Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi Quốc gia môn Sinh học tỉnh Quảng Ninh 2025 - 2026

Tóm tắt tài liệu: Bộ hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi Quốc gia môn Sinh học tỉnh Quảng Ninh năm học 2025 - 2026 cung cấp đáp án chi tiết, thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi về sinh lý học động vật, thực vật và sinh học tế bào. Cán bộ chấm thi tuân thủ nguyên tắc không làm tròn điểm thành phần và chấp nhận các phương án giải đúng khác đáp án.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.

3. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

Câu 1 (1,5 điểm): Sinh lý học dịch vị

Phân tích sự thay đổi nồng độ các ion \(Cl^-\, H^+\, K^+\, Na^+\) trong dịch vị dưới tác động của kích thích gây tăng tiết dịch vị tương ứng với các đồ thị A, B, C, D.

- Đồ thị A: Ion \(Cl^-\) (0,5 điểm)

+ Bình thường, ion \(Cl^-\) duy trì nồng độ trong dịch vị tương đối cao (khoảng 130 mM) để cân bằng điện giải với các ion \(H^+\, Na^+\, K^+\).

+ Khi bị kích thích, ion \(Cl^-\) được tiết qua kênh chuyên biệt ở màng đỉnh với tốc độ cao hơn so với \(H^+\) qua ATPase, làm nồng độ tăng lên khoảng 160 mM.

- Đồ thị B: Ion \(H^+\) (0,25 điểm)

+ Ở điều kiện bình thường, nồng độ \(H^+\) thấp (khoảng 25 mM). Kích thích tăng tiết dịch vị làm tốc độ tiết \(H^+\) tăng nhanh, nồng độ đạt khoảng 130 mM.

- Đồ thị C: Ion \(K^+\) (0,5 điểm)

+ Ion \(K^+\) được vận chuyển vào tế bào viền qua màng đáy, sau đó sang dịch vị qua màng đỉnh để phục vụ bơm đối chuyển \(H^+-K^+\)-ATPase. Tốc độ trao đổi tăng nhưng nồng độ \(K^+\) trong dịch vị chỉ tăng nhẹ.

- Đồ thị D: Ion \(Na^+\) (0,25 điểm)

+ Khi kích thích tăng tiết, \(Na^+\) vận chuyển từ dịch vị vào tế bào viền rồi ra màng đáy qua bơm \(Na^+-K^+\)-ATPase. Tốc độ trao đổi càng cao thì nồng độ \(Na^+\) trong dịch vị càng giảm.

Câu 2 (1,5 điểm): Cơ chế vận chuyển Protein qua màng Microsome

Dựa vào thí nghiệm dịch mã protein prepromelittin trong các điều kiện xử lý microsome, SRP, protease và các chất ức chế khác nhau, hãy dự đoán kết quả xuất hiện các băng protein và rút ra kết luận về cơ chế chuyển vị protein.

a. Phân tích kết quả các mẫu thí nghiệm (1,0 điểm):

- Mẫu 1: Đủ thành phần dịch mã → tổng hợp prepromelittin ngoài microsome → 1 băng I.

- Mẫu 2: Có microsome (chưa xử lý) chứa SRP → protein được đưa vào trong và bị cắt đoạn tín hiệu đầu N → 2 băng I và II.

- Mẫu 3: Nuclease phân giải SRP ngoài microsome → protein không vào được bên trong → 1 băng I.

- Mẫu 4: Xử lý CaCl2 + nuclease rồi bổ sung SRP → khôi phục khả năng vận chuyển → 2 băng I và II.

- Mẫu 5: Có microsome và bổ sung protease sau dịch mã → protein ngoài bị phân giải → 1 băng II.

- Mẫu 6: Bổ sung Triton X-100 làm tan màng + protease → phân giải toàn bộ protein → không có băng nào.

- Mẫu 7: Bổ sung N-ethylmaleimide (ức chế thụ thể SRP) → protein không vào được microsome → 1 băng I.

- Mẫu 8: Bổ sung cycloheximide (ức chế dịch mã) → dừng dịch mã, thiếu năng lượng chuyển vị → 1 băng I.

b. Kết luận cơ chế (0,5 điểm):

Protein đang trong quá trình tổng hợp ở ngoài sẽ được nhận biết và liên kết bởi SRP. Phức hợp này liên kết với thụ thể SRP trên màng microsome để vận chuyển protein vào bên trong lòng microsome đồng thời với quá trình dịch mã.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]