Đáp án Hướng dẫn chấm môn Sinh học Chuyên tuyển sinh lớp 10 Quảng Ninh 2026 - 2027

Tài liệu bao gồm Hướng dẫn chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh môn Sinh học (chuyên) năm học 2026 - 2027. Nội dung cung cấp lời giải chi tiết, sơ lược biểu điểm cho các câu hỏi về tuần hoàn, sinh thái quần thể, di truyền học tế bào và phân tử.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.

3. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (1,0 điểm)

a. (1.1) – Pha dãn chung, (1.2) – Pha thất co, (1.3) – Pha nhĩ co.

- Giai đoạn (1.2) có huyết áp động mạch lớn nhất. Vì khi tâm thất co đẩy máu vào động mạch tạo nên huyết áp tâm thu.

b. Khi van 2 lá bị hở:

+ Khi tâm thất trái co sẽ có 1 lượng máu bị đẩy ngược về tâm nhĩ trái trong thời kỳ đóng van → Lượng máu bơm vào động mạch chủ giảm, máu đi nuôi cơ thể giảm.

+ Để bù đắp lại khối lượng máu bị thiếu hụt do trào ngược, tim phải làm việc nhiều hơn → Rối loạn nhịp tim, suy tim.

Câu 2 (2,0 điểm)

2.1. a. - Loài I và loài II có tốc độ trao đổi chất thay đổi không tương ứng với nhiệt độ môi trường → Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường → Là động vật hằng nhiệt.

- Loài III và loài IV có tốc độ trao đổi chất tăng tương ứng với sự tăng nhiệt độ môi trường → Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường → Là động vật biến nhiệt.

b. Sai. Vì tốc độ trao đổi chất nhanh → khả năng trao đổi nhiệt cao hơn → thất thoát nhiệt nhiều hơn so với động vật có kích thước lớn.

2.2. a. Phân biệt kiểu phân bố ở quần thể A và quần thể B:

Tiêu chíQuần thể AQuần thể B
Kiểu phân bốPhân bố theo nhómPhân bố ngẫu nhiên
Đặc điểm- Điều kiện sống thường phân bố không đều.
- Là kiểu phân bố phổ biến.
- Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường; các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
- Kiểu phân bố này ít phổ biến hơn trong tự nhiên.
Ý nghĩaGiúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.

b. Dự đoán và giải thích sự biến đổi của quần thể A:

- Dự đoán: Chuyển từ phân bố theo nhóm sang phân bố đồng đều.

- Giải thích: Ở mùa khô, do nguồn sống (nước, thức ăn) tập trung cục bộ nên các cá thể phải tụ tập lại quanh nguồn nước. Khi vào mùa sinh sản, do tập tính "bảo vệ lãnh thổ nghiêm ngặt", các cá thể/cặp sinh sản sẽ phát sinh hành vi xua đuổi nhau để chiếm vùng làm tổ riêng, khiến các cá thể phải giãn cách đều nhau ra.

c. Mật độ quần thể B = \( \frac{54}{2 \times 2 \times 9} = 1,5 \) cá thể/m².

- Số lượng cá thể B trong năm thứ nhất = \( 1,5 \times 5000 = 7500 \) cá thể.

- Số lượng cá thể sau năm thứ nhất = \( 7500 - (7500 \times 2\%) = 7350 \) cá thể.

- Số lượng cá thể sau năm thứ hai = \( 10050 - (10050 \times 2\%) = 9849 \) cá thể.

- Tỉ lệ % về sự gia tăng số lượng sau năm thứ 2 = \( 34\% \).

Câu 3 (1,0 điểm)

a. - Cơ chế: phiên mã.

- Các đầu mạch: 3’: A, C; 5’: B, D;

- Số nucleotit của gen: \( N = 3200 \) (Nu)

\( A_m - G_m = 25\% \Rightarrow T_{gốc} - C_{gốc} = 25\% \) (1)

\( A_1 - G_1 = 15\% \Rightarrow T_2 - C_2 = 15\% \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra mạch 1 của gene là mạch gốc tổng hợp mRNA → \( \%A - \%G = 20\% \)

\( \Rightarrow A = T = 1120 \) (nu); \( G = C = 480 \) (nu)

b. Gọi số phân tử DNA ở thế hệ ban đầu là \( x \) (\( x \in \mathbb{N}^* \))

Sau 4 lần tái bản số phân tử DNA = \( x \cdot 2^4 = 1600 \Rightarrow x = 100 \)

* GĐ 1: Số phân tử \( ^{14}N/^{15}N = 100\% \Rightarrow \) số lần tái bản = 1 lần.

* GĐ 2: Số phân tử \( ^{14}N/^{15}N = 25\% = \frac{1}{4} = \frac{1}{2^2} \Rightarrow \) số lần tái bản = 3 lần.

- Tổng số DNA thu được ở giai đoạn 2 là \( x \cdot 2^3 = 100 \cdot 8 = 800 \) (phân tử).

→ Số phân tử DNA chỉ chứa \( ^{14}N \) là: \( 800 \times 75\% = 600 \) (phân tử).

* GĐ 3: Số phân tử \( ^{14}N/^{15}N = 3,125\% = \frac{1}{32} = \frac{1}{2^5} \Rightarrow \) số lần tái bản = 6 lần.

- Tổng số DNA thu được ở giai đoạn 3 là: \( x \cdot 2^6 = 100 \cdot 64 = 6400 \) (phân tử).

→ Số phân tử DNA chỉ chứa \( ^{14}N \) là: \( 6400 \times 96,875\% = 6200 \) (phân tử).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]