PHẦN I (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở người, gene ABO (gồm ba allele \(I^A, I^B\) và \(I^O\), nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene H (gồm hai allele H và h, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele \(I^A\), phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele \(I^B\), phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu.
A. Một người có kiểu gene \(hhI^AI^B\) sẽ có kiểu hình là nhóm máu AB.
B. Các cá thể có nhóm máu O đều không có allele H.
C. Kiểu hình nhóm máu O có nhiều kiểu gene nhất.
D. Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con không thể xuất hiện nhóm máu O.
Câu 2. Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hoá theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dòng gene làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
B. Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên dễ dàng loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể dù allele đó có lợi.
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Câu 3. Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?
A. Đột biến. B. Phiêu bạt di truyền. C. Dòng gene. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 4. Khi nói về biện pháp đấu tranh sinh học bằng cách sử dụng các loài thiên địch để kiểm soát sinh vật gây hại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong quần xã.
(2) Có thể tiêu diệt hoàn toàn và triệt để các loài sinh vật gây hại.
(3) Hiệu quả thường chậm hơn so với việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
(4) Không gây ra hiện tượng kháng thuốc ở sinh vật gây hại.
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 5. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp như sau:
• Bước 1: Sử dụng cành rong tươi, đặt vào một cốc nước và một lượng nhỏ dung dịch baking soda (\(NaHCO_3\)) để cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
• Bước 2: Đặt đèn sợi đốt cách ống nghiệm với các khoảng cách khác nhau, mỗi lần bật đèn và đếm số bọt khí thoát ra từ cành rong trong một khoảng thời gian nhất định (như nhau ở các khoảng cách).
Kết quả thí nghiệm được ghi lại theo từng khoảng cách. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về thí nghiệm này?
A. Nguyên liệu được cung cấp cho quá trình quang hợp từ baking soda là \(CO_2\).
B. Có thể thay thế đèn sợi đốt bằng đèn LED để sử dụng trong thí nghiệm này.
C. Bọt khí thoát ra trong thí nghiệm này là \(O_2\).
D. Nhiệt độ nước khác nhau không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Câu 6. Các nghiên cứu cho thấy tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bảng mã di truyền và có cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là minh chứng cho thấy các loài đều tiến hóa từ một tổ tiên chung, thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Bằng chứng tế bào học. B. Bằng chứng sinh học phân tử.
C. Bằng chứng hóa thạch. D. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 7. Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của một quần thể, người ta xây dựng được biểu đồ tỉ lệ nhóm tuổi và giới tính. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Tổng tỉ lệ cá thể đực trong quần thể chiếm khoảng 50%.
B. Ở nhóm tuổi đang sinh sản, số lượng cá thể cái nhiều hơn số lượng cá thể đực.
C. Quần thể đang ở trạng thái suy giảm số lượng cá thể do tỉ lệ tử vong cao.
D. Quần thể đang có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản cao nhất (chiếm 67%).
Câu 8. Các loài phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn để lấy ánh sáng và không gian sống nhưng không gây hại hay có lợi gì cho cây gỗ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. hội sinh. B. kí sinh. C. hợp tác. D. cộng sinh.
Câu 9. Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra ở
A. nhân tế bào. B. thylakoid. C. tế bào chất. D. chất nền (stroma).
Câu 10. Trong một quần xã sinh vật, loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và có hoạt động mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh được gọi là
A. loài ưu thế. B. loài ngẫu nhiên. C. loài chủ chốt. D. loài đặc trưng.
Câu 11. Trong chọn, tạo giống vật nuôi và cây trồng, phương pháp lai hữu tính có ưu điểm nổi bật nào sau đây?
A. Tạo ra các cá thể con có kiểu gene hoàn toàn giống mẹ.
B. Tạo ra các allele mới chưa từng có trong quần thể.
C. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú.
