện nay mặc dù các nguồn năng lượng tái tạo đang phát triển nhanh, nhưng dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới?

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Phân tích tác động của khí hậu đến địa hình nước ta. Vì sao địa hình ở khu vực đồi núi biến đổi nhanh trong thời gian gần đây?

b) Ở nước ta, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện qua đất như thế nào? Tại sao bên cạnh các loại đất của vùng nhiệt đới, nước ta vẫn có những loại đất của vùng cận nhiệt, ôn đới?

Câu 4 (3,0 điểm)

a) Phân tích đặc điểm chế độ mưa của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b) Chứng minh quy luật địa đới và phi địa đới được thể hiện rõ qua sự phân bố sinh vật ở nước ta.

Câu 5 (3,0 điểm)

a) Giải thích nguyên nhân tại sao ở nước ta hiện nay khu vực thành thị có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn nhiều so với nông thôn, nhưng lại có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.

b) Điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu là một xu thế phổ biến được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Anh/ Chị hãy cho biết tại sao hiện nay nước ta cần tăng tuổi nghỉ hưu của lao động?

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu trích dẫn đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau năm học 2026 - 2027 (Trang 1). Đề thi bao gồm các câu hỏi tự luận kiểm tra kiến thức chuyên sâu về Địa lí tự nhiên đại cương, …
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Địa lí - Mã đề 0905

Tóm tắt nội dung: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Địa lí (Mã đề 0905) bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn. Nội dung kiểm tra bao gồm kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, kinh tế Việt Nam và các vùng kinh tế trọng điểm.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

A. cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
B. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
C. khai hoang mở rộng diện tích.
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Câu 2. Lãnh thổ phía Bắc Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do

A. nằm gần ngoại chí tuyến, gió hướng tây nam, nhiều núi cao, lãnh thổ rộng.
B. đặc điểm địa hình, các luồng gió thổi theo mùa, vị trí, đặc điểm lãnh thổ.
C. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc, địa hình nhiều đồi núi.
D. địa hình nhiều đồi núi, cao nguyên, các luồng gió thổi qua biển trong năm.

Câu 3. Mục đích chủ yếu phát triển du lịch biển đảo ở Đông Nam Bộ là

A. sử dụng hợp lí tự nhiên, đẩy mạnh sản xuất, tạo sản phẩm đa dạng.
B. thu hút đầu tư, nâng vai trò của vùng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
C. giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư, tạo ra các cảnh quan mới.
D. nâng mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.

Câu 4. Thế mạnh nổi bật của vùng Nam Trung Bộ là

A. nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm.
C. khai thác tài nguyên khoáng sản.
D. trồng cây lương thực thực phẩm.

Câu 5. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

Câu 6. Khi có bão, vùng ven biển nước ta thường xảy ra thiên tai nào sau đây?

A. Lũ nguồn.
B. Sóng thần.
C. Bão cát.
D. Ngập mặn.

Câu 7. Cho biểu đồ tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông giai đoạn 2015 – 2024. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ?

A. Giai đoạn 2015 – 2024, doanh thu ngành bưu chính tăng, số thuê bao di động giảm.
B. Cả doanh thu ngành bưu chính và số thuê bao di động nước ta đều bị giảm sút mạnh.
C. Ngành bưu chính viễn thông nước ta phát triển rất nhanh trong giai đoạn 2015 – 2024.
D. Giai đoạn 2015 – 2024, doanh thu ngành bưu chính tăng chậm hơn số thuê bao di động.

Câu 8. Hiện nay Đồng bằng Sông Hồng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu do

A. vốn đầu tư lớn, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông, kinh tế thị trường phát triển sớm.
B. thu hút được nguồn vốn lớn, lao động dồi dào, trình độ cao, cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá.
C. nguồn vốn đầu tư lớn, nguồn khoáng sản phong phú, lao động đông, có nhiều kinh nghiệm.
D. cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất cả nước, thị trường rộng lớn, lịch sử lâu đời, lao động đông.

ĐÁP ÁN THAM KHẢO PHẦN I

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1B5B
2B6D
3D7A
4C8B

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Địa lí (Mã đề 0905) bao gồm các dạng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn. Nội dung kiểm tra bao gồm kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, kinh tế Việt Nam và các…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Địa lí - Mã đề 0723 có đáp án

Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 3 phần thi theo cấu trúc minh họa chuẩn kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở đi. Đề thi bao phủ kiến thức Địa lí tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế cùng phân hóa lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, đề thi còn tích hợp các câu hỏi xử lý số liệu thống kê, phân tích biểu đồ và tư duy thực tiễn.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)

Câu 1. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở khu vực Xích đạo?

A. Rừng nhiệt đới.
B. Hoang mạc và bán hoang mạc.
C. Rừng lá rộng.
D. Đài nguyên.

Câu 2. Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là

A. thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
C. tạo ra các mặt hàng xuất khẩu.
D. cung cấp các loại thực phẩm.

Câu 3. Biện pháp quan trọng nhằm phát triển ngành nội thương ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

A. mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.
B. đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng, tăng cường quảng bá sản phẩm.
C. phát triển hệ thống giao thông vận tải, đẩy mạnh liên kết trao đổi hàng hóa.
D. xây dựng thêm các trung tâm thương mại, mở rộng mạng lưới chợ đầu mối.

Câu 4. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta?

A. Hiện nay, loại ô nhiễm môi trường báo động nhất trong các đô thị là ô nhiễm bụi mịn.
B. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta là do ô nhiễm môi trường tự nhiên và sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu, thời tiết.
C. Quá trình xói mòn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở ven biển, ven sông.
D. Biện pháp bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi là đẩy mạnh thâm canh và bảo vệ vốn rừng.

Câu 5. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta hiện nay

A. tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
B. phát triển mạnh theo hướng xuất khẩu.
C. chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
D. ít thu hút lao động trẻ tham gia sản xuất.

