Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Mã đề 1026

Tóm tắt nội dung đề thi: Tài liệu gồm 24 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đơn (Phần I) và 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II) thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 (Mã đề 1026). Nội dung bám sát kiến thức về nguyên tắc bầu cử, pháp luật quốc tế, hệ thống chính trị, thị trường tài chính - tín dụng, an sinh xã hội, lạm phát và luật doanh nghiệp.

PHẦN I: Trắc nghiệm lựa chọn phương án (Từ câu 1 đến câu 24)

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2:
Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ở xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.

Câu 1. Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?

A. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
B. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.
C. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
D. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.

Câu 2. Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?

A. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
B. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
C. Làm thay đổi danh sách cử tri.
D. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.

Câu 3. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hóa?

A. Số lượng người bán trên thị trường.
B. Trình độ về khoa học công nghệ.
C. Giá cả các yếu tố đầu vào.
D. Thị hiếu của người tiêu dùng.

Câu 4. Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

A. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.
B. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
C. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
D. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.

Câu 5. Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Tập trung dân chủ.
B. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?

A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
B. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
C. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 7. Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?

A. Áp dụng mức thuế nhập khẩu ngang nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.
B. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
C. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
D. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.

Câu 8. Việc làm nào sau đây thực hiện không đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?

A. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
B. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
C. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
D. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
B. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
C. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
D. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Câu 10. Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất vẫn đúng nhưng không đúng quan hệ cung - cầu trong sản xuất kinh doanh?

A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
B. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
D. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.

Câu 11. Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

A. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
B. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
D. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.

Câu 12. Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?

A. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
B. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
C. Chỉ số phát triển con người.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 13. Gia đình chị N có tổng thu nhập cố định hằng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia thứ tự các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?

A. 50:20:30.
B. 50:15:35.
C. 15:50:35.
D. 45:25:30.

Câu 14. Một trong những vai trò của tín dụng là

A. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
B. giảm thuế cho doanh nghiệp.
C. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
D. huy động vốn cho nền kinh tế.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 15, 16:
Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện - điện tử, dệt máy và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Tỉ lệ nội địa hóa của nhiều ngành chỉ đạt 30% - 40%, thấp hơn mục tiêu mà Chính phủ đặt ra.

Câu 15. Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?

A. Người lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
B. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
C. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
D. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.

Câu 16. Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?

A. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.
B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
C. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước.
D. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.

Câu 17. Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do

A. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
B. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

Câu 18. Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?

A. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
B. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
C. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
D. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.

Câu 19. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?

A. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
B. Tặng cho, cho vay tài sản.
C. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
D. Nắm giữ, chi phối tài sản.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21:
Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự tính mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.

Câu 20. Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là

A. 60 triệu đồng.
B. 65 triệu đồng.
C. 120 triệu đồng.
D. 110 triệu đồng.

Câu 21. Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?

A. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
D. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Câu 22. Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?

A. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.
B. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
C. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
D. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.

Câu 23. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?

A. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
B. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
D. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.

Câu 24. Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?

A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp thời vụ.
C. Thất nghiệp tạm thời.
D. Thất nghiệp chu kì.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1. Công ty Y được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất túi phân hủy sinh học. Cuối năm, công ty công bố doanh thu 25 tỉ đồng nhưng doanh thu thực tế là 30 tỉ đồng. Thực hiện quyết định thanh tra thuế, cơ quan thuế kết luận Công ty Y đã kê khai sai doanh thu, sử dụng hóa đơn khống để giảm số tiền thuế phải nộp. Ngoài ra, Công ty Y quảng cáo sản phẩm đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học theo quy định, nhưng kết quả kiểm định từ cơ quan quản lí môi trường cho thấy sản phẩm vẫn chứa 50% nhựa khó phân hủy, không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

a) Công ty Y đã làm thất thoát 05 tỉ đồng tiền thuế của ngân sách nhà nước.
b) Công ty Y không có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế vì đã có việc làm trái pháp luật.
c) Công ty Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
d) Công ty Y vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do không đăng kí thuế và chậm nộp thuế.

Câu 2. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) với nhiều ưu đãi về thuế quan đã mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận thị trường và nguồn lực từ phía Nhật Bản. Trong bối cảnh đó, Công ty S đã kí kết hợp tác với một tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản đang đầu tư tại Việt Nam nhằm triển khai mô hình trồng vải không hạt ứng dụng công nghệ cao tại địa phương. Theo nội dung kí kết, phía tập đoàn Nhật Bản chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình sản xuất, trong khi Công ty S đảm nhận vai trò tổ chức sản xuất, quản lí nhân sự và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch.

a) Để gia tăng cơ hội hợp tác trong hội nhập, Công ty S cần có chiến lược kinh doanh chủ động tránh phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
b) Việt Nam tham gia kí kết các thỏa thuận theo VJEPA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Công ty S hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Việc hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là một giải pháp giúp Công ty S khắc phục hạn chế về công nghệ và nâng cao giá trị chuỗi liên kết nông sản địa phương.

