Đáp án Hướng dẫn chấm HSG môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025-2026

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026, bao gồm 40 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm đúng sai và 3 câu hỏi tự luận.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)

Dạng I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1A11D21A31C
2C12D22C32B
3B13B23C33A
4D14C24C34D
5B15B25A35A
6A16A26D36D
7B17B27D37D
8B18D28A38A
9A19B29B39C
10B20D30A40D

Dạng II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Số điểm tối đa 1 câu là 1,0 điểm)

- Chọn chính xác 01 ý: 0,1 điểm; 02 ý: 0,25 điểm; 03 ý: 0,5 điểm; cả 4 ý: 1,0 điểm.

CâuĐáp án
1a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - S
2a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - Đ
3a) - Đ; b) - Đ; c) - Đ; d) - S
4a) - S; b) - Đ; c) - Đ; d) - S

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

a) Tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của lợn thịt giai đoạn 50 – 80 kg:

  • Tiêu chuẩn ăn: 7000 Kcal; 292g protein; 14g canxi; 12g photpho.
  • Khẩu phần ăn: 1,5kg ngô; 0,4kg cám gạo; 0,25kg khô dầu đậu tương; 1,5kg rau xanh; 35g muối ăn.

(Chú ý: Sai hoặc thiếu 01 chỉ số trừ 0,25 điểm; sai hoặc thiếu từ 02 chỉ số trở lên không cho điểm).

b) Lượng thức ăn 1 ngày cho 45 con lợn (50 – 80 kg):

  • Lượng ngô: 67,5 kg
  • Lượng cám gạo: 18 kg
  • Lượng khô dầu đậu tương: 11,25 kg
  • Lượng rau xanh: 67,5 kg
  • Lượng muối ăn: 1,575 kg

Hoặc tính tổng: \[ (1,5 + 0,4 + 0,25 + 1,5 + 0,035) \times 45 = 165,825 \text{ kg} \]

c) Lượng bột sắn thay thế 1,5 kg ngô:

Gọi tỉ lệ khối lượng sắn (1,7% protein) là \(x\), sắn (35% protein) là \(y\).

Giải hệ phương trình thu được: \(x = 78,078\%\), \(y = 21,922\%\).

- Để thay thế 1,5 kg ngô (chứa 9% protein):

  • Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \text{ kg}\)
  • Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \text{ kg}\)

- Cần cho cả đàn 45 con:

  • Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \times 45 = 52,695 \text{ kg}\)
  • Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \times 45 = 14,985 \text{ kg}\)

Câu 2 (2,0 điểm):

a) Đánh giá thực trạng trồng và chăm sóc rừng (1990 – 2022):

  • Diện tích rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
  • Chất lượng và năng suất rừng trồng vẫn còn thấp, chủ yếu là rừng gỗ nhỏ.
  • Trồng rừng sản xuất chiếm ưu thế (84,4% năm 2022).
  • Công tác trồng, chăm sóc rừng phòng hộ và đặc dụng chưa được chú trọng đúng mức.

b) Thời vụ, kỹ thuật, chăm sóc và giải pháp khai thác:

  • Thời vụ: Mùa xuân hoặc xuân hè (tháng 2 đến tháng 7).
  • Kỹ thuật: Gieo hạt thẳng (toàn diện hoặc cục bộ) hoặc trồng bằng cây con có bầu/rễ trần (chuẩn bị hố 30x30x30 cm hoặc 40x40x40 cm, bón lót).
  • Chăm sóc: Làm cỏ, vun xới, bón thúc, tưới nước, tỉa cành, trồng dặm.
  • Giải pháp khai thác: Khai thác dần kết hợp tái sinh tự nhiên hoặc trồng xen cây gỗ lâu năm (Lát, Lim,...).

Câu 3 (2,0 điểm):

a) Nguyên nhân và tác động ở ao nuôi cá:

  • Thức ăn dư thừa, chất thải tích tụ khiến vi sinh vật yếm khí sinh ra khí độc \(\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}\) gây ngộ độc cá.
  • Tảo phát triển mạnh làm giảm lượng oxygen, cá nổi đầu vào sáng sớm. Tảo chết phân hủy làm tăng chất hữu cơ đáy ao.
  • Tác động: Cá thiếu oxygen, trúng độc làm suy giảm sinh trưởng, có thể gây chết hàng loạt.

b) Biện pháp xử lý:

  • Sục khí, quạt nước tăng cường oxygen hòa tan.
  • Cắt giảm thức ăn 1–2 ngày, quản lý chất thải.
  • Thay nước ao, điều chỉnh mật độ cá.
  • Dùng chất diệt tảo phù hợp và bổ sung vi sinh có lợi (Nitrosomonas, Nitrobacter).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]