Câu 6. Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

A. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
B. thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
C. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
D. thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

Câu 7. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2020 và năm 2022 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Thành phần kinh tếNăm 2020Năm 2022
Nhà nước910980
Ngoài Nhà nước39805100
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài69008450
Tổng số1179014530

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Khu vực Nhà nước tăng nhanh hơn khu vực ngoài Nhà nước.
B. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có giá trị tăng nhanh thứ 2 và tỉ trọng luôn lớn nhất.
C. Khu vực ngoài Nhà nước có giá trị tăng 2,4 lần và tăng nhanh nhất.
D. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 tăng không đáng kể so với năm 2020.

Câu 8. Ngành chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển chủ yếu do

A. dịch vụ thú y nhiều tiến bộ, lao động có kinh nghiệm, đồng cỏ lớn.
B. thức ăn chế biến công nghiệp nhiều, đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn tăng.
C. nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến, nhu cầu thị trường tăng.
D. giống có năng suất cao, công tác vận chuyển tốt, nhiều hoa màu.

Câu 9. Tác động của làng nghề đến tài nguyên, môi trường là

A. góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. bảo tồn văn hoá dân tộc.
C. góp phần đảm bảo an ninh chính trị.
D. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

Câu 10. Vùng Đông Nam Bộ có vị trí địa lí

A. tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc.
B. giáp với Bắc Trung Bộ.
C. không tiếp giáp với biển.
D. giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.

Câu 11. Đô thị hoá ở nước ta có ảnh hưởng tích cực nào sau đây?

A. Môi trường ở nông thôn ngày càng cải thiện.
B. Làm quá tải cơ sở hạ tầng.
C. Làm giảm tỉ lệ lao động công nghiệp.
D. Lan toả rộng rãi lối sống thành thị.

Câu 12. Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A. Mật độ dân số nước ta thấp hơn mức trung bình thế giới.
B. Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn.
C. Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất cả nước.
D. Tỉ lệ dân số giữa các vùng cân bằng nhau.

Câu 13. Tỉnh/thành phố nào của nước ta hiện nay vừa giáp Lào vừa giáp Cam-pu-chia?

A. Gia Lai.
B. Đắk Lắk.
C. TP. Đà Nẵng.
D. Quảng Ngãi.

Câu 14. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh nổi bật về

A. nuôi trồng thuỷ sản.
B. khai thác than đá.
C. trồng cây công nghiệp cận nhiệt.
D. chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 15. Việc phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
B. Thúc đẩy giao lưu với các vùng khác.
C. Tăng sản lượng khai thác hải sản của vùng.
D. Giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm ven biển.

Câu 16. Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta là

A. hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao.
B. kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển.
C. hình thành các khu kinh tế ven biển.
D. giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

Câu 17. Du lịch của nước ta hiện nay

A. hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm.
B. chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
C. thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế.
D. tài nguyên du lịch chủ yếu là tài nguyên nhân văn.

Câu 18. Cây cà phê của nước ta hiện nay được trồng nhiều nhất ở vùng

A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi phía Bắc.
C. Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Cho biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2015 - 2021.

a) Giai đoạn 2015–2021, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu nên chênh lệch thương mại giảm.
b) Năm 2021 so với năm 2015, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu và làm cho xuất siêu tăng rõ rệt.
c) Giai đoạn 2019–2020, nhập khẩu giảm nhiều hơn xuất khẩu.
d) Giai đoạn 2017–2021, nhập khẩu luôn tăng nhanh hơn xuất khẩu.

Câu 2. Cho thông tin sau: Sông ngòi Việt Nam dày đặc và phân bố rộng khắp trên đất liền. Phần lớn sông có chiều dài ngắn, dốc và lượng nước thay đổi theo mùa. Sông ngòi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, vào mùa mưa, nhiều con sông thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống của người dân.

a) Chế độ nước sông trong năm thường gồm mùa lũ và mùa cạn.
b) Lượng nước sông ngòi nước ta thay đổi theo mùa chủ yếu do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
c) Vì có nhiều sông ngòi nên tất cả các khu vực ở Việt Nam không bị thiếu nước phục vụ cho sản xuất và đời sống.
d) Nhờ khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên sông ngòi, thiên tai liên quan đến sông ngòi ở nước ta đang giảm dần tại mọi khu vực.

Câu 3. Cho thông tin sau: Ở nước ta, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành có từ lâu đời. Ngành này phát triển dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước.

a) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành ra đời sớm.
b) Định hướng phát triển hiện nay là thu hút đầu tư, chú trọng công nghệ tự động, đa dạng hóa sản phẩm, chủ động hội nhập quốc tế.
c) Thủy sản đông lạnh, bánh kẹo, nước ép hoa quả đều là sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
d) Việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu từ nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.

Câu 4. Cho thông tin sau: Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lí tiếp giáp với Lào, Cam-pu-chia, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tự nhiên của vùng có sự khác biệt giữa Đông và Tây Trường Sơn tạo ra sự phân hóa đa dạng về phát triển kinh tế.

a) Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu với các vùng khác.
b) Phía đông Trường Sơn có thế mạnh phát triển kinh tế biển chủ yếu do có vị trí thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng thiên tai.
c) Việc phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và năng lượng tái tạo trong vùng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của vùng.
d) Phía tây Trường Sơn chủ yếu phát triển thủy điện, cây công nghiệp lâu năm, du lịch.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1. Cho bảng số liệu số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh (Đơn vị: giờ):

Tháng123456789101112
Giờ nắng245,8260,7278,8287,6211,4194,1139,5252,0144,7178,6207,3114,7

Hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2. Căn cứ vào bảng số liệu số lượng trang trại phân theo loại hình năm 2011 (Tổng: 20078, Nuôi trồng thủy sản: 4440) và năm 2024 (Tổng: 26111, Nuôi trồng thủy sản: 2979). Hãy cho biết tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản năm 2024 thấp hơn tỉ trọng trang trại nuôi trồng thuỷ sản năm 2011 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3. Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 354.721,0 tỉ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 340.513,5 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 4. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 28,6%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5. Doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch nước ta năm 2020 đạt 38,6 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 94,1 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch của nước ta năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu %? (coi năm 2020 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Căn cứ bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa năm 2024 của Đồng bằng sông Hồng (928,1 nghìn ha; 5,3 triệu tấn) và Đồng bằng sông Cửu Long (3319,6 nghìn ha; 21,3 triệu tấn), hãy cho biết năm 2024 năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

