Đề thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia THPT môn Hóa học năm 2025 - 2026 tỉnh Quảng Ninh

Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi quốc gia THPT năm học 2025 - 2026 môn Hóa học tỉnh Quảng Ninh. Trang này cung cấp hệ thống các chữ viết tắt quy chuẩn trong hóa hữu cơ, các bảng dữ liệu tra cứu phổ IR, phổ 1H-NMR cùng nội dung Câu 1 về so sánh pKa, cơ chế thế SN2 theo lí thuyết MO và đồng phân quang học.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH

KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN CỦA TỈNH DỰ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: HÓA HỌC (Ngày thi thứ hai: 12/9/2025)

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Các chữ và kí hiệu viết tắt: as: ánh sáng; Me: methyl; Et: ethyl; t-Bu: tert-butyl; Bn: benzyl; Ph: phenyl; Ts: tosyl; Ms: mesyl; Ac: acetyl; Pyr: pyridine; Imd: imidazole; DBU: 1,8-diazabicyclo[5.4.0]undec-7-ene; NBS: N-bromosuccinimide; DCC: N,N′-Dicyclohexyl carbodiimide; DCM: Dichloromethane; DMAP: 4-(Dimethylamino) pyridine; DMF: N,N-Dimethylformamide; DMP: Dimethyl phthalate; LHMDS: Lithium bis(trimethylsilyl) amide; LDA: Lithium diisopropylamide; PCC: Pyridinium chlorochromate; TMSCl: chlorotrimethylsilane; TBDPSCl: tert-Butyl(chloro) diphenylsilane; TESOTf: Triethylsilyl trifluoromethanesulfonate; 9-BBN: 9-Borabicyclo [3.3.1] nonane; THF: tetrahydrofuran; TBAF: tetrabutylammonium fluoride; BAIB: (Diacetoxyiodo)benzene; TCDI: 1,1′-Thiocarbonyldiimidazole; Cy: cyclohexyl.

BẢNG DỮ LIỆU TRA CỨU PHỔ

Bảng 1: Tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức

Liên kếtIR số sóng (cm-1)Liên kếtIR số sóng (cm-1)
C–H (no)3000 – 2850C=O1740 – 1720
C–H (thơm)3100 – 3000N–H3500 – 3300
C–H (alkyne)3300C–N1360 – 1080
=C–H (alkene)3100 – 3010C≡N2260 – 2210
O–H (alcohol)3600 – 3500C=C1600 – 1400
O–H (acid)3300 – 2500C–O1320 – 1210

Bảng 2: Độ dịch chuyển hóa học tương đối của một số proton

Loại protonĐộ dịch chuyển (ppm)Loại protonĐộ dịch chuyển (ppm)
Alkyl, RCH30,8 – 1,2Ether, ROCH2R3,3 – 3,9
Alkyl, RCH2R1,2 – 1,5Alkyl iodide, RCH2I3,1 – 3,3
Alkyl, R3CH1,4 – 1,8Alkyl bromide, RCH2Br3,4 – 3,6
Alcohol, HOCH2R3,3 – 4,0Alkyl chloride, RCH2Cl3,6 – 3,8
Acetylenic, RC≡CH3,4 – 3,6Alcohol hydroxyl, HOR0,5 – 6,0
Vinylic, R2C=CH24,6 – 5,0Amino, H2N—R1,0 – 5,0
Vinylic5,2 – 5,7Aldehyde9,5 – 10,5
Allylic1,6 – 1,9Ketone1,6 – 1,9
Aromatic, ArH6,0 – 8,5Phenolic, ArOH4,5 – 7,7
Benzylic, ArCH32,2 – 2,5Carboxylic, RCOOH10 – 13

NỘI DUNG CÂU HỎI (CÂU 1)

Câu 1 (3,0 điểm)

1. Cho các acid A1, A2 và các giá trị pKa ngẫu nhiên: 1,78; 1,46; 3,57 và 3,81.

a. Viết các dạng tồn tại của base liên hợp của A2.

b. Gán các giá trị pKa này cho hai chất A1 và A2. Giải thích.

2. Giản đồ mức năng lượng orbital phân tử (MO) của phân tử CH3Cl và ion HO được cho dưới đây:

a. Biểu diễn sự phân bố electron trên các MO; từ đó giải thích vì sao phản ứng thế giữa CH3Cl và NaOH xảy ra theo cơ chế SN2.

b. Dựa vào mô hình phản ứng thế của CH3Cl và NaOH, cho biết tương quan về hóa lập thể của chất đầu và sản phẩm khi phản ứng SN2 xảy ra ở carbon bất đối. Trong tiến trình phản ứng, độ dài liên kết C–Cl, C–OH và bậc liên kết của C–Cl và C–OH biến đổi theo chiều hướng nào? Giải thích.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]