Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 3 phần thi theo cấu trúc minh họa chuẩn kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở đi. Đề thi bao phủ kiến thức Địa lí tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế cùng phân hóa lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, đề thi còn tích hợp các câu hỏi xử lý số liệu thống kê, phân tích biểu đồ và tư duy thực tiễn.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)
Câu 1. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở khu vực Xích đạo?
A. Rừng nhiệt đới.
B. Hoang mạc và bán hoang mạc.
C. Rừng lá rộng.
D. Đài nguyên.
Câu 2. Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
A. thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
C. tạo ra các mặt hàng xuất khẩu.
D. cung cấp các loại thực phẩm.
Câu 3. Biện pháp quan trọng nhằm phát triển ngành nội thương ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.
B. đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng, tăng cường quảng bá sản phẩm.
C. phát triển hệ thống giao thông vận tải, đẩy mạnh liên kết trao đổi hàng hóa.
D. xây dựng thêm các trung tâm thương mại, mở rộng mạng lưới chợ đầu mối.
Câu 4. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. Hiện nay, loại ô nhiễm môi trường báo động nhất trong các đô thị là ô nhiễm bụi mịn.
B. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta là do ô nhiễm môi trường tự nhiên và sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu, thời tiết.
C. Quá trình xói mòn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở ven biển, ven sông.
D. Biện pháp bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi là đẩy mạnh thâm canh và bảo vệ vốn rừng.
Câu 5. Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
B. phát triển mạnh theo hướng xuất khẩu.
C. chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
D. ít thu hút lao động trẻ tham gia sản xuất.
Câu 6. Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
B. thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
C. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
D. thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
Câu 7. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2020 và năm 2022 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
| Thành phần kinh tế | Năm 2020 | Năm 2022 |
|---|---|---|
| Nhà nước | 910 | 980 |
| Ngoài Nhà nước | 3980 | 5100 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 6900 | 8450 |
| Tổng số | 11790 | 14530 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Khu vực Nhà nước tăng nhanh hơn khu vực ngoài Nhà nước.
B. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có giá trị tăng nhanh thứ 2 và tỉ trọng luôn lớn nhất.
C. Khu vực ngoài Nhà nước có giá trị tăng 2,4 lần và tăng nhanh nhất.
D. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 tăng không đáng kể so với năm 2020.
Câu 8. Ngành chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển chủ yếu do
A. dịch vụ thú y nhiều tiến bộ, lao động có kinh nghiệm, đồng cỏ lớn.
B. thức ăn chế biến công nghiệp nhiều, đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn tăng.
C. nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến, nhu cầu thị trường tăng.
D. giống có năng suất cao, công tác vận chuyển tốt, nhiều hoa màu.
Câu 9. Tác động của làng nghề đến tài nguyên, môi trường là
A. góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. bảo tồn văn hoá dân tộc.
C. góp phần đảm bảo an ninh chính trị.
D. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
Câu 10. Vùng Đông Nam Bộ có vị trí địa lí
A. tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc.
B. giáp với Bắc Trung Bộ.
C. không tiếp giáp với biển.
D. giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.
Câu 11. Đô thị hoá ở nước ta có ảnh hưởng tích cực nào sau đây?
A. Môi trường ở nông thôn ngày càng cải thiện.
B. Làm quá tải cơ sở hạ tầng.
C. Làm giảm tỉ lệ lao động công nghiệp.
D. Lan toả rộng rãi lối sống thành thị.
Câu 12. Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số nước ta thấp hơn mức trung bình thế giới.
B. Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn.
C. Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất cả nước.
D. Tỉ lệ dân số giữa các vùng cân bằng nhau.
Câu 13. Tỉnh/thành phố nào của nước ta hiện nay vừa giáp Lào vừa giáp Cam-pu-chia?
A. Gia Lai.
B. Đắk Lắk.
C. TP. Đà Nẵng.
D. Quảng Ngãi.
Câu 14. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh nổi bật về
A. nuôi trồng thuỷ sản.
B. khai thác than đá.
C. trồng cây công nghiệp cận nhiệt.
D. chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 15. Việc phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
B. Thúc đẩy giao lưu với các vùng khác.
C. Tăng sản lượng khai thác hải sản của vùng.
D. Giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm ven biển.
Câu 16. Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta là
A. hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao.
B. kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển.
C. hình thành các khu kinh tế ven biển.
D. giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Câu 17. Du lịch của nước ta hiện nay
A. hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm.
B. chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
C. thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế.
D. tài nguyên du lịch chủ yếu là tài nguyên nhân văn.
Câu 18. Cây cà phê của nước ta hiện nay được trồng nhiều nhất ở vùng
A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi phía Bắc.
C. Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1. Cho biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2015 - 2021.
a) Giai đoạn 2015–2021, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu nên chênh lệch thương mại giảm.
b) Năm 2021 so với năm 2015, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu và làm cho xuất siêu tăng rõ rệt.
c) Giai đoạn 2019–2020, nhập khẩu giảm nhiều hơn xuất khẩu.
d) Giai đoạn 2017–2021, nhập khẩu luôn tăng nhanh hơn xuất khẩu.
Câu 2. Cho thông tin sau: Sông ngòi Việt Nam dày đặc và phân bố rộng khắp trên đất liền. Phần lớn sông có chiều dài ngắn, dốc và lượng nước thay đổi theo mùa. Sông ngòi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, vào mùa mưa, nhiều con sông thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
a) Chế độ nước sông trong năm thường gồm mùa lũ và mùa cạn.
b) Lượng nước sông ngòi nước ta thay đổi theo mùa chủ yếu do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
c) Vì có nhiều sông ngòi nên tất cả các khu vực ở Việt Nam không bị thiếu nước phục vụ cho sản xuất và đời sống.
d) Nhờ khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên sông ngòi, thiên tai liên quan đến sông ngòi ở nước ta đang giảm dần tại mọi khu vực.
Câu 3. Cho thông tin sau: Ở nước ta, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành có từ lâu đời. Ngành này phát triển dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước.
a) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành ra đời sớm.
b) Định hướng phát triển hiện nay là thu hút đầu tư, chú trọng công nghệ tự động, đa dạng hóa sản phẩm, chủ động hội nhập quốc tế.
c) Thủy sản đông lạnh, bánh kẹo, nước ép hoa quả đều là sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
d) Việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu từ nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.
Câu 4. Cho thông tin sau: Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lí tiếp giáp với Lào, Cam-pu-chia, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tự nhiên của vùng có sự khác biệt giữa Đông và Tây Trường Sơn tạo ra sự phân hóa đa dạng về phát triển kinh tế.
a) Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu với các vùng khác.
b) Phía đông Trường Sơn có thế mạnh phát triển kinh tế biển chủ yếu do có vị trí thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng thiên tai.
c) Việc phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và năng lượng tái tạo trong vùng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của vùng.
d) Phía tây Trường Sơn chủ yếu phát triển thủy điện, cây công nghiệp lâu năm, du lịch.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1. Cho bảng số liệu số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh (Đơn vị: giờ):
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giờ nắng | 245,8 | 260,7 | 278,8 | 287,6 | 211,4 | 194,1 | 139,5 | 252,0 | 144,7 | 178,6 | 207,3 | 114,7 |
Hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Căn cứ vào bảng số liệu số lượng trang trại phân theo loại hình năm 2011 (Tổng: 20078, Nuôi trồng thủy sản: 4440) và năm 2024 (Tổng: 26111, Nuôi trồng thủy sản: 2979). Hãy cho biết tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản năm 2024 thấp hơn tỉ trọng trang trại nuôi trồng thuỷ sản năm 2011 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 354.721,0 tỉ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 340.513,5 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 28,6%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch nước ta năm 2020 đạt 38,6 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 94,1 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch của nước ta năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu %? (coi năm 2020 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Căn cứ bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa năm 2024 của Đồng bằng sông Hồng (928,1 nghìn ha; 5,3 triệu tấn) và Đồng bằng sông Cửu Long (3319,6 nghìn ha; 21,3 triệu tấn), hãy cho biết năm 2024 năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I
1. A | 2. D | 3. A | 4. A | 5. B | 6. A | 7. B | 8. C | 9. A
10. D | 11. D | 12. B | 13. D | 14. A | 15. A | 16. B | 17. C | 18. C
PHẦN II
Câu 1: a-Sai, b-Đúng, c-Đúng, d-Sai
Câu 2: a-Đúng, b-Đúng, c-Sai, d-Sai
Câu 3: a-Đúng, b-Đúng, c-Đúng, d-Sai
Câu 4: a-Đúng, b-Sai, c-Đúng, d-Đúng
PHẦN III
Câu 1: 2515 giờ (Tổng: \(245,8 + 260,7 + ... + 114,7 = 2515,2\))
Câu 2: 10,7% (Năm 2011: \(4440 / 20078 \times 100 = 22,1\%\); Năm 2024: \(2979 / 26111 \times 100 = 11,4\%\))
Câu 3: 96,0% (Tỉ trọng: \(340513,5 / 354721,0 \times 100 = 95,994\% \approx 96,0\%\))
Câu 4: 4,5 triệu người (Dân số thành thị: \(15,8 \times 28,6\% = 4,5188\))
Câu 5: 244% (Tốc độ tăng trưởng: \(94,1 / 38,6 \times 100 = 243,78\% \approx 244\%\))
Câu 6: 7,1 tạ/ha (Năng suất ĐBSCL: \(21,3 / 3319,6 \times 10000 = 64,2\) tạ/ha; ĐBSH: \(5,3 / 928,1 \times 10000 = 57,1\) tạ/ha)