PHẦN I

1. A | 2. D | 3. A | 4. A | 5. B | 6. A | 7. B | 8. C | 9. A

10. D | 11. D | 12. B | 13. D | 14. A | 15. A | 16. B | 17. C | 18. C

PHẦN II

Câu 1: a-Sai, b-Đúng, c-Đúng, d-Sai

Câu 2: a-Đúng, b-Đúng, c-Sai, d-Sai

Câu 3: a-Đúng, b-Đúng, c-Đúng, d-Sai

Câu 4: a-Đúng, b-Sai, c-Đúng, d-Đúng

PHẦN III

Câu 1: 2515 giờ (Tổng: \(245,8 + 260,7 + ... + 114,7 = 2515,2\))

Câu 2: 10,7% (Năm 2011: \(4440 / 20078 \times 100 = 22,1\%\); Năm 2024: \(2979 / 26111 \times 100 = 11,4\%\))

Câu 3: 96,0% (Tỉ trọng: \(340513,5 / 354721,0 \times 100 = 95,994\% \approx 96,0\%\))

Câu 4: 4,5 triệu người (Dân số thành thị: \(15,8 \times 28,6\% = 4,5188\))

Câu 5: 244% (Tốc độ tăng trưởng: \(94,1 / 38,6 \times 100 = 243,78\% \approx 244\%\))

Câu 6: 7,1 tạ/ha (Năng suất ĐBSCL: \(21,3 / 3319,6 \times 10000 = 64,2\) tạ/ha; ĐBSH: \(5,3 / 928,1 \times 10000 = 57,1\) tạ/ha)

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 3 phần thi theo cấu trúc minh họa chuẩn kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở đi. Đề thi bao phủ kiến thức Địa lí tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế cùng phân hóa lãnh thổ Việt Nam…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí - Mã đề 0901

Tài liệu tổng hợp 11 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901), bao gồm các câu hỏi kiểm tra kiến thức địa lí tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội và kỹ năng phân tích bảng số liệu.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?

A. Khu vực khí áp cao.
B. Sườn núi khuất gió.
C. Sườn núi đón gió ẩm.
D. Dòng biển lạnh chạy qua.

Câu 2. Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt đới.
B. Nhiệt đới.
C. Ôn đới.
D. Cận xích đạo.

Câu 3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

A. dân số đông, áp dụng khoa học - công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
C. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.
D. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.

Câu 4. Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta hiện nay

A. phần lớn là các cây cận nhiệt.
B. hầu hết dành cho xuất khẩu.
C. chủ yếu trồng trên đất badan.
D. có diện tích ngày càng giảm.

Câu 5. Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.
B. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
D. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.

Câu 6. Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là

A. nhiễm phèn.
B. nhiễm mặn.
C. giảm độ phì.
D. ngập úng.

Câu 7. Cho bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024
(Đơn vị: ‰)

Tỉ suất sinh thôTỉ suất chết thôTỉ suất nhập cưTỉ suất xuất cư
15,26,13,36,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?

A. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
B. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.
D. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.

Câu 8. Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
B. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 9. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

A. khoáng sản đa dạng.
B. mưa lớn quanh năm.
C. nền nhiệt độ cao.
D. nhiều đồi núi thấp.

Câu 10. Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?

A. Việt Nam.
B. Mi-an-ma.
C. Xin-ga-po.
D. Trung Quốc.

Câu 11. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Nguồn nước khoáng dồi dào.
C. Nhiều lao động chất lượng cao.
D. Dịch vụ viễn thông hiện đại.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp 11 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901), bao gồm các câu hỏi kiểm tra kiến thức địa lí tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội và kỹ năng phân tích bảng số liệu. PHẦN I. Thí sinh trả…
Xem thêm »

Đáp án thi chọn học sinh giỏi môn Địa lí 12 Đà Nẵng năm học 2025 - 2026 các mã đề 7001 đến 7004

ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết Trang 1 gồm Phần I (Trắc nghiệm lựa chọn) và Phần II (Trắc nghiệm đúng/sai) cho các mã đề thi: 7001, 7002, 7003, 7004.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

(Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUMã đề 7001Mã đề 7002Mã đề 7003Mã đề 7004
1ACCB
2CABA
3BAAC
4BCBD
5AACB
6BADA
7DDBC
8DCDA
9CDDD
10CDAA
11ADBD
12DADA
13ABCD
14ACBC
15CBDB
16ACCC
17DCDB
18BBCA

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (4,0 điểm)

CÂUPHƯƠNG ÁNMã đề 7001Mã đề 7002Mã đề 7003Mã đề 7004
1aSĐĐS
bSĐSĐ
cSSSS
dĐSSĐ
2aSSSĐ
bĐSĐS
cSSĐĐ
dĐĐĐĐ
3aĐSSĐ
bSSĐS
cĐĐSS
dĐSSS
4aSĐSS
bSĐSĐ
cĐĐĐS
dSSĐS

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết Trang 1 gồm Phần I (Trắc nghiệm lựa chọn) và Phần II (Trắc nghiệm đúng/sai) cho các mã…
Xem thêm »

Đề thi HSG cấp thành phố môn Địa lí 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - Mã đề 7003

Tài liệu trích dẫn phần 1 của Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Địa lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 7003). Đề thi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức địa lí phục vụ kỳ thi HSG và kỳ thi tốt nghiệp THPT.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: ĐỊA LÍ 12 - Mã đề 7003

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Biểu hiện của tính nhiệt đới ẩm gió mùa trong đất ở nước ta là

A. ở mỗi đai cao có các loại đất đặc trưng.
B. phần lớn là đất feralit có mùn, đất mùn.
C. feralit là loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi.
D. có hai nhóm đất chính là feralit và phù sa.

