PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên.
Amino acid tạo nên X là
A. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).
B. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\).
C. \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).
D. \(\text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\) và \(\text{H}_2\text{NCH(CH}_3\text{)COOH}\).
Câu 2. Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
A. Bromine.
B. Iodine.
C. Fluorine.
D. Chlorine.
Câu 3. Phổ khối lượng (MS) cho biết
A. số lượng nguyên tử carbon trong phân tử.
B. tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử.
C. số lượng nhóm chức trong phân tử.
D. phân tử khối của một chất.
Câu 4. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ carbohydrate X có nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (hay 80 - 130 mg/dL). Carbohydrate X đó là
A. glucose.
B. fructose.
C. saccharose.
D. maltose.
Câu 5. LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in kí hiệu tái chế số 4 (LDPE).
LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A. \(\text{CH}_2=\text{CHCl}\).
B. \(\text{CH}_2=\text{CH}_2\).
C. \(\text{CH}_2=\text{CHC}_6\text{H}_5\).
D. \(\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3\).
Câu 6. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây không phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion \(\text{NH}_4^+\text{(aq)}\)?
A. KOH.
B. KNO3.
C. Ba(OH)2.
D. NaOH.
Câu 7. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ \(\text{MgCl}_2\) là
A. Nhiệt phân \(\text{MgCl}_2\).
B. Điện phân \(\text{MgCl}_2\) nóng chảy.
C. Dùng potassium khử ion \(\text{Mg}^{2+}\) trong dung dịch.
D. Điện phân dung dịch \(\text{MgCl}_2\).
Câu 8. Phản ứng giữa ethylene với HBr: \(\text{CH}_2=\text{CH}_2 + \text{HBr} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH}_2\text{Br}\)