PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
Dạng I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
| Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | A | 11 | D | 21 | A | 31 | C |
| 2 | C | 12 | D | 22 | C | 32 | B |
| 3 | B | 13 | B | 23 | C | 33 | A |
| 4 | D | 14 | C | 24 | C | 34 | D |
| 5 | B | 15 | B | 25 | A | 35 | A |
| 6 | A | 16 | A | 26 | D | 36 | D |
| 7 | B | 17 | B | 27 | D | 37 | D |
| 8 | B | 18 | D | 28 | A | 38 | A |
| 9 | A | 19 | B | 29 | B | 39 | C |
| 10 | B | 20 | D | 30 | A | 40 | D |
Dạng II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Số điểm tối đa 1 câu là 1,0 điểm)
- Chọn chính xác 01 ý: 0,1 điểm; 02 ý: 0,25 điểm; 03 ý: 0,5 điểm; cả 4 ý: 1,0 điểm.
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - S |
| 2 | a) - Đ; b) - S; c) - Đ; d) - Đ |
| 3 | a) - Đ; b) - Đ; c) - Đ; d) - S |
| 4 | a) - S; b) - Đ; c) - Đ; d) - S |
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của lợn thịt giai đoạn 50 – 80 kg:
- Tiêu chuẩn ăn: 7000 Kcal; 292g protein; 14g canxi; 12g photpho.
- Khẩu phần ăn: 1,5kg ngô; 0,4kg cám gạo; 0,25kg khô dầu đậu tương; 1,5kg rau xanh; 35g muối ăn.
(Chú ý: Sai hoặc thiếu 01 chỉ số trừ 0,25 điểm; sai hoặc thiếu từ 02 chỉ số trở lên không cho điểm).
b) Lượng thức ăn 1 ngày cho 45 con lợn (50 – 80 kg):
- Lượng ngô: 67,5 kg
- Lượng cám gạo: 18 kg
- Lượng khô dầu đậu tương: 11,25 kg
- Lượng rau xanh: 67,5 kg
- Lượng muối ăn: 1,575 kg
Hoặc tính tổng: \[ (1,5 + 0,4 + 0,25 + 1,5 + 0,035) \times 45 = 165,825 \text{ kg} \]
c) Lượng bột sắn thay thế 1,5 kg ngô:
Gọi tỉ lệ khối lượng sắn (1,7% protein) là \(x\), sắn (35% protein) là \(y\).
Giải hệ phương trình thu được: \(x = 78,078\%\), \(y = 21,922\%\).
- Để thay thế 1,5 kg ngô (chứa 9% protein):
- Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \text{ kg}\)
- Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \text{ kg}\)
- Cần cho cả đàn 45 con:
- Khối lượng sắn (1,7% protein): \(1,171 \times 45 = 52,695 \text{ kg}\)
- Khối lượng sắn (35% protein): \(0,333 \times 45 = 14,985 \text{ kg}\)
Câu 2 (2,0 điểm):
a) Đánh giá thực trạng trồng và chăm sóc rừng (1990 – 2022):
- Diện tích rừng trồng tăng liên tục qua các năm.
- Chất lượng và năng suất rừng trồng vẫn còn thấp, chủ yếu là rừng gỗ nhỏ.
- Trồng rừng sản xuất chiếm ưu thế (84,4% năm 2022).
- Công tác trồng, chăm sóc rừng phòng hộ và đặc dụng chưa được chú trọng đúng mức.
b) Thời vụ, kỹ thuật, chăm sóc và giải pháp khai thác:
- Thời vụ: Mùa xuân hoặc xuân hè (tháng 2 đến tháng 7).
- Kỹ thuật: Gieo hạt thẳng (toàn diện hoặc cục bộ) hoặc trồng bằng cây con có bầu/rễ trần (chuẩn bị hố 30x30x30 cm hoặc 40x40x40 cm, bón lót).
- Chăm sóc: Làm cỏ, vun xới, bón thúc, tưới nước, tỉa cành, trồng dặm.
- Giải pháp khai thác: Khai thác dần kết hợp tái sinh tự nhiên hoặc trồng xen cây gỗ lâu năm (Lát, Lim,...).
Câu 3 (2,0 điểm):
a) Nguyên nhân và tác động ở ao nuôi cá:
- Thức ăn dư thừa, chất thải tích tụ khiến vi sinh vật yếm khí sinh ra khí độc \(\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}\) gây ngộ độc cá.
- Tảo phát triển mạnh làm giảm lượng oxygen, cá nổi đầu vào sáng sớm. Tảo chết phân hủy làm tăng chất hữu cơ đáy ao.
- Tác động: Cá thiếu oxygen, trúng độc làm suy giảm sinh trưởng, có thể gây chết hàng loạt.
b) Biện pháp xử lý:
- Sục khí, quạt nước tăng cường oxygen hòa tan.
- Cắt giảm thức ăn 1–2 ngày, quản lý chất thải.
- Thay nước ao, điều chỉnh mật độ cá.
- Dùng chất diệt tảo phù hợp và bổ sung vi sinh có lợi (Nitrosomonas, Nitrobacter).