Câu 2: Việc coi trọng phát triển công nghiệp xanh trong định hướng phát triển công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

A. tăng không gian xanh, giảm ô nhiễm không khí, bảo vệ nguồn nước.
B. sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững.
C. ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo việc làm, tăng chất lượng cuộc sống.
D. giảm nhiên liệu hóa thạch, tăng che phủ rừng, ít sử dụng tài nguyên.

Câu 3: Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật địa ô ở nước ta?

A. Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.
C. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
D. Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.

Câu 4: Biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển ngành du lịch của nước ta hiện nay là

A. đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, mở rộng thị trường, đào tạo nhân lực.
B. đa dạng loại hình sản phẩm, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường kết nối.
C. nâng cao trình độ lao động, thu hút khách quốc tế, khai thác mới tài nguyên.
D. tăng cường quảng bá, nâng cấp các cơ sở lưu trú, phát triển du lịch sinh thái.

Câu 5: Giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là

A. hợp tác quốc tế về lao động, đa dạng hóa ngành nghề, phân bố lại nguồn lao động.
B. xây dựng chính sách an sinh xã hội, giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, thu hút đầu tư.
C. hoàn thiện chính sách, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đa dạng hóa loại hình đào tạo.
D. dự báo về nhu cầu việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, khôi phục làng nghề.

Câu 6: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho nguồn sinh vật ngoại lai phát tán nhiều trên lãnh thổ nước ta?

A. Địa hình núi liền núi, sông liền sông nên thực vật dễ dàng di cư.
B. Sự đa dạng về thổ nhưỡng và phân hóa phức tạp của địa hình.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm có sự phân hóa theo bắc - nam, độ cao.
D. Hoàn lưu gió mùa theo hai hướng chính đông bắc và tây nam.

Câu 7: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm nông sản xuất khẩu ở nước ta là

A. ứng dụng khoa học kĩ thuật và ứng phó với biến đổi khí hậu.
B. đẩy mạnh chế biến sâu và xây dựng chuỗi liên kết giá trị.
C. mở rộng diện tích và tăng cường thâm canh trong sản xuất.
D. tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

Câu 8: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do

A. lực lượng lao động đông đảo, có trình độ chuyên môn cao, nguồn nguyên nhiên liệu đa dạng.
B. nguồn nhân lực trẻ năng động, hệ sinh thái khởi nghiệp đa dạng, hạ tầng ngày càng hiện đại.
C. chính sách thu hút đầu tư FDI, thị trường nội địa rộng lớn, nguồn nhân lực dồi dào và giá rẻ.
D. áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh thu hút đầu tư, chất lượng lao động ngày càng tăng.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích dẫn phần 1 của Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Địa lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng tổ chức (Mã đề 7003). Đề thi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức địa lí …
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi HSG môn Địa lí 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Nội dung bao gồm trắc nghiệm 3 dạng (lựa chọn, đúng/sai, trả lời ngắn) và thang điểm đáp án tự luận cụ thể.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

Dạng I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1D9B17D25B
2C10B18C26C
3A11A19B27B
4B12B20B28D
5A13B21C29D
6C14C22D30C
7D15C23A31C
8D16A24C32B

Dạng II. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Ý / Câu1234
a)SĐSS
b)SSSS
c)SĐĐS
d)ĐSSĐ

Dạng III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Câu123456
Đáp án38,812,66,33831,962,3

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

CâuNội dung cần đạtĐiểm
1

a) Chứng minh ngoại lực là quá trình chính và ảnh hưởng đến việc sử dụng đất:

  • Chứng minh: Khái quát các quá trình ngoại lực (phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ) diễn ra mạnh mẽ do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Phong hóa tạo địa hình các-xtơ; xâm thực làm cắt xẻ núi đồi; bồi tụ tạo đồng bằng hạ lưu sông. (1,00đ)
  • Ảnh hưởng: Thuận lợi cho trồng trọt ở đồng bằng phù sa; nguy cơ xói mòn, rửa trôi ở miền núi cần cải tạo. (0,50đ)

b) Hạn chế ngành thủy sản & tác động nông nghiệp hiện đại:

  • Hạn chế thủy sản: Thiên tai, suy thoái môi trường ven biển, cơ sở vật chất, ngư cụ và chế biến còn hạn chế. (0,50đ)
  • Tác động nông nghiệp hiện đại: Giảm lao động thủ công, tăng lao động có trình độ, chuyển dịch cơ cấu việc làm sang công nghệ cao. (1,00đ)
3,00
2

a) Dạng biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ đường. (0,50đ)

b) Nhận xét và giải thích:

  • Nhận xét: Quy mô diện tích khác nhau giữa các loại cây. Cây lương thực và công nghiệp giảm, cây ăn quả tăng nhanh. (0,75đ)
  • Giải thích: Do vai trò, nhu cầu thị trường, định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và hiệu quả kinh tế. (0,75đ)
2,00

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026. Nội dung bao gồm trắc nghiệm 3 dạng (lựa chọn, đúng/sai, trả lời ngắn) và thang điểm đáp án tự luận cụ thể.…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026

Tài liệu trích xuất nội dung trang đầu đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung tập trung vào hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam, khí hậu, sinh vật và kĩ năng đọc bảng số liệu.

I. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)

Dạng I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm)

Câu 1. Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG ĐÀ LẠT VÀ NHA TRANG NĂM 2023
(Đơn vị: \(^\circ\text{C}\))

Tháng123456789101112
Đà Lạt17,218,319,620,921,020,419,219,919,519,118,717,4
Nha Trang25,326,027,229,330,229,829,029,628,827,926,925,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với nhiệt độ của Đà Lạt và Nha Trang năm 2023?

A. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt và Nha Trang là \(19,8^\circ\text{C}\) và \(28,8^\circ\text{C}\).

