Tóm tắt nội dung: Đề thi chính thức kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông năm 2026 (Lần 2) - Môn Địa lí, Mã đề 0928. Tài liệu bao gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai, 6 câu hỏi ngắn tính toán thực tế cùng hệ thống đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18
Câu 1. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta
A. từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.
B. bị ngăn lại tại dãy núi Bạch Mã.
C. có tính chất lạnh ẩm, mưa nhiều.
D. có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia.
Câu 2. Hiện nay, giao thông vận tải đường biển ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do
A. quy mô dân số đông và mức sống tăng nhanh.
B. gia tăng khách du lịch trong nước và quốc tế.
C. nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa lớn.
D. có điều kiện cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.
Câu 3. Dạng địa hình nào sau đây được hình thành do tác động của ngoại lực?
A. Núi lửa.
B. Bãi bồi.
C. Núi cao.
D. Cao nguyên.
Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo là
A. thu hút đầu tư, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
B. sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao giá trị gia tăng, thúc đẩy công nghiệp hóa.
C. nâng cao trình độ công nghệ, tăng năng suất lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
D. tăng năng lực sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng với quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2024 so với năm 2021 (dựa trên biểu đồ)?
A. Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng thêm.
B. Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng.
C. Quy mô lao động có việc làm của nước ta giảm.
D. Số lượng lao động ngành dịch vụ tăng thêm triệu người.
Câu 6. Phía đông Nhật Bản tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Thái Bình Dương.
D. Đại Tây Dương.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây làm giảm diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta hiện nay?
A. Đẩy mạnh tăng vụ.
B. Khai thác lâm sản.
C. Bón phân hữu cơ.
D. Chú trọng trồng rừng.
Câu 8. Chế độ gió của một khu vực thường được thể hiện trên bản đồ nào sau đây?
A. Khí hậu.
B. Địa chất.
C. Sông ngòi.
D. Sinh vật.
Câu 9. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra ở nước ta?
A. Đẩy mạnh công tác bảo vệ rừng đặc dụng.
B. Nâng cao năng lực ứng phó của địa phương.
C. Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
D. Điều chỉnh cơ cấu cây công nghiệp lâu năm.
Câu 10. Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đông Nam Bộ hiện nay là
A. kinh tế hàng hóa sớm phát triển, chất lượng cuộc sống cao, chính sách hội nhập.
B. cơ sở hạ tầng đồng bộ, nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường được mở rộng.
C. nguồn vốn đầu tư lớn, tập trung lao động chất lượng cao, chính sách phù hợp.
D. cơ cấu kinh tế hiện đại, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ngành dịch vụ phát triển.
Câu 11. Cơ sở sản xuất nào sau đây thuộc nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ ở nước ta hiện nay?
A. Nước mắm.
B. Nung vôi.
C. Đóng tàu.
D. Chạm bạc.
Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. đa dạng nguồn hàng xuất khẩu, gia tăng nguồn thu ngoại tệ, giải quyết nhu cầu việc làm.
B. phát huy thế mạnh, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế.
C. đóng góp vào giá trị gia tăng, thay thế nguồn hàng nhập khẩu, khai thác lợi thế tự nhiên.
D. nâng cao giá trị tài nguyên, tạo nền tảng phát triển công nghiệp, phân công lại lao động.
Câu 13. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu về Dân số, diện tích gieo trồng lúa, sản lượng lúa của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An năm 2024?
A. Sản lượng lúa bình quân đầu người của Hà Tĩnh thấp hơn của Nghệ An.
B. Sản lượng lúa của Nghệ An thấp hơn sản lượng lúa của Hà Tĩnh.
C. Diện tích gieo trồng lúa của Nghệ An nhỏ hơn của Hà Tĩnh.
D. Năng suất lúa của Nghệ An cao hơn năng suất lúa của Hà Tĩnh.
Câu 14. Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là
A. phân bố lại lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống.
B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư.
C. giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao nguồn thu nhập.
D. mở rộng hội nhập quốc tế, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
Câu 15. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt ở Bắc Trung Bộ hiện nay?
A. Đầu tư xây dựng vùng chuyên canh, sử dụng giống mới, phát triển hệ thống thủy lợi.
B. Mở rộng dịch vụ nông nghiệp, tăng chất lượng lao động, đổi mới kĩ thuật canh tác.
C. Ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn sản xuất với chế biến, tăng cường xuất khẩu.
D. Hiện đại hóa cơ sở vật chất – kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư, tăng chất lượng sản phẩm.
Câu 16. Cách mạng công nghiệp 4.0 có xu hướng chính nào sau đây?
A. Bảo vệ hòa bình trên thế giới.
B. Thúc đẩy khai thác tài nguyên.
C. Giảm sự phân hóa giàu nghèo.
D. Phát triển Internet vạn vật.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của nhóm nước phát triển?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
B. Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm.