D. Tạo ra đột biến theo hướng mong muốn.
Câu 12. Trong chu trình Nitrogen, vi khuẩn nitrate hóa có vai trò
A. chuyển hóa \(NO_3^-\nearrow N_2\).
B. chuyển hóa \(NO_3^-\nearrow NH_4^+\).
C. chuyển hóa \(NH_4^+\nearrow NO_3^-\).
D. chuyển hóa \(N_2\nearrow NH_4^+\).
Câu 13. Trong cấu trúc của Operon Lac, vùng vận hành (operator) là nơi
A. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
B. mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
C. mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia phân giải đường lactose.
D. protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
Câu 14. Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào nội bì. C. Tế bào mạch gỗ. D. Tế bào vỏ rễ.
Câu 15. Pha S của chu kì tế bào đặc trưng bởi sự nhân đôi DNA làm hàm lượng DNA tăng gấp đôi. Đồ thị thể hiện pha S là
A. Hình 4. B. Hình 1. C. Hình 3. D. Hình 2.
Câu 16. Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bốn quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình lặn lần lượt là: Quần thể 1 (64%), Quần thể 2 (6,25%), Quần thể 3 (9%), Quần thể 4 (25%). Quần thể nào có tần số kiểu gene đồng hợp trội cao nhất?
A. Quần thể 2. B. Quần thể 1. C. Quần thể 3. D. Quần thể 4.
Câu 17. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng nhịp sinh học ở sinh vật?
A. Nhịp sinh học chỉ chịu sự điều khiển của các nhân tố môi trường mà không có tính di truyền.
B. Mọi phản ứng của sinh vật trước kích thích từ môi trường đều được gọi là nhịp sinh học.
C. Hiện tượng rễ cây luôn mọc hướng về phía nguồn nước là một ví dụ về nhịp sinh học.
D. Nhịp sinh học là những biến đổi trong hoạt động sống của sinh vật diễn ra lặp đi lặp lại theo chu kì thời gian.
Câu 18. Bệnh tiểu đường ti thể là do đột biến DNA ti thể gây ra. Phương pháp IVF thay thế nhân được thực hiện nhằm phòng tránh bệnh di truyền này. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sau quá trình, hợp tử mang các đặc điểm di truyền ở tế bào chất giống hoàn toàn với người mẹ.
B. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì cần phải tiến hành phương pháp này.
C. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.
D. Người con sinh ra sẽ mang toàn bộ đặc điểm di truyền ở cả nhân và tế bào chất của người mẹ.
PHẦN II (4,0 điểm). Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gene phân hủy thuốc trừ sâu bằng hormone brassinolide:
a) Enzyme restrictase được sử dụng trong thí nghiệm để cắt mở vòng plasmid và cắt các gene cần chèn tại những trình tự nucleotide xác định.
b) Sản phẩm cuối cùng của quá trình biểu hiện gene P450 là các enzyme có khả năng phân hủy trực tiếp thuốc trừ sâu thành chất không độc.
c) Kỹ thuật PCR được sử dụng nhằm mục đích sàng lọc và loại bỏ các vi khuẩn không mang plasmid tái tổ hợp.
d) Trong quy trình trên, vi khuẩn đóng vai trò là vector (thể truyền) để đưa các gene mục tiêu vào trong tế bào cây trồng.
Câu 2. Bảng chỉ số hoạt động của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm, chỉ số cung lượng tim \(Q = f \cdot Q_s\):
a) Ở người luyện tập thể thao, cung lượng tim khi lao động nặng tăng vọt chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ của nhịp tim (f).
b) Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể dục thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 64,7%.
c) Ở trạng thái nghỉ ngơi, cung lượng tim (Q) của người bình thường và người luyện tập thể thao là bằng nhau.
d) Khi lao động nặng, tim người bình thường đập nhanh hơn (100 lần/phút) nên cung lượng tim (Q) lớn hơn so với người luyện tập thể thao.
