PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:
- Gly: \(\text{H}_2 ext{N}- ext{CH}_2- ext{COOH}\)
- Glu: \(\text{HOOC}- ext{CH}_2- ext{CH}_2- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)
- Lys: \(\text{H}_2 ext{N}-[ ext{CH}_2]_4- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)
- Ala: \(\text{CH}_3- ext{CH}( ext{NH}_2)- ext{COOH}\)
Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?
A. Lys.
B. Gly.
C. Ala.
D. Glu.
Đáp án A. Lysin (Lys) chứa 2 nhóm amino (\(- ext{NH}_2\)).
Câu 2. Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là
A. chất oxi hóa.
B. base.
C. chất điện li.
D. chất khử.
Đáp án D. Trong quá trình ăn mòn, kim loại nhường electron nên đóng vai trò là chất khử.
Câu 3. Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?
A. \(- ext{CHO}\).
B. \(- ext{COOH}\).
C. \(- ext{C}_2 ext{H}_5\).
D. \(- ext{OH}\).
Đáp án A. Nhóm chức aldehyde \(- ext{CHO}\) tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Câu 4. Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong
A. định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. quy tắc Zaitsev.
C. phương pháp Solvay.
D. nguyên lí chuyển dịch cân bằng.
Đáp án A.
Câu 5. Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A. \( ext{CH}_2= ext{CH}_2\).
B. \( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{Cl}\).
C. \( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{CH}_3\).
D. \( ext{CH}_3- ext{CH}_2- ext{Cl}\).
Đáp án C. Polypropylene (PP) được trùng hợp từ propene (\( ext{CH}_2= ext{CH}- ext{CH}_3\)).
Câu 6. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?
A. Zn.
B. Mg.
C. Au.
D. Fe.
Đáp án C. Vàng (Au) đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hóa học nên không tan trong dung dịch HCl.
Câu 7. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau ….(1)…. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. số neutron.
B. số hiệu nguyên tử.
C. điện tích hạt nhân.
D. số electron.
Đáp án A. Đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Câu 8. Nhôm (Al) và kali (K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hóa học của phương pháp bảo quản kali?
A. Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
B. Kim loại kali và oxide của nó dễ bị chuyển hóa trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
C. Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
D. Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Đáp án B. Kali phản ứng mạnh với oxi và hơi nước trong không khí, sản phẩm tạo thành tiếp tục tác dụng với \( ext{CO}_2\). Trong dầu hỏa khan, K không phản ứng.