I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
- Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.
II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí khí hậu nước ta:
- Biểu hiện: Nhiệt độ trung bình năm trên \(20^ op C\); số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm; tổng lượng bức xạ 110 - 140 kcal/cm²/năm; cán cân bức xạ 70 – 100 kcal/cm²/năm. Lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm), độ ẩm không khí trên 80%.
- Nguyên nhân: Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc (2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh/năm, góc nhập xạ lớn). Tiếp giáp Biển Đông kết hợp hình dáng lãnh thổ hẹp ngang giúp tăng cường độ ẩm.
b) Bất đối xứng hai sườn Đông - Tây dãy Trường Sơn Nam tác động đến sông ngòi:
- Hình thái: Sườn Đông ngắn, dốc, chảy hướng Tây - Đông ra biển. Sườn Tây dài hơn, chảy hướng Đông - Tây hợp lưu sông Mê Công.
- Thủy chế: Sườn Đông lũ vào thu đông (tháng 9 - 12), lũ lên nhanh rút nhanh. Sườn Tây lũ vào mùa hè (tháng 6 - 11).
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Đặc điểm dân số nước ta: Quy mô đông (102,3 triệu người năm 2025); tỉ lệ gia tăng thấp (0,99%); tỉ lệ dân thành thị tăng (38,5%); tỉ số giới tính tiến tới cân bằng (99,5 nam/100 nữ).
b) Nguyên nhân năng suất lao động thấp: Xuất phát điểm kinh tế thấp, chuyển dịch chậm; lao động tập trung nhiều ở nông nghiệp, trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong công nghiệp còn hạn chế.
Câu 3 (3,5 điểm):
a) Vẽ biểu đồ quy mô và cơ cấu sản lượng điện:
Xử lí số liệu cơ cấu (%): Thủy điện (38,0% - 2010; 28,7% - 2024), Nhiệt điện (56,0% - 2010; 56,6% - 2024), Năng lượng tái tạo (0% - 2010; 12,8% - 2024), Nguồn khác (6,0% - 2010; 1,9% - 2024).
Công thức tính bán kính đường tròn:
[ R_{2024} = \sqrt{\frac{293{,}1}{91{,}7}} \cdot R_{2010} \approx 1{,}78 \cdot R_{2010} ]