Câu 3. Ông P thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên K chuyên sản xuất các chương trình giải trí. Ông P kí hợp đồng tuyển dụng anh M vào làm việc tại công ty trong thời hạn 02 năm và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với anh. Tuy nhiên, sau 08 tháng vì công ty gặp nhiều khó khăn về vốn nên ông P buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động với anh M. Đồng thời, nhằm duy trì hoạt động của công ty, ông P đã thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng để vay số tiền 02 tỉ đồng mà không bàn bạc với vợ.

a) Anh M được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
b) Trong thời gian làm việc tại Công ty K, anh M đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c) Ông P lựa chọn loại hình Công ty TNHH một thành viên là thực hiện quyền mở rộng quy mô kinh doanh.
d) Ông P thế chấp ngôi nhà để vay tiền là thực hiện đúng quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.

Câu 4. Nước A và nước B là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước A cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng gạo từ nước B nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này mở rộng cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gạo của hai nước. Trong quá trình vận chuyển đơn hàng gạo, tàu T của nước B di chuyển đến vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí thì dừng lại và chuyển hàng sang tàu hàng khác. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng của nước A đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu T. Vì thuyền trưởng tàu T không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng gạo trên tàu nên lực lượng chức năng của nước A đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T về cảng để xử phạt. Trong quá trình kiểm tra, lực lượng chức năng cũng phát hiện 05 người trên tàu không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A.

a) Việc nước A giảm thuế cho hàng hóa của nước B nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là không vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.
b) 05 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A nên có đầy đủ các quyền dân sự như công dân nước A.
c) Vị trí tàu T dừng và chuyển hàng thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải của nước A.
d) Việc cơ quan chức năng của nước A lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Phần I: Đáp án

1. A | 2. A | 3. D | 4. B | 5. D | 6. C | 7. C | 8. A | 9. D | 10. C | 11. A | 12. C | 13. B | 14. D | 15. B | 16. D | 17. C | 18. B | 19. A | 20. D | 21. B | 22. D | 23. D | 24. A

Phần II: Đáp án Đúng/Sai

Câu 1: a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Sai

Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Câu 3: a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai

Câu 4: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai

Lời giải chi tiết

PHẦN I

Câu 1. Chọn A. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp nghĩa là cử tri phải tự mình viết phiếu, tự mình bỏ phiếu, không nhờ người khác bầu thay. Chị S tự viết phiếu của mình và tự bỏ phiếu là đúng nguyên tắc trực tiếp.

Câu 2. Chọn A. Chị S tác động để cụ M bầu theo ý mình, lại viết phiếu bầu cho cụ M. Việc này làm ảnh hưởng đến ý chí tự do của cử tri, từ đó làm giảm tính công bằng, dân chủ trong bầu cử.

Câu 3. Chọn D. Lượng cung hàng hóa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi số lượng người bán, công nghệ sản xuất, giá yếu tố đầu vào,... Còn thị hiếu người tiêu dùng chủ yếu ảnh hưởng đến cầu, không ảnh hưởng trực tiếp đến cung.

Câu 4. Chọn B. Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là lãnh thổ tuyệt đối của quốc gia ven biển. Việc tàu quân sự đi qua vùng này về nguyên tắc không vi phạm pháp luật quốc tế nếu không có hành vi xâm phạm chủ quyền, an ninh của quốc gia ven biển.

Câu 5. Chọn D. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đề bài nhấn mạnh “đều phải tuân thủ quy định của pháp luật”, nên chọn D.

Câu 6. Chọn C. Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về bảo hiểm xã hội khi quyền lợi của mình bị xâm phạm. Các phương án B, D là nghĩa vụ; phương án A thiên về trách nhiệm theo dõi việc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mình.

Câu 7. Chọn C. WTO hướng tới thương mại công bằng, hạn chế các hành vi gây méo mó cạnh tranh như trợ cấp xuất khẩu để bán phá giá ở nước ngoài. Vì vậy hành vi ở phương án C không phù hợp với nguyên tắc chung của WTO.

Câu 8. Chọn A. Bình đẳng giới không cho phép phân biệt đối xử bất hợp lí giữa nam và nữ. Việc ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam là không phù hợp.

Câu 9. Chọn D. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật nghĩa là công dân đều phải thực hiện những nghĩa vụ pháp luật quy định. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là nghĩa vụ của công dân.

Câu 10. Chọn C. Người tiêu dùng đang có xu hướng ưu tiên đồ uống có nguồn gốc tự nhiên. Theo quan hệ cung - cầu, nhà sản xuất nên tăng sản xuất đồ uống tự nhiên, giảm hoặc điều chỉnh đồ uống công nghiệp. Vì vậy, mở rộng sản xuất đồ uống công nghiệp là quyết định không phù hợp với tín hiệu thị trường.

Câu 11. Chọn A. Nhà nước hỗ trợ sinh hoạt phí hằng tháng cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là hình thức trợ giúp ổn định, lâu dài, nên thuộc trợ giúp xã hội thường xuyên.

