Tóm tắt đề thi: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sinh học của Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã đề 0445) bao gồm các chủ đề sinh học trọng tâm như chuyển hóa vật chất, sinh thái học, di truyền học và tiến hóa. Đề thi được thiết kế chuẩn theo cấu trúc mới với 3 phần rõ rệt: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (18 câu), Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu) và Câu hỏi trả lời ngắn (6 câu).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong môi trường tự nhiên quá trình chuyển hóa \(NO_3^-\) thành \(N_2\) do hoạt động của nhóm vi khuẩn
A. nitrate hóa.
B. cố định nitrogen.
C. phản nitrate hóa.
D. ammonium.
Câu 2: Sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật trong quá trình tiến hóa được gọi là
A. cây phát sinh chủng loại.
B. biểu đồ tăng trưởng sinh khối.
C. bản đồ di truyền quần thể.
D. sơ đồ phân hóa cá thể.
Câu 3: Khoảng 3 triệu năm trước, sự hình thành eo biển Panama đã chia cắt quần thể tôm gõ mõ (Alpheus) ban đầu thành hai quần thể cách li nhau ở vùng biển Caribe và vùng biển Thái Bình Dương. Trải qua thời gian dài, từ quần thể ban đầu đã phân hóa thành hai loài tôm gõ mõ khác nhau không còn khả năng giao phối với nhau. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
D. hình thành loài bằng tự đa bội.
Câu 4: Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là
A. môi trường không khí.
B. môi trường nước.
C. môi trường trên cạn.
D. môi trường sinh vật.
Câu 5: Trong quang hợp ở thực vật C3, chất nhận \(CO_2\) đầu tiên trong tế bào mô giậu là
A. Ribulose 1,5 biphosphate (RuBP).
B. Oxaloacetic acid (OAA).
C. 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA).
D. Phosphoenol pyruvate (PEP).
Câu 6: Dựa vào đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ \(CO_2\) và cường độ quang hợp của loài L. tridentata (thực vật C3) và loài T. oblongifolia (thực vật C4), nhận định nào sau đây là đúng?
A. Hai nhóm thực vật đều có điểm bù \(CO_2\) giống nhau nhưng khác nhau về cường độ quang hợp tối đa.
B. Thực vật C4 có điểm bù \(CO_2\) thấp và đạt điểm bão hòa \(CO_2\) sớm hơn so với thực vật C3.
C. Thực vật C3 có điểm bù \(CO_2\) thấp hơn thực vật C4 nên quang hợp tốt hơn ở nồng độ \(CO_2\) thấp.
D. Ở nồng độ \(CO_2\) cao, cường độ quang hợp của thực vật C4 luôn cao hơn thực vật C3.
Câu 7: Hiện tượng cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn thể hiện đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
A. Ức chế - cảm nhiễm.
B. Vật ăn thịt - con mồi.
C. Cạnh tranh trong quần thể.
D. Cộng sinh.
Câu 8: Vào thế kỷ 19, do bị săn bắt quá mức, quần thể hải cẩu voi phương Bắc (Mirounga angustirostris) bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn sót lại khoảng 20 cá thể. Nhờ được bảo vệ, quần thể ngày nay đã phục hồi lên hàng chục ngàn con nhưng mức độ đa dạng di truyền lại rất thấp do nhiều allele đã biến mất vĩnh viễn trong đợt suy giảm trước đó. Đây là ví dụ về tác động của
A. đột biến.
B. dòng gene.
C. phiêu bạt di truyền.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 9: Xét chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái sau đây: Cỏ → Chuột → Rắn → Diều hâu, sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1?
A. Diều hâu.
B. Chuột.
C. Rắn.
D. Cỏ.
Câu 10: Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Thực vật.
Câu 11: Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
A. liên kết peptide.
B. liên kết hidrogen.
C. liên kết phosphodiester.
D. liên kết glycosidic.
Câu 12: Dấu tích của loài chim thủy tổ (Archaeopteryx) được tìm thấy trong các lớp đá trầm tích cho thấy chúng có mỏ có răng và đuôi dài mang đốt sống giống bò sát, nhưng lại có lông vũ và cánh giống lớp chim hiện đại. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử.
B. Giải phẫu so sánh.
C. Tế bào học.
D. Hóa thạch.
Câu 13: Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele A, a trong nhân tế bào quy định. Lai giữa 2 dòng thuần chủng của loài này thu được kết quả:
| Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
|---|---|---|
| PTC | ♀ Mắt đen × ♂ Mắt đỏ | ♂ Mắt đen × ♀ Mắt đỏ |
| F1 | 100% ♂, ♀ Mắt đỏ | 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt đen |
Biết allele trội là trội hoàn toàn, sự biểu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây sai?
A. Nếu cho F1 ở phép lai thuận ngẫu phối, thu được F2 có đực mắt đỏ chiếm 25%.
B. Kiểu gene của cá thể đực mắt đỏ F1 ở phép lai nghịch là ZAZa.
C. F1 ở phép lai thuận có tỉ lệ giới tính là 1 : 1.
D. Cơ thể cái ở loài này là giới dị giao, cơ thể đực là giới đồng giao.
Câu 14: Dựa vào mối quan hệ, tác động giữa các loài trong một quần xã nhỏ trên sa mạc, nhận định nào sau đây sai?
