Đáp án Hướng dẫn chấm thi chọn HSG Quốc gia môn Lịch sử tỉnh Quảng Ninh 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Đáp án và biểu điểm chi tiết đáp ứng chuẩn kiến thức môn Lịch sử trong kỳ thi tuyển chọn đội tuyển HSG quốc gia tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026. Nội dung tập trung vào các chuyên đề lịch sử Đại Việt giai đoạn thế kỉ XVI - XVIII và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XIX đến hiện đại.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  • Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh.
  • Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
  • Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu cũng như tổng điểm của bài thi.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (3,00 điểm): Trình bày sự chuyển biến của quốc gia Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII trên các lĩnh vực lãnh thổ, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội.

* Mở rộng lãnh thổ và xác lập chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải (0.50đ):

  • Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam (0.25đ): Đến thế kỉ XV, lãnh thổ chỉ tới vùng duyên hải miền Trung. Từ thế kỉ XVI, các đời chúa Nguyễn đẩy mạnh khai phá và hoàn thành sáp nhập toàn bộ Nam Bộ vào thế kỉ XVIII.
  • Xác lập chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa (0.25đ): Từ thế kỉ XVII, chính quyền chúa Nguyễn Đàng Trong đã xác lập và thực thi quản lý liên tục đối với hai quần đảo thông qua Đội Hoàng Sa và Đội Bắc Hải.

* Chuyển biến về chính trị (0.50đ):

  • Thế kỉ XV: Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền đạt đỉnh cao under thời Lê sơ (0.25đ).
  • Thế kỉ XVI - XVIII: Chế độ suy yếu, diễn ra các cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn; đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài với hai chính quyền riêng biệt (0.25đ).

* Chuyển biến về kinh tế (1.00đ):

  • Nông nghiệp (0.25đ): Sản xuất mở rộng, hàng hóa bắt đầu được trao đổi, buôn bán và xuất khẩu.
  • Thủ công nghiệp (0.25đ): Thợ thủ công ra đô thị lập phường sản xuất kinh doanh, lĩnh vực khai mỏ xuất hiện hiện tượng bao thầu, thuê nhân công.
  • Thương nghiệp (0.25đ): Kinh tế hàng hóa phát triển, lưu thông tiền tệ phổ biến, nội thương và ngoại thương đều khởi sắc.
  • Đô thị (0.25đ): Sự hưng khởi của nhiều đô thị ở cả hai Đàng so với sự độc tôn của Thăng Long trước đó.

* Chuyển biến về văn hóa và xã hội (1.00đ):

  • Văn hóa (0.50đ): Nho giáo suy thoái; Phật giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian phục hồi; Thiên Chúa giáo du nhập, chữ Quốc ngữ xuất hiện (0.25đ/ý).
  • Xã hội (0.50đ): Xã hội mâu thuẫn sâu sắc, bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII (0.25đ/ý).

Câu 2 (3,00 điểm): Từ chủ đề "Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản":
a. Khái quát sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
b. Cho biết chủ nghĩa tư bản hiện đại có còn giữ các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền không? Vì sao?

a. Sự phát triển của CNTB độc quyền (1.25đ):

  • Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền đánh dấu bằng sự xuất hiện các công ty độc quyền (0.25đ).
  • Các hình thức độc quyền tiêu biểu: Các-ten, Xanh-đi-ca (Đức, Pháp), Tờ-rớt (Mỹ) (0.25đ).
  • Sức mạnh độc quyền tăng dần, từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế (0.25đ).
  • CNTB độc quyền là một dạng CNTB nhà nước chi phối sản xuất và phân phối (0.25đ).
  • 5 đặc điểm lớn: Tập trung sản xuất/tư bản; Tư bản tài chính; Xuất khẩu tư bản; Liên minh độc quyền quốc tế; Phân chia xong thuộc địa thế giới (0.25đ).

b. CNTB hiện đại với các đặc điểm của CNTB độc quyền (1.75đ):

  • Khẳng định (0.50đ): Ngoại trừ đặc trưng thứ 5 (hệ thống thuộc địa) đã bị tiêu biến, 4 đặc trưng còn lại về cơ bản vẫn giữ nguyên bản chất, chỉ biến đổi về quy mô và hình thức biểu hiện.
  • Giải thích chi tiết (1.25đ): Phân tích sự phát triển mới của tập đoàn toàn cầu, tổ hợp tài chính - quân sự, đầu tư đa phương và cơ chế đa phương (G7, G20) (0.25đ mỗi ý).

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]