Câu 3. Mối quan hệ mật độ - tỉ lệ tử vong ở quần thể cá rô tảo bẹ:
a) Khi mật độ quần thể tăng từ 10 lên 20 cá thể/ô, tỉ lệ tử vong tăng nhanh hơn so với khi mật độ tăng từ 20 lên 40 cá thể/ô.
b) Khi mật độ cá rô tăng cao, các loài động vật ăn thịt cá rô tảo bẹ có xu hướng tập trung đến khu vực này nhiều hơn, góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
c) Để thu hoạch được sản lượng cá rô tảo bẹ lớn nhất mà không làm suy giảm quần thể, nên cho phép khai thác cho đến khi mật độ chạm ngưỡng 60 cá thể/ô vì đây là điểm quần thể có kích thước lớn nhất.
d) Mật độ cá rô tảo bẹ tăng dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng chủ yếu là do sự tác động của các nhân tố không phụ thuộc mật độ như nhiệt độ hay độ mặn của nước biển.
Câu 4. Cho quần thể chuột P cân bằng Hardy - Weinberg gồm 500 đực và 500 cái. Chuột đuôi thẳng sinh ra từ cặp bố mẹ đuôi cong. Tần số allele \(p_A = 0,8\) và \(q_a = 0,2\):
a) Tính trạng đuôi thẳng được quy định bởi allele trội A.
b) Nếu chỉ cho các con chuột đuôi cong ở thế hệ P giao phối với nhau, tỉ lệ chuột đuôi thẳng xuất hiện ở đời con là \(\frac{1}{36}\).
c) Nếu chỉ xét riêng trong số các con chuột cái ở thế hệ P, tỉ lệ chuột đuôi thẳng chiếm 64%.
d) Trong 500 con chuột đực ở thế hệ P, có 320 con mang kiểu gene đồng hợp trội.
PHẦN III (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một dạng bệnh thấp lùn do allele lặn quy định. Quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ bệnh là 0,16%. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 2. Cho lưới thức ăn với sản lượng thực vật là 2100 kcal/m²/năm và hiệu suất sinh thái là 10%. Năng lượng của cáo tích lũy được là bao nhiêu kcal/m²/năm? (làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 3. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng thứ tự hình thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc (viết liền 4 chữ số):
1. Phát sinh đột biến ngẫu nhiên.
2. Hầu hết vi khuẩn mang gene kháng thuốc.
3. Thuốc kháng sinh là nhân tố chọn lọc.
4. Vi khuẩn kháng thuốc sống sót và sinh sản.
Câu 4. Một bản sao sơ cấp mRNA gồm Exon 1 (270 bp), Exon 2 (100 bp), Exon 3 (330 bp), Exon 4 (83 bp), Exon 5 (150 bp). Cắt intron ghép 3 exon thu được mRNA trưởng thành tối đa bao nhiêu nucleotide?
Câu 5. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt trên X không có allele trên Y. Phép lai P đực đỏ x cái đỏ thu được F1 có tỉ lệ 11 đỏ : 1 trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 có 720 cá thể. Theo lý thuyết, số ruồi mắt đỏ ở F2 là bao nhiêu?
Câu 6. Một tế bào sinh dưỡng đang phân bào ở kỳ sau nguyên phân, mỗi cực có 4 nhiễm sắc thể đơn. Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài này là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I
1.C | 2.B | 3.D | 4.A | 5.D | 6.B | 7.C | 8.A | 9.D | 10.A | 11.C | 12.C | 13.D | 14.A | 15.A | 16.A | 17.D | 18.C
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II
Câu 1: a) Đ | b) Đ | c) S | d) S
Câu 2: a) S | b) Đ | c) Đ | d) S
Câu 3: a) Đ | b) Đ | c) S | d) S
Câu 4: a) S | b) Đ | c) S | d) Đ
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN III
Câu 1: 0,04 (hoặc 4%) | Câu 2: 44,1 | Câu 3: 1342 | Câu 4: 750 | Câu 5: 685 | Câu 6: 2