B. Chênh lệch nhiệt độ tháng cao nhất của Nha Trang và Đà Lạt là \(10,8^\circ\text{C}\).

C. Đà Lạt có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn Nha Trang là \(2,1^\circ\text{C}\).

D. Đà Lạt có nền nhiệt thấp hơn Nha Trang chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình.

Câu 2. Ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí và lãnh thổ đến kinh tế ở nước ta là

A. thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh, đa dạng bản sắc văn hóa.

B. tăng cường hợp tác quốc tế, khai thác thủy sản và đẩy mạnh giao lưu văn hóa.

C. mở rộng giao thương, phát triển nền kinh tế với cơ cấu đa dạng, thu hút đầu tư.

D. phát triển giao thông biển, xuất khẩu khoáng sản và bảo vệ an ninh quốc phòng.

Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình vùng đồi núi nước ta hiện nay bị biến đổi nhanh chóng là

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, biến đổi khí hậu.

B. phong hóa hóa học, bồi tụ mạnh ở các thung lũng sông, nhiều sông ngòi, thiên tai.

C. mưa theo mùa, địa hình phân bậc, hướng địa hình đa dạng, mất lớp phủ thực vật.

D. khí hậu phân hóa đa dạng, phá rừng đầu nguồn, nhiều sông lớn, biến đổi khí hậu.

Câu 4. Lũ của sông ngòi Bắc Bộ ở nước ta thường lên nhanh chủ yếu là do

A. đặc điểm mạng lưới sông, thực vật giảm, địa hình đa dạng.

B. lưu vực có dạng nan quạt, mưa lớn tập trung, địa hình dốc.

C. mưa lớn trên diện rộng, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.

D. hạ lưu có độ dốc nhỏ, mưa lớn tập trung, sông ngòi dày đặc.

Câu 5. Giới sinh vật nước ta đa dạng là do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

A. Vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và con người.

B. Đá mẹ, khí hậu, sông ngòi, vị trí địa lí và hướng địa hình.

C. Khí hậu, con người, mạng lưới sông, địa thế và hồ đầm.

D. Vị trí địa lí, đá mẹ, khí hậu, nguồn nước và thổ nhưỡng.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp hơn Hà Nội là do

A. lượng mưa nhiều quanh năm, vị trí giáp biển và gần xích đạo.

B. đón gió Đông Bắc, ít ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

C. hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc, nhiệt cao quanh năm.

D. hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc, lượng mưa khá lớn.

Câu 7. Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

A. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lí và bão.

B. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

C. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

D. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu trích xuất nội dung trang đầu đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Địa lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026. Nội dung tập trung vào hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam, khí hậu, sinh vật và kĩ năng đ…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí năm 2026 lần 2 - Mã đề 0928

Tóm tắt nội dung: Đề thi chính thức kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông năm 2026 (Lần 2) - Môn Địa lí, Mã đề 0928. Tài liệu bao gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai, 6 câu hỏi ngắn tính toán thực tế cùng hệ thống đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18

Câu 1. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta

A. từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.
B. bị ngăn lại tại dãy núi Bạch Mã.
C. có tính chất lạnh ẩm, mưa nhiều.
D. có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia.

Câu 2. Hiện nay, giao thông vận tải đường biển ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do

A. quy mô dân số đông và mức sống tăng nhanh.
B. gia tăng khách du lịch trong nước và quốc tế.
C. nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa lớn.
D. có điều kiện cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.

Câu 3. Dạng địa hình nào sau đây được hình thành do tác động của ngoại lực?

A. Núi lửa.
B. Bãi bồi.
C. Núi cao.
D. Cao nguyên.

Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo là

A. thu hút đầu tư, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
B. sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao giá trị gia tăng, thúc đẩy công nghiệp hóa.
C. nâng cao trình độ công nghệ, tăng năng suất lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
D. tăng năng lực sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, mở rộng thị trường xuất khẩu.

Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng với quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2024 so với năm 2021 (dựa trên biểu đồ)?

A. Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng thêm.
B. Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng.
C. Quy mô lao động có việc làm của nước ta giảm.
D. Số lượng lao động ngành dịch vụ tăng thêm triệu người.

Câu 6. Phía đông Nhật Bản tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

A. Bắc Băng Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Thái Bình Dương.
D. Đại Tây Dương.

Câu 7. Biện pháp nào sau đây làm giảm diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta hiện nay?

A. Đẩy mạnh tăng vụ.
B. Khai thác lâm sản.
C. Bón phân hữu cơ.
D. Chú trọng trồng rừng.

Câu 8. Chế độ gió của một khu vực thường được thể hiện trên bản đồ nào sau đây?

A. Khí hậu.
B. Địa chất.
C. Sông ngòi.
D. Sinh vật.

Câu 9. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra ở nước ta?

A. Đẩy mạnh công tác bảo vệ rừng đặc dụng.
B. Nâng cao năng lực ứng phó của địa phương.
C. Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
D. Điều chỉnh cơ cấu cây công nghiệp lâu năm.

Câu 10. Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đông Nam Bộ hiện nay là

A. kinh tế hàng hóa sớm phát triển, chất lượng cuộc sống cao, chính sách hội nhập.
B. cơ sở hạ tầng đồng bộ, nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường được mở rộng.
C. nguồn vốn đầu tư lớn, tập trung lao động chất lượng cao, chính sách phù hợp.
D. cơ cấu kinh tế hiện đại, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ngành dịch vụ phát triển.

Câu 11. Cơ sở sản xuất nào sau đây thuộc nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ ở nước ta hiện nay?

A. Nước mắm.
B. Nung vôi.
C. Đóng tàu.
D. Chạm bạc.

Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A. đa dạng nguồn hàng xuất khẩu, gia tăng nguồn thu ngoại tệ, giải quyết nhu cầu việc làm.
B. phát huy thế mạnh, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế.
C. đóng góp vào giá trị gia tăng, thay thế nguồn hàng nhập khẩu, khai thác lợi thế tự nhiên.
D. nâng cao giá trị tài nguyên, tạo nền tảng phát triển công nghiệp, phân công lại lao động.

Câu 13. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu về Dân số, diện tích gieo trồng lúa, sản lượng lúa của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An năm 2024?

A. Sản lượng lúa bình quân đầu người của Hà Tĩnh thấp hơn của Nghệ An.
B. Sản lượng lúa của Nghệ An thấp hơn sản lượng lúa của Hà Tĩnh.
C. Diện tích gieo trồng lúa của Nghệ An nhỏ hơn của Hà Tĩnh.
D. Năng suất lúa của Nghệ An cao hơn năng suất lúa của Hà Tĩnh.

