Hướng dẫn chấm thi HSG Quốc gia THPT môn Ngữ Văn tỉnh Quảng Ninh năm 2025 - 2026

Tóm tắt hướng dẫn chấm: Đề thi gồm 2 câu hỏi lớn: Nghị luận xã hội (8.0 điểm) bàn về xu hướng đối thoại với người khác mình trong xã hội hiện đại và Nghị luận văn học (12.0 điểm) đánh giá khả năng giao tiếp, kết nối đa chiều của độc giả khi tiếp nhận tác phẩm nghệ thuật.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  2. Đáp án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực; tập trung đánh giá nhận thức và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo.
  3. Đánh giá bao quát cả nội dung và hình thức; phát hiện và tôn trọng những bài làm có quan điểm đúng đắn, độc đáo, có sức thuyết phục cao.
  4. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu và tổng điểm của bài thi.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Yêu cầu chung:

  • Xác định đúng, triển khai làm sáng tỏ vấn đề nghị luận theo cấu trúc chặt chẽ.
  • Trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm phù hợp với bài văn nghị luận xã hội (Câu 1) và nghị luận văn học (Câu 2).
  • Lựa chọn các thao tác nghị luận phù hợp, sử dụng lý lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục.
  • Thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách viết sắc sảo, tinh tế và giàu tính nhân văn.

CÂU 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (8,0 ĐIỂM)

1.1. Mở bài và kết bài (0,5 điểm): Giới thiệu và khẳng định được vấn đề nghị luận.

1.2. Giải thích vấn đề (1,0 điểm): Cắt nghĩa các từ ngữ trong trích dẫn của Phan Đăng, xác định trọng tâm bàn luận là sự giao tiếp, đối thoại với những người khác mình.

1.3. Bình luận và làm sáng tỏ vấn đề (2,5 điểm):

  • a. Nhận diện các biểu hiện của xu thế đối thoại trong đời sống xã hội hiện nay (0,5 điểm).
  • b. Chỉ ra nguyên nhân khách quan và chủ quan khiến việc đối thoại với những người khác mình trở nên khó khăn (0,5 điểm).
  • c. Đề xuất các giải pháp, cách thức phù hợp để quá trình đối thoại diễn ra thuận lợi, hiệu quả (0,5 điểm).
  • d. Phân tích và đánh giá ý nghĩa, sự cần thiết của việc đối thoại với những người khác mình đối với sự phát triển cá nhân và cộng đồng (1,0 điểm).

1.4. Mở rộng vấn đề và rút ra bài học (1,0 điểm): Nhìn nhận vấn đề đa chiều và đưa ra bài học hành động, nhận thức tích cực.

1.5. Năng lực chọn lựa và phân tích dẫn chứng (2,0 điểm): Dẫn chứng phong phú, đa dạng, tiêu biểu và có tính thuyết phục cao.

1.6. Năng lực diễn đạt (1,0 điểm): Mạch lạc, chuẩn xác, linh hoạt và có giọng điệu riêng.

CÂU 2: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (12,0 ĐIỂM)

2.1. Mở bài và kết bài (0,5 điểm): Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học.

2.2. Giải thích vấn đề (1,0 điểm): Giải thích khái niệm đọc văn chương, cuộc giao tiếp và khả năng kết nối; từ đó khẳng định bản chất tiếp nhận văn học là cuộc đối thoại đa chiều.

2.3. Bình luận và làm sáng tỏ vấn đề (3,5 điểm):

  • a. Phân tích cơ sở lý luận về đặc trưng văn học và nhu cầu đối thoại của nhà văn - bạn đọc (1,0 điểm).
  • b. Nhận diện các biểu hiện của cuộc giao tiếp văn học trong nhiều mối quan hệ kết nối phong phú (1,5 điểm).
  • c. Đánh giá ý nghĩa của hoạt động giao tiếp đa chiều đối với người đọc, nhà văn và đời sống văn học (1,0 điểm).

2.4. Mở rộng, nâng cao và rút ra bài học (2,0 điểm): Bàn luận nâng cao về thách thức trong tiếp nhận và rút ra bài học sáng tác, tiếp nhận.

2.5. Năng lực chọn lựa và phân tích dẫn chứng (4,0 điểm): Dẫn chứng tác phẩm văn học tiêu biểu, phân tích sâu sắc, thể hiện kiến văn rộng rãi.

2.6. Năng lực diễn đạt (1,0 điểm): Diễn đạt uyển chuyển, sáng tạo, giàu cá tính.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]