Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn chấm thi lập đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT năm học 2025 - 2026 tỉnh Quảng Ninh, môn Sinh học (Ngày thi thứ hai). Nội dung trang đầu gồm các lưu ý chung khi chấm thi và hướng dẫn chi tiết bài tập Sinh học tế bào, cơ chế phiên mã, giải trình tự gene Sanger, mồi RNA và các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào (Cyclin E, Cyclin A, Cyclin B, APC/C).
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
- Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.
II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI THI
Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích cơ chế phiên mã, giải trình tự gene Sanger và kéo dài đoạn mồi RNA.
a) 3 loại enzyme tương ứng:
- Để phiên mã DNA thành mRNA \(\rightarrow\) Sử dụng enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA. (0,25đ)
- Để giải trình tự gene theo Sanger \(\rightarrow\) Sử dụng enzyme DNA polymerase phụ thuộc DNA. (0,25đ)
- Để kéo dài mồi ở mRNA \(\rightarrow\) Có thể sử dụng enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA hoặc DNA polymerase phụ thuộc RNA. (0,25đ)
b) Giải thích kết quả kéo dài mồi:
- Khi kéo dài mồi mRNA \(\rightarrow\) Thu được 2 băng khác nhau về độ dài sản phẩm \(\rightarrow\) Cho thấy có 2 loại mRNA với kích thước khác nhau về khoảng cách từ đầu \(5'\) đến đoạn mồi \(\rightarrow\) Gene quan tâm có 2 TSS khác nhau.
- Băng điện di sản phẩm nặng hơn có độ đậm của băng thấp hơn so với băng điện di sản phẩm nhẹ hơn sau kéo dài mồi \(\rightarrow\) mRNA được phiên mã chủ yếu ở TSS gần vị trí liên kết đoạn mồi hơn. (0,25đ)
c) Xác định mạch: Mạch mã hóa, vì đoạn mồi liên kết bổ sung đồng thời với gene và với mRNA được mã hóa từ gene \(\rightarrow\) Có trình tự bổ sung với mạch mã hóa – hay có trình tự tương đồng với mạch khuôn của gene. (0,25đ)
d) Đánh giá nhận định: Nhận định đúng. Nếu yếu tố \(\alpha\) tham gia điều hòa phiên mã gene quan tâm thì số lượng mRNA mỗi loại sẽ khác biệt khi phiên mã có yếu tố này. Tuy nhiên, việc bổ sung yếu tố \(\alpha\) không làm thay đổi cường độ mỗi loại băng \(\rightarrow\) Yếu tố \(\alpha\) không tham gia điều hòa gene quan tâm. (0,25đ)
Câu 2 (1,5 điểm): Chu kỳ tế bào và các nhân tố điều hòa (Cyclin, APC/C, Tubulin).
a) Xác định pha/kỳ của các dòng tế bào:
- Dòng A - pha G1/S (hoặc G1): Lượng Cyclin E chiếm ưu thế. Cyclin E liên kết Cdk2 giúp tế bào vượt qua điểm kiểm soát G1/S. (0,125đ)
- Dòng B - pha S: Lượng Cyclin A chiếm ưu thế. Cyclin A tăng khi tế bào bước vào pha S để xúc tác nhân đôi DNA. (0,125đ)
- Dòng C - pha G2/M (hoặc G2): Lượng Cyclin B chiếm ưu thế. Cyclin B liên kết Cdk1 tạo phức hệ M-Cdk giúp chuyển từ G2 sang M. (0,125đ)
- Dòng D - kỳ giữa sang kỳ sau: Lượng APC/C chiếm ưu thế. Phức hệ APC/C giúp tế bào chuyển từ kỳ giữa sang kỳ sau. (0,125đ)
b) Tác động vào Tubulin:
- Sử dụng vào dòng tế bào C. (0,25đ)
- Giải thích: Tubulin hình thành thoi vô sắc ở cuối pha G2 / đầu pha M. Tế bào dòng C (G2/M) chịu tác động nhanh chóng nhất, gây rối loạn phân chia NST và làm đột biến số lượng NST diễn ra mạnh nhất.
c) Tế bào đột biến có nồng độ DNA gấp đôi:
- Dòng tế bào B. (0,25đ)
- Giải thích: Đột biến khiến dòng tế bào không thể chuyển sang pha kế tiếp dù quá trình nhân đôi DNA ở pha S đã xảy ra, dẫn đến nồng độ DNA gấp đôi bình thường.