C. Hệ thống giáo dục và y tế tiến bộ.
D. Tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
B. Chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên.
C. Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
D. Hầu hết sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.
PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 1 đến Câu 4)
Câu 1. Cho biểu đồ về Số dân nông thôn và số dân thành thị của một số quốc gia EU năm 2024 (Ba Lan, I-ta-li-a, Tây Ban Nha, Pháp):
a) Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn của I-ta-li-a cao hơn của Pháp.
b) Năm 2024, Tây Ban Nha có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất, Ba Lan có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất.
c) Năm 2024, số dân nông thôn của một số quốc gia EU có sự chênh lệch.
d) Tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia EU có sự chênh lệch chủ yếu do khác nhau về số lượng đô thị, quy mô nền kinh tế và lịch sử chuyển cư.
Câu 2. Cho thông tin về ngành du lịch nước ta:
a) Giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch là phát triển thương hiệu du lịch quốc gia, ứng dụng công nghệ số trong quảng bá và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch.
b) Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
c) Ngành du lịch nước ta thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do có cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao và áp dụng rộng rãi công nghệ trong thanh toán dịch vụ.
d) Du lịch nước ta đang thúc đẩy ứng dụng công nghệ số để hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho du khách.
Câu 3. Cho thông tin về sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây:
a) Vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở phía tây và tây bắc của nước ta.
b) Sự khác biệt về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc chủ yếu do tác động của hướng địa hình kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và gió đông nam.
c) Vùng đồng bằng ven biển nước ta có địa hình thấp, khá bằng phẳng do thường xuyên chịu tác động trực tiếp từ biển và vùng đồi núi liền kề.
d) Sự phân hóa của khí hậu theo Đông – Tây tạo thuận lợi chủ yếu để nước ta đổi mới cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản đặc sản và phát triển nền nông nghiệp xanh.
Câu 4. Cho thông tin về phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long:
a) Các kĩ thuật canh tác hiện đại được áp dụng trong sản xuất cây ăn quả của vùng chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lí các sản phẩm đặc thù, phát triển mạng lưới cung ứng nông sản chất lượng cao.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có cơ cấu cây ăn quả đa dạng.
c) Sản xuất cây ăn quả của vùng đang phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
d) Diện tích cây ăn quả của vùng tăng chủ yếu do áp dụng quy trình chăm sóc theo hướng bền vững, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn (Câu 1 đến Câu 6)
Câu 1. Năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta là 3 550,7 nghìn tấn, năm 2024 là 5 903,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, dân số nữ của nước ta là 50,8 triệu người, tỉ số giới tính của dân số là 98,2 nam/100 nữ. Hãy cho biết dân số nam năm 2024 của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2024, quy mô dân số của Bô-li-vi-a là 12,4 triệu người, GDP theo giá hiện hành là 54,9 tỉ USD. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2024 của Bô-li-vi-a là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Một dãy núi có hoạt động của gió phơn. Tại điểm A của sườn đón gió có nhiệt độ là 25,6°C, tại điểm B của sườn khuất gió (cùng độ cao với điểm A) có nhiệt độ là 32,8°C. Hãy tính chênh lệch độ cao của đỉnh núi so với điểm B (đơn vị: mét, lấy kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa mùa là 17,2%. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa mùa năm 2024 của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho bảng số liệu về Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không của nước ta năm 2015 và 2024. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển quốc tế cao hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nước bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1: A | Câu 2: C | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: A | Câu 6: C
Câu 7: D | Câu 8: A | Câu 9: B | Câu 10: C | Câu 11: D | Câu 12: B
Câu 13: D | Câu 14: C | Câu 15: C | Câu 16: D | Câu 17: A | Câu 18: C
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Câu 2: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
Câu 3: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai
Câu 4: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
PHẦN III: CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Tỉ lệ tăng = \(\frac{5903,2}{3550,7} \approx 1,66\) lần.
Đáp số: 1,66
Câu 2: Dân số nam = \(50,8 \times \frac{98,2}{100} = 49,8856 \approx 49,9\) triệu người.
Đáp số: 49,9
Câu 3: GDP bình quân đầu người = \(\frac{54,9 \times 10^9}{12,4 \times 10^6} \approx 4427\) USD/người.
Đáp số: 4427
Câu 4: Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 sườn tại cùng độ cao: \(\Delta T = 32,8 - 25,6 = 7,2^\circ\text{C}\). Khi không khí lên đón gió giảm \(1,0^\circ\text{C}/100\text{m}\) và xuống khuất gió tăng \(1,0^\circ\text{C}/100\text{m}\) (hoặc chênh lệch hiệu ứng phơn là \(0,4^\circ\text{C}/100\text{m}\)). Độ cao đỉnh núi = \(\frac{7,2}{0,004} = 1800\) m.
Đáp số: 1800
Câu 5: Diện tích lúa mùa = \(7127,1 \times 17,2\% = 1225,8612 \approx 1226\) nghìn ha.
Đáp số: 1226
Câu 6:
Tốc độ tăng trưởng hàng không quốc tế: \(\frac{215,9}{99,4} \times 100\% = 217,2\%\) (tăng \(117,2\%\)).
Tốc độ tăng trưởng trong nước: \(\frac{227,9}{130,2} \times 100\% = 175,0\%\) (tăng \(75,0\%\)).
Chênh lệch = \(117,2\% - 75,0\% = 42,2\%\).
Đáp số: 42,2