Tóm tắt tài liệu: Đáp án và hướng dẫn chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa học - Trường THPT Chuyên Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027. Tài liệu bao gồm thang điểm chi tiết cho các câu hỏi thuộc phần Cấu tạo nguyên tử, Phân bón hóa học, Lắp ráp thí nghiệm, Chuẩn độ Acid - Base, Xăng sinh học E10 và Biện luận công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
3. Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.
II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
Câu 1 (2,5 điểm)
1.1. Cấu tạo tiểu phân và tính chất của các nguyên tố A, B, D, E.
1.2. Xác định công thức phân tử của T chứa D và A.
1.3. Các biện pháp kĩ thuật trong sản xuất amoniac.
1.4. Phản ứng của urea và tác hại khi bón urea không đúng cách.
1.1.a (0,6 điểm)
| Cấu tạo tiểu phân | A | B | D | E |
|---|---|---|---|---|
| Số proton | 1 | 11 | 7 | 8 |
| Số neutron | 1 | 12 | 7 | 8 |
| Số electron | 1 | 10 | 7 | 10 |
| Loại | Nguyên tử | Cation | Nguyên tử | Anion |
| Điện tích | 0 | 1+ | 0 | 2- |
1.1.b (0,1 điểm) Nguyên tố D nằm ở chu kì 2, nhóm VA.
1.1.c (0,2 điểm) Kim loại: B. Phi kim: A, D, E.
1.1.d (0,1 điểm) Tính phi kim: E > D.
1.2 (0,3 điểm) D là Nitrogen (N), A là Hydrogen (H). Công thức phân tử của T là \(\text{NH}_3\).
1.3 (0,3 điểm)
- Biện pháp 1: Yếu tố áp suất (hoặc nồng độ).
- Biện pháp 2: Yếu tố diện tích tiếp xúc và chất xúc tác.
- Biện pháp 3: Yếu tố nhiệt độ.
1.4 (0,4 điểm)
PTHH: \((\text{NH}_2)_2\text{CO} + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow (\text{NH}_4)_2\text{CO}_3 \rightarrow 2\text{NH}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}\)
PTHH: \((\text{NH}_2)_2\text{CO} + \text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{NH}_3 + \text{CaCO}_3\)
- Bón urea khi trời nắng nóng làm \(\text{NH}_3\) dễ bay hơi gây thất thoát đạm.
- Bón cùng vôi bột gây mất đạm và làm cứng đất do tạo \(\text{CaCO}_3\) không tan.
1.5.b (0,1 điểm) Nồng độ \(\text{NH}_4^+\) sau xử lý: \(30 \times 10\% = 3\text{ mg/L} < 5\text{ mg/L}\) (Đạt tiêu chuẩn).
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. Thí nghiệm điều chế và thu khí Z bằng phương pháp dời chỗ của nước.
2.2. Phân tích nhiệt khối mẫu muối oxalate khan của kim loại R.
2.3. Chuẩn độ giấm ăn bằng dung dịch NaOH 0,02M.
2.1.a (0,4 điểm)
Các PTHH điều chế khí:
\[2\text{NaHCO}_3 \xrightarrow{t^o} \text{Na}_2\text{CO}_3 + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O}\]\[2\text{KMnO}_4 \xrightarrow{t^o} \text{K}_2\text{MnO}_4 + \text{MnO}_2 + \text{O}_2\uparrow\]\[\text{NH}_4\text{Cl} \xrightarrow{t^o} \text{NH}_3\uparrow + \text{HCl}\uparrow\]
Khí Z thu bằng cách đẩy nước nên Z ít tan và không phản ứng với nước (Z là \(\text{CO}_2\) hoặc \(\text{O}_2\)).
2.1.b (0,4 điểm)
- Ống nghiệm lắp nghiêng xuống để tránh hơi nước ngưng tụ chảy ngược gây vỡ ống nghiệm. Bông chặn đầu ống để ngăn chất rắn bị cuốn theo dòng khí.
- Rút ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh hiện tượng giảm áp suất hút nước vào ống nghiệm nóng gây nổ vỡ.
2.2.a (0,3 điểm)
- 25°C - 200°C: Nước bay hơi, còn 6,4g \((\text{COO})_2\text{R}\).
- 250°C - 500°C: Phân hủy tạo 5,0g muối carbonate \(\text{RCO}_3\).
- 550°C - 900°C: Tạo 2,8g oxide \(\text{RO}\).
2.2.b (0,4 điểm)
Phương trình: \(\text{RCO}_3 \xrightarrow{t^o} \text{RO} + \text{CO}_2\). Tìm được R là Ca (Calcium).
2.3.a (0,1 điểm) \(\text{CH}_3\text{COOH} + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{H}_2\text{O}\)
2.3.c (0,1 điểm) Nếu không tráng lại burette bằng dung dịch NaOH, nước cất còn lại làm loãng NaOH làm thể tích đọc được tăng lên, dẫn đến nồng độ \(\text{CH}_3\text{COOH}\) tính ra cao hơn thực tế.
Câu 3 (2,0 điểm)
Tính toán quá trình kết tinh \(\text{CaSO}_4\) và công nghệ điện phân dung dịch \(\text{NaCl}\) sản xuất \(\text{NaOH}\).
3.1 (0,6 điểm) Gọi thể tích nước bay hơi là \(x\) (L). Lập phương trình cân bằng khối lượng xác định số ngày cần phơi muối.
3.3 (0,5 điểm) Tính toán thể tích dung dịch \(\text{NaCl}\) bão hòa cần bổ sung dựa trên hiệu suất phản ứng tạo \(\text{NaOH}\).
Câu 4 (2,0 điểm)
4.2. Chu trình chuyển hóa ethanol trong xăng sinh học E10.
4.2.a (0,4 điểm) Các phương trình hóa học trong chu trình:
1. Quang hợp: \(6n\text{CO}_2 + 5n\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{ánh sáng}} (\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n + 6n\text{O}_2\)
2. Thủy phân: \((\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n + n\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{t^o, H^+} n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\)
3. Lên men rượu: \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{men}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2\)
4. Đốt cháy ethanol: \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 3\text{O}_2 \xrightarrow{t^o} 2\text{CO}_2 + 3\text{H}_2\text{O}\)
4.2.b (1,1 điểm) So sánh nhiệt lượng tỏa ra của 6,5 lít xăng A95 và tính ra thể tích xăng E10 tương đương là \(V = 6,696\text{ lít}\).
Câu 5 (1,5 điểm)
Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ K có công thức nguyên \((\text{C}_9\text{H}_{12}\text{O}_2)_n\) hoặc hợp chất \(\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z\).
5.1 (0,8 điểm)
- Công thức phân tử của K là \(\text{C}_4\text{H}_4\text{O}_4\).
- Biện luận: K tác dụng với Na giải phóng \(\text{H}_2\) theo tỉ lệ mol 1:1 nên K có 2 nhóm \(-\text{COOH}\).
- K làm mất màu dung dịch bromine nên cấu tạo chứa 1 liên kết đôi \(\text{C}=\text{C}\).
- Công thức cấu tạo phù hợp: Dạng đồng phân hình học cis/trans của acid maleic và acid fumaric: \(\text{HOOC-CH=CH-COOH}\).