Câu 12. Chọn C. Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính dựa trên các yếu tố như tuổi thọ, giáo dục và thu nhập. Số năm đi học bình quân thuộc nhóm chỉ tiêu về giáo dục, nên dùng để tính HDI.

Câu 13. Chọn B. Gia đình cần tiết kiệm 175 triệu đồng trong 10 tháng, nên mỗi tháng cần tiết kiệm: \(175 : 10 = 17,5\) triệu đồng.
Thu nhập mỗi tháng là 50 triệu đồng, nên tỉ lệ tiết kiệm là: \(17,5 : 50 = 35\%\).
Theo nguyên tắc chi tiêu hợp lí, khoản thiết yếu thường chiếm 50\%. Vậy còn lại cho chi không thiết yếu là: \(100\% - 50\% - 35\% = 15\%\).
Vì vậy tỉ lệ là 50:15:35.

Câu 14. Chọn D. Tín dụng có vai trò tập trung, huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đưa vào sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 15. Chọn B. Thông tin cho biết có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhưng chỉ khoảng 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn nước ngoài. Điều này cho thấy doanh nghiệp nội địa tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.

Câu 16. Chọn D. Thách thức nêu ra là doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu còn ít, tỉ lệ nội địa hóa thấp. Muốn khắc phục, Nhà nước cần hỗ trợ về vốn, công nghệ, năng lực sản xuất để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.

Câu 17. Chọn C. Xăng, dầu là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất và vận tải. Khi giá xăng dầu tăng, chi phí sản xuất tăng, làm giá hàng hóa tăng theo. Đây là lạm phát do chi phí đẩy.

Câu 18. Chọn B. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp, nên tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp không tách bạch.

Câu 19. Chọn A. Quyền sử dụng tài sản là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Câu 20. Chọn D. Chị H đầu tư ban đầu 600 triệu đồng và muốn hoàn vốn sau 10 tháng. Mỗi tháng cần thu hồi vốn: \(600 : 10 = 60\) triệu đồng.
Tổng chi phí hằng tháng là 50 triệu đồng. Vậy doanh thu trung bình mỗi tháng cần đạt là: \(60 + 50 = 110\) triệu đồng.

Câu 21. Chọn B. Chị H đã có ý tưởng mở cửa hàng đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị khảo sát nhu cầu quanh trường đại học, xác định vốn, chi phí, nhóm khách hàng, chương trình khuyến mại. Đó là các bước: xác định ý tưởng kinh doanh, phân tích điều kiện kinh doanh và xác định chiến lược kinh doanh.

Câu 22. Chọn D. Thi hành pháp luật là việc cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Câu 23. Chọn D. Bảo hiểm xã hội tự nguyện do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Câu 24. Chọn A. Nhà máy chuyển từ sản xuất thủ công sang tự động hóa làm thay đổi cơ cấu lao động, một số lao động không còn phù hợp với yêu cầu công việc mới. Đây là thất nghiệp cơ cấu.

PHẦN II

Câu 1.
a) Sai. 5 tỉ doanh thu bị che giấu không phải toàn bộ là tiền thuế thất thoát mà thuế chỉ tính trên tỉ lệ doanh thu đó.
b) Sai. Dù có vi phạm, công ty vẫn có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế nếu có căn cứ.
c) Đúng. Công ty quảng cáo không đúng sự thật về tiêu chuẩn phân hủy sinh học.
d) Sai. Đề bài không đề cập tới việc công ty không đăng ký thuế hay chậm nộp thuế.

Câu 2.
a) Đúng. Doanh nghiệp cần chủ động chiến lược kinh doanh để tránh lệ thuộc đối tác.
b) Đúng. VJEPA thể hiện sự tham gia vào các thỏa thuận thương mại ưu đãi.
c) Đúng. Hợp tác phát triển kinh tế thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d) Đúng. Tiếp nhận công nghệ từ Nhật giúp nâng cao giá trị liên kết nông sản.

Câu 3.
a) Sai. Chưa đủ dữ kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để khẳng định anh M đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
b) Đúng. Hợp đồng 2 năm thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
c) Sai. Việc chọn loại hình công ty là thực hiện quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
d) Sai. Nhà là tài sản chung vợ chồng, ông P tự ý thế chấp không qua bàn bạc là vi phạm quyền định đoạt tài sản chung.

Câu 4.
a) Đúng. Do có hiệp định thương mại tự do song phương nên việc giảm thuế riêng cho nước B không vi phạm nguyên tắc MFN (Đối xử tối huệ quốc).
b) Sai. Người không quốc tịch không có đầy đủ các quyền dân sự gắn liền với quốc tịch như công dân sở tại.
c) Sai. Khoảng cách 11 hải lí tính từ đường cơ sở vẫn thuộc vùng lãnh hải (tối đa 12 hải lí), không phải vùng tiếp giáp.
d) Sai. Tàu dừng trong lãnh hải có dấu hiệu buôn lậu và không có giấy tờ hợp lệ nên lực lượng chức năng có quyền kiểm tra, dẫn giải xử lý.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]