Tài liệu tổng hợp đáp án chính thức và thang điểm chi tiết cho đề thi tuyển sinh môn Lịch sử (chuyên) vào trường THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027. Nội dung bao gồm hướng dẫn chấm thi chung cùng biểu điểm cụ thể cho 5 câu hỏi tự luận Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam.
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
3. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.
II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
| Câu | Sơ lược lời giải | Điểm |
|---|---|---|
| Câu 1 (1,0đ) | * Nhận xét về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai: | 0,50 |
| - Khôi phục kinh tế trong bối cảnh không thuận lợi (Chịu nhiều tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai,…); Phát huy tinh thần đoàn kết, tự lực, tự cường,… | 0,25 | |
| - Kết quả: Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1954) trước thời hạn 9 tháng. Đạt được nhiều thành tựu lớn trong công cuộc khôi phục kinh tế, các chỉ tiêu chính đều vượt mức kế hoạch dự định (HS lấy dẫn chứng trong công nghiệp, nông nghiệp,…). | 0,25 | |
| * Ý nghĩa của những thành tựu đó: | 0,50 | |
| - Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH ở giai đoạn tiếp theo. | 0,25 | |
| - Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng cải thiện. Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. | 0,25 | |
| Câu 2 (2,0đ) | Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước khu vực Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay: | |
| * Nhật Bản: | 0,50 | |
| - Từ năm 1991 đến nay mặc dù nền kinh tế Nhật Bản vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng nhưng Nhật Bản vẫn là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Là quốc gia có cuộc sống cao với hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe đảm bảo và toàn diện. | 0,25 | |
| - Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới xác lập trong hơn bốn thập kỉ của Nhật Bản đã bị Trung Quốc vượt qua, tuy nhiên, đến nay, Nhật Bản vẫn là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao (đạt hơn 39 000 USD; chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao của thế giới, tuổi thọ trung bình ở nhóm nước cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi). Chỉ tiêu cho y tế Nhật Bản chiếm khoảng 10% GDP và có xu hướng tăng. | 0,25 | |
| * Hàn Quốc: | 0,75 | |
| - Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn “con rồng” châu Á nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Cũng từ đây, Hàn Quốc đã có thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao. | 0,25 | |
| - Đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Hàn Quốc duy trì được mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của kinh tế thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô với các tập đoàn nổi tiếng như: Sam-sung, LG và Hyun-đai. Mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao. | 0,25 | |
| - Từ năm 1991 đến năm 2021, Hàn Quốc có quy mô GDP tăng gần 5,5 lần, GDP bình quân đầu người tăng 5,3 lần, đạt gần 35 000 USD (2021). GDP xếp thứ 15 thế giới (2000) và thứ 10 thế giới (2008, 2020, 2021). Tuổi thọ trung bình tăng từ 72 tuổi (1991) lên 84 tuổi (2021). | 0,25 | |
| * Trung Quốc: | 0,75 | |
| Câu 3 (3,0đ) | a. Nhận xét về quy mô, lực lượng tham gia, hình thức đấu tranh, kết quả của phong trào cách mạng 1930-1931: | 1,50 |
| - Quy mô: Phong trào diễn ra trên quy mô cả nước, từ Bắc vào Nam, cả nông thôn và thành thị, từ nhà máy, xí nghiệp đến hầm mỏ, đồn điền. | 0,25 | |
| - Lực lượng tham gia: Đông đảo quần chúng nhân dân bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội, trong đó lực lượng cơ bản và đông đảo nhất là công nhân và nông dân. Lần đầu tiên công nhân và nông dân sát cánh bên nhau trong cuộc đấu tranh, hình thành khối liên minh công - nông. | 0,50 | |
| - Hình thức đấu tranh: phong phú và quyết liệt (bãi công, biểu tình, bãi khóa, bãi thị, mít tinh, rải truyền đơn, phá nhà lao, đốt huyện đường, lập chính quyền Xô viết và Đội tự vệ đỏ...). | 0,50 | |
| - Kết quả: Bị đàn áp và dập tắt. | 0,25 | |
| b. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì: | 1,50 | |
| - Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; thể hiện tinh thần yêu nước, khả năng cách mạng của nhân dân. | 0,50 | |
| - Khối liên minh công - nông được hình thành. | 0,25 | |
| - Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập. | 0,25 | |
| - Để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh... | 0,25 | |
| - Kết luận: Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. | 0,25 | |
| Câu 4 (3,0đ) | a. Kể tên và phân tích những sự kiện tạo nên bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975): | 1,75 |
| - Kể tên 3 sự kiện: Phong trào Đồng khởi (1959-1960); Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968; Hiệp định Pa-ri (27-1-1973). | 0,25 | |
| - Phân tích ý nghĩa lịch sử của Phong trào Đồng khởi. | 0,50 | |
| - Phân tích ý nghĩa lịch sử của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. | 0,50 | |
| - Phân tích ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri 1973. | 0,50 | |
| b. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975): | 1,25 | |
| - Nguyên nhân chủ quan (Sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần đoàn kết của nhân dân, hậu phương miền Bắc) và Nguyên nhân khách quan (Sự phối hợp của 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của quốc tế, Liên Xô, Trung Quốc...). | 1,25 | |
| Câu 5 (1,0đ) | Tiềm năng phát triển kinh tế biển: (Biển đảo có vị trí chiến lược, tài nguyên phong phú; Giao thông hàng hải; Công nghiệp khai khoáng; Khai thác tài nguyên sinh vật biển; Du lịch biển). | 0,75 |
| - Khẳng định việc phát triển toàn diện, bền vững các ngành kinh tế biển là động lực tăng trưởng quan trọng, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia. | 0,25 |