Câu 14. Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là

A. phân bố lại lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống.
B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư.
C. giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao nguồn thu nhập.
D. mở rộng hội nhập quốc tế, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.

Câu 15. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt ở Bắc Trung Bộ hiện nay?

A. Đầu tư xây dựng vùng chuyên canh, sử dụng giống mới, phát triển hệ thống thủy lợi.
B. Mở rộng dịch vụ nông nghiệp, tăng chất lượng lao động, đổi mới kĩ thuật canh tác.
C. Ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn sản xuất với chế biến, tăng cường xuất khẩu.
D. Hiện đại hóa cơ sở vật chất – kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư, tăng chất lượng sản phẩm.

Câu 16. Cách mạng công nghiệp 4.0 có xu hướng chính nào sau đây?

A. Bảo vệ hòa bình trên thế giới.
B. Thúc đẩy khai thác tài nguyên.
C. Giảm sự phân hóa giàu nghèo.
D. Phát triển Internet vạn vật.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của nhóm nước phát triển?

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
B. Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm.
C. Hệ thống giáo dục và y tế tiến bộ.
D. Tuổi thọ trung bình của người dân cao.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?

A. Là ngành cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
B. Chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên.
C. Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
D. Hầu hết sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 1 đến Câu 4)

Câu 1. Cho biểu đồ về Số dân nông thôn và số dân thành thị của một số quốc gia EU năm 2024 (Ba Lan, I-ta-li-a, Tây Ban Nha, Pháp):

a) Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn của I-ta-li-a cao hơn của Pháp.
b) Năm 2024, Tây Ban Nha có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất, Ba Lan có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất.
c) Năm 2024, số dân nông thôn của một số quốc gia EU có sự chênh lệch.
d) Tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia EU có sự chênh lệch chủ yếu do khác nhau về số lượng đô thị, quy mô nền kinh tế và lịch sử chuyển cư.

Câu 2. Cho thông tin về ngành du lịch nước ta:

a) Giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch là phát triển thương hiệu du lịch quốc gia, ứng dụng công nghệ số trong quảng bá và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch.
b) Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
c) Ngành du lịch nước ta thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do có cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao và áp dụng rộng rãi công nghệ trong thanh toán dịch vụ.
d) Du lịch nước ta đang thúc đẩy ứng dụng công nghệ số để hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho du khách.

Câu 3. Cho thông tin về sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây:

a) Vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở phía tây và tây bắc của nước ta.
b) Sự khác biệt về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc chủ yếu do tác động của hướng địa hình kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và gió đông nam.
c) Vùng đồng bằng ven biển nước ta có địa hình thấp, khá bằng phẳng do thường xuyên chịu tác động trực tiếp từ biển và vùng đồi núi liền kề.
d) Sự phân hóa của khí hậu theo Đông – Tây tạo thuận lợi chủ yếu để nước ta đổi mới cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản đặc sản và phát triển nền nông nghiệp xanh.

Câu 4. Cho thông tin về phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long:

a) Các kĩ thuật canh tác hiện đại được áp dụng trong sản xuất cây ăn quả của vùng chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lí các sản phẩm đặc thù, phát triển mạng lưới cung ứng nông sản chất lượng cao.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có cơ cấu cây ăn quả đa dạng.
c) Sản xuất cây ăn quả của vùng đang phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
d) Diện tích cây ăn quả của vùng tăng chủ yếu do áp dụng quy trình chăm sóc theo hướng bền vững, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn (Câu 1 đến Câu 6)

Câu 1. Năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta là 3 550,7 nghìn tấn, năm 2024 là 5 903,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 2. Năm 2024, dân số nữ của nước ta là 50,8 triệu người, tỉ số giới tính của dân số là 98,2 nam/100 nữ. Hãy cho biết dân số nam năm 2024 của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3. Năm 2024, quy mô dân số của Bô-li-vi-a là 12,4 triệu người, GDP theo giá hiện hành là 54,9 tỉ USD. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2024 của Bô-li-vi-a là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Một dãy núi có hoạt động của gió phơn. Tại điểm A của sườn đón gió có nhiệt độ là 25,6°C, tại điểm B của sườn khuất gió (cùng độ cao với điểm A) có nhiệt độ là 32,8°C. Hãy tính chênh lệch độ cao của đỉnh núi so với điểm B (đơn vị: mét, lấy kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa mùa là 17,2%. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa mùa năm 2024 của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Cho bảng số liệu về Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không của nước ta năm 2015 và 2024. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển quốc tế cao hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nước bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN

Câu 1: A | Câu 2: C | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: A | Câu 6: C
Câu 7: D | Câu 8: A | Câu 9: B | Câu 10: C | Câu 11: D | Câu 12: B
Câu 13: D | Câu 14: C | Câu 15: C | Câu 16: D | Câu 17: A | Câu 18: C

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Câu 2: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Câu 3: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai
Câu 4: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai

PHẦN III: CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Tỉ lệ tăng = \(\frac{5903,2}{3550,7} \approx 1,66\) lần.
Đáp số: 1,66

Câu 2: Dân số nam = \(50,8 \times \frac{98,2}{100} = 49,8856 \approx 49,9\) triệu người.
Đáp số: 49,9

Câu 3: GDP bình quân đầu người = \(\frac{54,9 \times 10^9}{12,4 \times 10^6} \approx 4427\) USD/người.
Đáp số: 4427

Câu 4: Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 sườn tại cùng độ cao: \(\Delta T = 32,8 - 25,6 = 7,2^\circ\text{C}\). Khi không khí lên đón gió giảm \(1,0^\circ\text{C}/100\text{m}\) và xuống khuất gió tăng \(1,0^\circ\text{C}/100\text{m}\) (hoặc chênh lệch hiệu ứng phơn là \(0,4^\circ\text{C}/100\text{m}\)). Độ cao đỉnh núi = \(\frac{7,2}{0,004} = 1800\) m.
Đáp số: 1800