A. Nếu loại bỏ kiến Kb. thì kích thước quần thể thực vật Os. tăng.
B. Mối quan hệ sinh thái giữa kiến Kb. với động vật Mc. bao gồm cạnh tranh không loại trừ và hội sinh.
C. Thực vật Pl. được xem là loài ưu thế của quần xã nhỏ trên sa mạc.
D. Nếu động vật Mc. bị loại bỏ thì kích thước quần thể kiến Kb. tăng mạnh.
Câu 15: Thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) trong điều kiện môi trường ổn định như sau:
| Tên quần thể | Diện tích môi trường sống (ha) | Mật độ cá thể (cá thể/ha) |
|---|---|---|
| 1. Quần thể nghiên cứu 1 | 8000 | 0,004 |
| 2. Quần thể nghiên cứu 2 | 2000 | 0,015 |
| 3. Quần thể nghiên cứu 3 | 1500 | 0,01 |
| 4. Quần thể nghiên cứu 4 | 3000 | 0,01 |
Theo lí thuyết, quần thể nào có kích thước quần thể lớn nhất?
A. Quần thể nghiên cứu 1.
B. Quần thể nghiên cứu 3.
C. Quần thể nghiên cứu 2.
D. Quần thể nghiên cứu 4.
Câu 16: Một loài thực vật có bộ NST 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
A. 3n.
B. 2n.
C. n.
D. 4n.
Câu 17: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi số lượng, thành phần gene trên một NST?
A. Chuyển đoạn NST tương hỗ.
B. Đảo đoạn NST.
C. Mất đoạn NST.
D. Lặp đoạn NST.
Câu 18: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. siêu trội.
B. ưu thế lai.
C. bất thụ.
D. thoái hóa giống.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người:
a) Enzyme giới hạn có tên gọi là restrictase.
b) Gene mã hóa insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào DNA vùng nhân E. coli.
c) Các vi khuẩn E. coli sinh trưởng được trong môi trường chứa kháng sinh là vi khuẩn có chứa DNA tái tổ hợp.
d) Gene kháng kháng sinh là gene đánh dấu giúp nhận biết các vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.
Câu 2: Bệnh hiếm gặp M ở người do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng tăng khả năng chống chịu sốt rét. Phân tích kết quả điện di DNA và protein G:
a) Đột biến gây bệnh M là đột biến lặn.
b) Kiểu gene của người I.1 và II.1 đều là AA1.
c) Chuỗi polypeptide do gene A1 mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene A mã hoá.
d) Trường hợp vợ của người thanh niên II.4 có kết quả giải trình tự tổng số nucleotide của đoạn DNA của gene trên là 2004 thì khả năng họ sinh con có khả năng chống chịu bệnh sốt rét là 25%.
Câu 3: Ảnh hưởng của hiện tượng El Nino tới nồng độ muối và sinh khối quần xã sinh vật trong hồ mặn:
a) Nguồn thức ăn chính của loài Ar. là động vật phù du.
b) Sự xuất hiện của loài Tv. trong giai đoạn El Nino mang lại lợi ích gián tiếp cho sự phát triển của loài Ro.
c) Giai đoạn El Nino quần xã sinh vật trong hồ có sinh khối thực vật phù du cao hơn trước El Nino và sau El Nino.
d) Hai loài Ro. và Ar. có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
Câu 4: Cấu trúc giải phẫu tim, mạch và áp lực tâm thất trái ở trạng thái nghỉ ngơi:
a) Người II có áp lực tâm thất trái tối đa thấp hơn người bình thường, đây có thể là dấu hiệu của tật hở van nhĩ thất trái.
b) Tại thời điểm tâm thất trái đạt áp lực tối đa thì van bán nguyệt nối giữa (5) và (6) đang ở trạng thái đóng.
c) Máu từ tĩnh mạch phổi đổ vào vị trí (4) là máu giàu O2, sau đó sẽ được đẩy xuống vị trí (5) qua van nhĩ thất.
d) Vị trí số (6) là động mạch chủ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Ở 1 loài thú, lai con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 100% thân xám, mắt đỏ. F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ phân phân tính ở giới đực và giới cái. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Kiểu gene của con cái F1 và tần số hoán vị phù hợp với nhận định số nào sau đây?
(1) \(\frac{AB}{ab}\), f = 40%. (2) \(\frac{Ab}{aB}\), f = 20%. (3) \(\frac{AB}{ab}\), f = 20%. (4) \(\frac{Ab}{aB}\), f = 30%.
Câu 2: Xét một gene có 2 allele (A và a) ở một loài động vật ngẫu phối, có 6 quần thể cân bằng di truyền với tỉ lệ kiểu hình lặn lần lượt là: 8052 (12,25%), 8053 (72,25%), 8054 (20,25%), 8055 (42,25%), 8056 (2,25%), 8057 (81,00%). Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất?
Câu 3: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 : 3 : 1 : 1?
(1) AaBb × Aabb. (2) AaBb × AaBb. (3) AAbb × AaBb. (4) AaBb × aaBb.
Câu 4: Đồ thị nào phản ánh đúng sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào?
Câu 5: Dựa vào cây phát sinh chủng loại giữa loài người và các loài linh trưởng [(1) Đười ươi, (2) Tinh tinh, (3) Gorilla], hãy viết liền các số theo thứ tự từ loài có quan hệ xa đến loài có quan hệ gần gũi nhất về nguồn gốc tiến hóa với người.
Câu 6: Ở vi khuẩn E. coli, phân tích sự biểu hiện gene của các chủng đột biến trong môi trường có và không có lactose. Trong trường hợp không có đột biến ở gene Lac I, chủng vi khuẩn nào bị đột biến ở trình tự operator (vùng O)?