Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm chi tiết cho kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ tổ chức. Đề thi gồm cấu trúc 2 phần chính: Trắc nghiệm (14,0 điểm) bao gồm câu hỏi chọn đáp án và trắc nghiệm đúng/sai; Tự luận (6,0 điểm) bao gồm các bài tập tình huống thực tiễn gắn liền với quyền tự do cơ bản, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và các chính sách an sinh xã hội.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | D | A | C | A | C | A | D |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| Đáp án | D | B | C | D | C | B | A | C | B | A |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
| Đáp án | B | A | B | B | A | A | B | D | D | D |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
| Đáp án | A | B | C | A | C | B | C | B | C | B |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cách tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.
| Câu / Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Câu 1 | Đ | Đ | Đ | S |
| Câu 2 | S | Đ | Đ | S |
| Câu 3 | S | S | Đ | S |
| Câu 4 | S | Đ | S | S |
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Sau khi phát hiện chiếc xe máy Honda SH của mình đang ở trong kho nhà ông T, anh H gọi em trai là anh V đi đòi lại. Vừa đến nơi, thấy cổng nhà ông T không khóa, anh H và anh V đã xông thẳng vào khu vực nhà kho. Ông T thấy người lạ đột nhập vào nhà đã lớn tiếng quát tháo đuổi hai anh ra khỏi nhà. Trong lúc giằng co, anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường khiến ông bị chấn thương vùng đầu. Anh M con trai ông T chứng kiến bố mình nằm ôm đầu dưới đất, còn anh H và anh V vẫn hung hăng dắt xe đi thì anh M bực tức nhặt lấy chiếc gậy vụt mạnh vào lưng anh H khiến anh H ngã quỵ và chấn thương cột sống. Nghe tiếng xô xát, chị Q vợ anh M chạy ra cùng anh hợp sức khống chế anh H nhốt vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa lại. Ngày hôm sau chị Q gọi điện báo cáo sự việc cho cơ quan chức năng.
a) Trong thông tin trên, quyền tự do cơ bản nào của công dân đã bị xâm phạm? Anh (chị) hãy chỉ rõ hành vi vi phạm đó.
b) Hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân trong tình huống trên đã để lại hậu quả gì đối với người vi phạm và người bị vi phạm? Bản thân anh (chị) cần phải làm gì để thực hiện tốt các quyền tự do cơ bản của công dân?
a) Các quyền tự do cơ bản bị xâm phạm và hành vi vi phạm cụ thể (1,0 điểm):
- Các quyền bị xâm phạm: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. (0,25 điểm)
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: Anh H và anh V xông thẳng vào nhà kho của ông T. (0,25 điểm)
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Chị Q và anh M khống chế, nhốt anh H vào phòng trống phía sau nhà và khóa trái cửa đến ngày hôm sau mới báo công an. (0,25 điểm)
- Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe: Anh V đẩy mạnh làm ông T ngã đập đầu vào góc tường gây chấn thương; Anh M dùng gậy vụt mạnh vào lưng anh H gây chấn thương cột sống. (0,25 điểm)
b) Hậu quả và trách nhiệm bản thân (1,0 điểm):
- Hậu quả đối với người bị vi phạm: Bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng, tâm lý, tinh thần, ảnh hưởng đến công việc, học tập, danh dự, uy tín và cuộc sống bình thường. (0,25 điểm)
- Hậu quả đối với người vi phạm: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo luật định. (0,25 điểm)
- Liên hệ bản thân: Tích cực học tập tìm hiểu pháp luật; tôn trọng quyền tự do của người khác; tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật; phê phán, tố cáo hành vi vi phạm; tích cực tham gia tuyên truyền pháp luật. (0,5 điểm)
Câu 2 (2,0 điểm): Phân tích tình huống thực tế về trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cộng đồng và phòng chống dịch bệnh Covid-19.
a) Chỉ rõ những trách nhiệm xã hội mà công ty Vinamilk đã thực hiện.
b) Nêu ý nghĩa hoạt động của công ty Vinamilk đối với xã hội và doanh nghiệp.
a) Trách nhiệm xã hội đã thực hiện (1,5 điểm):
- Vinamilk đã thực hiện đầy đủ 4 loại trách nhiệm: Kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn. (0,25 điểm)
- Nêu khái niệm: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực cho xã hội và sự phát triển bền vững. (0,25 điểm)
- Trách nhiệm kinh tế: Tự chủ vùng nguyên liệu, nhà máy hiện đại, xuất khẩu ra nhiều quốc gia, phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy CNH-HĐH. (0,25 điểm)
- Trách nhiệm pháp lý: Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước; đóng góp 42.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước trong 10 năm. (0,25 điểm)
- Trách nhiệm đạo đức: Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, chuẩn quốc tế, nâng cao tầm vóc, sức khỏe người Việt. (0,25 điểm)
- Trách nhiệm nhân văn: Hỗ trợ lũ lụt, thiên tai, đóng góp hơn 85 tỷ đồng cùng hàng ngàn quà tặng dinh dưỡng phòng chống dịch Covid-19. (0,25 điểm)
b) Ý nghĩa hoạt động (0,5 điểm):
- Đối với xã hội: Thúc đẩy phát triển bền vững, giải quyết khó khăn cộng đồng, bảo vệ môi trường. (0,25 điểm)
- Đối với doanh nghiệp: Nâng cao uy tín, giá trị thương hiệu, tạo dựng niềm tin với công chúng và tăng lợi thế cạnh tranh. (0,25 điểm)
Câu 3 (2,0 điểm): Phân tích thông tin Thủ tướng Chính phủ cấp 140 tỷ đồng hỗ trợ các tỉnh khắc phục hậu quả mưa lũ năm 2025 và các biện pháp hỗ trợ y tế, dân sinh tại địa phương.
a) Chỉ ra và phân tích nội dung chính sách an sinh xã hội được đề cập.
b) Bày đổi quan điểm về ý kiến: "Thực hiện an sinh xã hội là nghĩa vụ quan trọng của công dân trong xã hội mới".
a) Chính sách an sinh xã hội và phân tích (1,0 điểm):
- Chính sách được đề cập: Chính sách trợ giúp xã hội (trợ cấp đột xuất) và chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. (0,25 điểm)
- Khái niệm: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và xã hội nhằm giảm đói nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước rủi ro, bảo đảm công bằng và phát triển xã hội. (0,25 điểm)
- Phân tích trợ giúp xã hội: Cấp 140 tỷ đồng ngân sách trung ương giúp 4 tỉnh khắc phục hậu quả bão lũ. (0,25 điểm)
- Phân tích dịch vụ xã hội cơ bản: Tiêm vắc xin miễn phí, lực lượng chức năng giúp dân sửa nhà, xử lý nguồn nước sinh hoạt. (0,25 điểm)
b) Quan điểm và giải thích (1,0 điểm):
- Đồng ý (hoặc không đồng ý) đều được chấp nhận nếu giải thích hợp lý. (0,25 điểm)
- An sinh xã hội vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân được thể hiện trong Hiến pháp và Luật. (0,25 điểm)
- Công dân được thụ hưởng dịch vụ y tế, bảo hiểm, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp, tham gia an sinh xã hội. (0,25 điểm)
- Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. (0,25 điểm)