Câu 5: Diện tích lúa mùa = \(7127,1 \times 17,2\% = 1225,8612 \approx 1226\) nghìn ha.
Đáp số: 1226

Câu 6:
Tốc độ tăng trưởng hàng không quốc tế: \(\frac{215,9}{99,4} \times 100\% = 217,2\%\) (tăng \(117,2\%\)).
Tốc độ tăng trưởng trong nước: \(\frac{227,9}{130,2} \times 100\% = 175,0\%\) (tăng \(75,0\%\)).
Chênh lệch = \(117,2\% - 75,0\% = 42,2\%\).
Đáp số: 42,2

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chính thức kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông năm 2026 (Lần 2) - Môn Địa lí, Mã đề 0928. Tài liệu bao gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai, 6 câu hỏi ngắn tính toán thực tế cùng hệ thống đáp án v…
Xem thêm »

Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí mã đề 0901 có đáp án

Tài liệu cung cấp đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901) với cấu trúc mới gồm 3 phần: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn. Đề thi đi kèm bảng đáp án và lời giải chi tiết chi tiết cho toàn bộ các câu hỏi.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM BỐN LỰA CHỌN

Câu 1. Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?

A. Khu vực khí áp cao.
B. Sườn núi khuất gió.
C. Sườn núi đón gió ẩm.
D. Dòng biển lạnh chảy qua.

Câu 2. Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt đới.
B. Nhiệt đới.
C. Ôn đới.
D. Cận xích đạo.

Câu 3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa chủ yếu do

A. dân số đông, áp dụng khoa học – công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
C. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.
D. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.

Câu 4. Cây công nghiệp hằng năm ở nước ta hiện nay

A. phần lớn là các cây cần nhiệt.
B. hầu hết dành cho xuất khẩu.
C. chủ yếu trồng trên đất badan.
D. có diện tích ngày càng giảm.

Câu 5. Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.
B. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
D. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.

Câu 6. Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là

A. nhiễm phèn.
B. nhiễm mặn.
C. giảm độ phì.
D. ngập úng.

Câu 7. Cho bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024 (Đơn vị: ‰)

Tỉ suất sinh thôTỉ suất chết thôTỉ suất nhập cưTỉ suất xuất cư
15,26,13,36,8

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?

A. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
B. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.
D. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.

Câu 8. Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
B. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 9. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

A. khoáng sản đa dạng.
B. mưa lớn quanh năm.
C. nền nhiệt độ cao.
D. nhiều đồi núi thấp.

Câu 10. Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?

A. Việt Nam.
B. Mi-an-ma.
C. Xin-ga-po.
D. Trung Quốc.

Câu 11. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Nguồn nước khoáng dồi dào.
C. Nhiều lao động chất lượng cao.
D. Dịch vụ viễn thông hiện đại.

Câu 12. Hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất trong các làng nghề ở nước ta là

A. tổ hợp tác.
B. hộ gia đình.
C. doanh nghiệp.
D. hợp tác xã.

Câu 13. Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng gió trên bản đồ?

A. Đường chuyển động.
B. Khoanh vùng.
C. Chấm điểm.
D. Bản đồ – biểu đồ.

Câu 14. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là

A. thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh thâm canh, tăng cường chế biến, bảo quản sản phẩm.
B. ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
C. mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh xuất khẩu.
D. phát triển thủy lợi, sử dụng giống mới, đa dạng cây trồng, đẩy mạnh chuyển đổi số.

Câu 15. Cho biểu đồ Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2015 và năm 2024.

Nhận xét nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

A. Số lượng lao động của các nhóm tuổi đều tăng.
B. Lao động nhóm 25 – 49 tuổi tăng thêm 1,4 triệu người.
C. Tỉ trọng lao động nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng thêm 3,3%.
D. Tỉ trọng lao động nhóm 15 – 24 tuổi có xu hướng tăng.

Câu 16. Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở các khu vực ven biển của nước ta?

A. Phát triển giống cây chịu mặn.
B. Phát triển mạng lưới thủy lợi.
C. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ sản xuất.

Câu 17. Giải pháp chủ yếu để tăng số lượng khách du lịch đến với Bắc Trung Bộ hiện nay là

A. hiện đại hóa các sân bay, nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư nước ngoài.
B. đa dạng sản phẩm du lịch, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng cường quảng bá.
C. ứng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng lao động.
D. phát triển các điểm du lịch mới, tăng liên kết vùng, nâng cấp hệ thống giao thông.

Câu 18. Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với lao động ở nước ta?

A. Cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng cường xuất khẩu lao động.
B. Thay đổi cơ cấu dân số, thu hút nhiều lao động vào các đô thị.
C. Tăng số lượng lao động thành thị, mở rộng thị trường tiêu thụ.
D. Giảm áp lực việc làm nông thôn, nâng cao chất lượng lao động.

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Cho biểu đồ Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023.

a) Năm 2023, Cô-oét có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-rập Xê-út.
b) Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.
c) Nguyên nhân chênh lệch GDP/người của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự bất ổn định về chính trị và biến động của giá dầu mỏ.
d) Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, I-rắc có GDP/người thấp nhất.

Câu 2. Cho thông tin sau: Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển,... Đặc trưng khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ năm giảm từ bắc vào nam. Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng vào nửa đầu mùa hạ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới, ngoài ra còn có sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

a) Sự xuất hiện của thành phần loài sinh vật ôn đới trong miền chủ yếu do tác động của hướng địa hình, gió đông bắc và vị trí xa chí tuyến.
b) Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ vào nửa đầu mùa hạ do Tín phong bán cầu Nam kết hợp với dãy Trường Sơn Bắc.
c) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng.
d) Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên trong miền tạo thuận lợi chủ yếu để phát triển sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

Câu 3. Cho thông tin về hoạt động nội thương ở nước ta...

a) Sức mua của người dân tăng, thị hiếu tiêu dùng thay đổi là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thương mại điện tử phát triển ở nước ta.
b) Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có hoạt động nội thương phát triển hàng đầu cả nước.
c) Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ hàng hóa ngày càng phát triển trên thị trường trong nước.
d) Sự phân hóa hoạt động nội thương ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về mạng lưới dân cư và chất lượng lao động giữa các vùng.

Câu 4. Cho thông tin về phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long...

a) Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng vụ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta.
c) Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiệt độ trung bình năm tăng.
d) Vùng có sản lượng lúa lớn, chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú, nhiều giống lúa chất lượng cao.

PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024.

Câu 2. Một dãy núi với đỉnh cao 2 852 m có hoạt động của gió phơn. Tính chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió tại độ cao 189 m.

Câu 3. Năm 2024 so với năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta tăng bao nhiêu lần?

Câu 4. Tính tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường sắt cao hơn đường bộ bao nhiêu phần trăm?

Câu 5. Tính cán cân thương mại của Thụy Điển năm 2023.

Câu 6. Tính quy mô dân số năm 2024 của thành phố Hà Nội theo triệu người.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN

1.C | 2.C | 3.B | 4.A | 5.A | 6.C | 7.B | 8.B | 9.C | 10.A | 11.A | 12.B | 13.A | 14.B | 15.C | 16.B | 17.B | 18.D

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: a) S | b) Đ | c) S | d) Đ
Câu 2: a) S | b) S | c) Đ | d) S
Câu 3: a) S | b) Đ | c) Đ | d) S
Câu 4: a) S | b) Đ | c) S | d) S

PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: 37,5%
Câu 2: 10,7°C
Lời giải: Chênh lệch độ cao = 2852 - 189 = 2663m. Chênh lệch nhiệt độ = \(2663 / 100 \times (1,0 - 0,6) = 10,652^\circ C \approx 10,7^\circ C\).
Câu 3: 1,86 lần
Câu 4: 21,5%
Câu 5: 23,2 tỉ đô la Mỹ
Câu 6: 8,72 triệu người

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tài liệu cung cấp đề thi chính thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí (Mã đề 0901) với cấu trúc mới gồm 3 phần: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, Trắc nghiệm Đúng/Sai và Trắc nghiệm trả lời ngắn. Đề thi đi kèm bảng đáp án và lời giải chi tiết chi tiế…
Xem thêm »

Đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Địa lí của Bộ GD&ĐT

Tài liệu cung cấp đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Địa lí do Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành. Nội dung tổng hợp 13 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên của đề thi giúp học sinh chủ động ôn tập kiến thức.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Mi-an-ma.

Câu 2. Ở nước ta, bão thường kèm theo

A. mưa lớn, gió mạnh.
B. cát bay, cát chảy.
C. đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.
D. động đất, sóng thần.

Câu 3. Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

A. Hạ Long.
B. Hà Nội.
C. Biên Hòa.
D. Đà Nẵng.

Câu 4. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

A. Lao động chiếm trên 50% dân số.
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

Câu 5. Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là

A. lợn.
B. gia cầm.
C. trâu.
D. bò.

Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?

A. Sơn La.
B. Hòa Bình.
C. Thác Bà.
D. Trị An.

Câu 7. Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là

A. đường bộ.
B. đường hàng không.
C. đường biển.
D. đường sắt.

Câu 8. Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.

Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

A. Khai thác và chế biến khoáng sản.
B. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
C. Trồng cây công nghiệp, rau quả.
D. Phát triển năng lượng điện khí.

Câu 10. Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

A. Lý Sơn.
B. Cô Tô.
C. Cồn Cỏ.
D. Côn Đảo.

Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?

A. Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
B. Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.
C. Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
D. Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.

Câu 12. Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

A. khai thác dầu thô.
B. nuôi trồng thủy sản.
C. trồng cây lương thực.
D. phát triển thủy điện.

Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

A. Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
B. Đất feralit có tầng phong hóa dày.
C. Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.
D. Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu cung cấp đề tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Địa lí do Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành. Nội dung tổng hợp 13 câu hỏi trắc nghiệm đầu tiên của đề thi giúp học sinh chủ động ôn tập kiến thức. PHẦN I. Thí sinh trả lờ…
Xem thêm »

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Địa lí Cụm chuyên môn số 08 Cà Mau

Bộ tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm thuộc đề thi thử tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 môn Địa lí từ Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Nội dung kiểm tra tập trung vào kiến thức Địa lí các ngành kinh tế, dân cư và kỹ năng phân tích biểu đồ tăng trưởng sản lượng thủy sản.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trang trại chăn nuôi của nước ta tập trung nhiều nhất ở

A. Bắc Trung Bộ.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Nam Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 2. Nghề nuôi tôm của nước ta hiện nay

A. phân bố chủ yếu ở ven các đảo lớn.

B. có thị trường tiêu thụ luôn ổn định.

C. phát triển theo hướng quảng canh.

D. áp dụng nhiều công nghệ hiện đại.

Câu 3. Vùng Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

A. đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo.

B. chăn nuôi gia súc lớn, gia cầm.

C. khai thác than bùn, điện mặt trời.

D. đánh bắt gần bờ, sản xuất muối.

Câu 4. Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta hiện nay là vùng

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Trung du miền núi phía Bắc.

Câu 5. Vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu ở nước ta là vùng

A. ven biển miền Trung.

B. Bắc Trung Bộ.

C. đồng bằng sông Cửu Long.

D. đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 6. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?

A. Chế biến hải sản.

B. Xay xát gạo.

C. Chế biến thịt.

D. Dệt, may.

Câu 7. Cảng hàng không quốc tế Phú Bài thuộc địa phận tỉnh/thành phố nào của vùng Bắc Trung Bộ?

A. Thanh Hóa.

B. Hà Tĩnh.

C. Nghệ An.

D. Thành phố Huế.

Câu 8. Cho biểu đồ sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2016 - 2024

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng giảm không ổn định.

B. So với năm 2016, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 tăng thêm 57,6%.

Xem và tải file đầy đủ


[Tải file đề thi]
Bộ tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm thuộc đề thi thử tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 môn Địa lí từ Cụm chuyên môn số 08 - Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau. Nội dung kiểm tra tập trung vào kiến thức Địa lí các ngành kinh tế, dân cư và kỹ nă…
Xem thêm »