Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2025 - 2026 sở GD&ĐT Cà Mau

Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi học sinh giỏi THCS môn Vật lí tỉnh Cà Mau đề cập đến các dạng kiến thức chuyên sâu gồm: Chuyển động cơ học (phân tích đồ thị chuyển động thẳng đều, bài toán chuyển động của 2 rô-bốt), Cơ học chất lưu (Lực đẩy Archimedes, bài toán cốc nổi và mực chất lỏng cân bằng) cùng phần Động lực học & Nhiệt học (bảo toàn cơ năng, phương trình cân bằng nhiệt).

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: Vật lí | Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1: (3,0 điểm)

1. Từ trung tâm điều phối O, hai xe A và B vận chuyển nhu yếu phẩm đến vùng lũ để cứu trợ thiên tài. Xe A xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ \( v_A \), sau đó một khoảng thời gian, xe B cũng xuất phát, chuyển động thẳng đều với tốc độ \( v_B \). Đồ thị quãng đường theo thời gian của hai xe được mô tả như hình 1.

a) Tính tốc độ của hai xe. Xe B xuất phát sau bao lâu sẽ gặp xe A? Điểm gặp nhau cách trạm O bao xa?

b) Sau bao lâu từ lúc xe A xuất phát thì hai xe cách nhau 25 km?

2. Trên một sa bàn hình chữ nhật ABCD có kích thước \( AB = 120\text{ cm} \), \( BC = 80\text{ cm} \) có hai rô-bốt di chuyển. Rô-bốt 1 xuất phát từ điểm M trên cạnh AB (với \( AM = 40\text{ cm} \)) và di chuyển về phía B với tốc độ không đổi \( v_1 = 4\text{ cm/s} \). Cùng lúc đó, rô-bốt 2 xuất phát từ B di chuyển về phía C với tốc độ không đổi \( v_2 = 3\text{ cm/s} \). Tìm thời điểm đầu tiên để khoảng cách giữa hai rô-bốt là ngắn nhất. Tính khoảng cách đó.

Bài 2: (3,0 điểm)

Một chiếc cốc rỗng hình trụ tiết diện tròn, chiều cao \( h = 10\text{ cm} \) có thành dày \( 5\text{ mm} \), bán kính trong \( 25\text{ mm} \). Đáy cốc rất mỏng. Cho cốc vào một bình nước thì cốc bị chìm một nửa. Biết trọng lượng riêng của nước là \( d = 10000\text{ N/m}^3 \).

1. Tính lực đẩy Archimedes (Acsimet) của nước lên cốc.

2. Đổ dầu (có trọng lượng riêng là \( d' = 8000\text{ N/m}^3 \)) vào trong cốc cho đến khi mực nước trong bình ngang với miệng cốc.

a) Tính khối lượng của cốc và khối lượng của dầu trong cốc.

b) Tính độ chênh lệch giữa mực nước trong bình và mực dầu trong cốc.

Bài 3: (4,0 điểm)

1. Một quả bóng có khối lượng \( 0,5\text{ kg} \) được vận động viên ném thẳng đứng lên cao từ độ cao \( 1,6\text{ m} \) so với mặt đất với tốc độ ban đầu là \( 8\text{ m/s} \). Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a) Tính cơ năng của quả bóng.

b) Trong quá trình quả bóng đi lên giả sử cơ năng của nó không thay đổi thì động năng và thế năng của nó biến đổi như thế nào? Tính độ cao cực đại mà quả bóng đạt được.

2. Khi pha nước ấm để uống, người ta đổ \( 100\text{ g} \) nước nóng vào cốc chứa \( m\text{ (g)} \) nước lạnh, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước lạnh tăng \( 15^\circ\text{C} \). Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là \( 78^\circ\text{C} \). Bỏ qua sự truyền nhiệt của nước vào cốc và vào môi trường.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi học sinh giỏi THCS môn Vật lí tỉnh Cà Mau đề cập đến các dạng kiến thức chuyên sâu gồm: Chuyển động cơ học (phân tích đồ thị chuyển động thẳng đều, bài toán chuyển động của 2 rô-bốt), Cơ học chất lưu (Lực đẩy Archime…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 Cà Mau (Ngày 1)

Tóm tắt: Nội dung trang 1 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Vật lí cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về chủ đề Cơ học giọt nước biến thiên khối lượng, Nhiệt học khí lý tưởng biến thiên thể tích và Điện học mặt đẳng thế cảm ứng.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC - SỞ GD&ĐT CÀ MAU

Câu 1. (4,0 điểm) Khi một giọt nước rơi trong sương mù, các giọt sương nhập vào làm tăng kích thước và khối lượng của giọt nước. Khảo sát một giọt nước ban đầu có dạng hình cầu với khối lượng \(m_0\), diện tích tiết diện \(S_0\) đang chuyển động thẳng đứng xuống dưới với vận tốc \(v_0\) thì đi vào vùng sương mù. Cho rằng các giọt sương mù đứng yên và va chạm với giọt nước hoàn toàn không đàn hồi, khối lượng riêng của giọt nước là \(\rho\) không đổi trong quá trình rơi. Bỏ qua sức cản của không khí và chuyển động Brown và hiện tượng ảnh hưởng khác. Vận tốc rơi của giọt nước phụ thuộc vào các điều kiện giả định khác nhau. Tìm vận tốc của giọt nước theo thời gian trong bốn trường hợp sau.

1) Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.

2) Bỏ qua tác dụng của trọng lực, trong quá trình rơi giọt nước giữ nguyên dạng hình cầu.

3) Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\), trong quá trình rơi giọt nước chỉ tăng chiều dài trong khi diện tích tiết diện không đổi.

4) Giọt nước chỉ chịu tác dụng của trọng lực với gia tốc trọng trường \(\vec{g}\) và trong quá trình rơi giữ nguyên dạng hình cầu.

Câu 2. (4,0 điểm) Hai bình hình trụ cách nhiệt chứa khí lý tưởng có nhiệt dung mol lần lượt là \(C_{V, m1} = \alpha_1 R\), \(C_{V, m2} = \alpha_2 R\), trong đó \(R\) là hằng số khí và \(\alpha_1, \alpha_2\) là các hằng số dương. Nhiệt độ và thể tích của khí trong hai bình lần lượt là \(T_1, T_2\) và \(V_1, V_2\). Hai piston nhẹ, cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát dọc theo bình, áp suất khí quyển \(p_0\) bên ngoài không đổi. Khóa K lắp trên ống cách nhiệt nối hai bình ban đầu đóng (Hình 1). Mở khóa K rất chậm để khí trong hai bình đạt trạng thái cân bằng sau khi trộn. Sau khi cân bằng, thể tích của hỗn hợp hai khí tăng một lượng \(\Delta V\) so với tổng thể tích hai khí ban đầu. Hãy tìm \(\Delta V\) trong các trường hợp sau:

1) \(\alpha_1 = \alpha_2\).

2) \(\alpha_1 \neq \alpha_2\).

Câu 3. (4,0 điểm) Một tấm dẫn điện lớn được nối đất và đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(q\). Trên tấm có sự phân bố điện tích cảm ứng trên bề mặt để đảm bảo rằng tấm (ứng với mặt \(\Sigma_0\)) là mặt đẳng thế có điện thế bằng không (Hình 2a).

Ta cũng biết rằng đối với một cặp điện tích điểm có cùng độ lớn và trái dấu \((q, -q)\), mặt đẳng thế bằng không của chúng là mặt phẳng trung trực của đường thẳng nối hai điện tích. Dựa trên điều này...

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Nội dung trang 1 đề thi chọn đội tuyển HSG môn Vật lí cấp tỉnh năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT Cà Mau bao gồm 3 câu hỏi tự luận chuyên sâu về chủ đề Cơ học giọt nước biến thiên khối lượng, Nhiệt học khí lý tưởng biến thiên thể tích và …
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 sở GD&ĐT Cà Mau

Tài liệu trích dẫn nội dung Trang 1 Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ hai ngày 26/7/2026). Đề thi tập trung vào chủ đề Cơ học nâng cao (thanh không đồng chất, mômen động lượng, dao động nhỏ) và Nhiệt học.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU - KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: VẬT LÍ (Buổi thi thứ hai)

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4,0 điểm) Một thanh cứng OB tiết diện đều, chiều dài \(L\), khối lượng \(M\), mật độ khối lượng \(\sigma\) phụ thuộc chiều dài, \(\sigma\) được xác định theo công thức \(\sigma = k \cdot x\) (trong đó \(k\) là hằng số dương, \(x\) là khoảng cách tới đầu O của thanh). Bề dày của thanh OB rất nhỏ so với chiều dài \(L\). Gia tốc trọng trường là \(g\). Bỏ qua mọi ma sát, lực cản.

1) Xác định giá trị của \(k\) theo \(M, L\).

2) Xác định vị trí khối tâm G của thanh OB.

3) Xác định mô men quán tính của thanh OB đối với trục quay \((\Delta)\) đi qua đầu O và vuông góc với thanh OB.

4) Treo thanh OB thẳng đứng, thanh có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay cố định nằm ngang qua đầu O như Hình 1. Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một vật có khối lượng \(m\) chuyển động theo phương nằm ngang với vận tốc \(\vec{v}\) đến va chạm với thanh OB tại vị trí B và dính chặt với thanh tại vị trí đó như Hình 1.

a) Tính tốc độ góc \(\omega\) của thanh OB ngay sau va chạm.

b) Giả sử sau va chạm thanh OB lệch khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ. Chứng minh thanh OB dao động điều hòa và tìm chu kì dao động của thanh.

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của khối lượng \(m\) để thanh OB quay trọn vòng quanh đầu O.

5) Gọi \((\Delta_G)\) là trục quay nằm ngang cố định đi qua khối tâm G. Thanh OB có thể quay tự do trong mặt phẳng thẳng đứng quanh trục quay \((\Delta_G)\). Thanh OB đang đứng yên tại vị trí cân bằng (thanh ở vị trí nằm ngang như Hình 2). Một con nhện (cũng có khối lượng \(M\)) rơi xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc \(\vec{v}_0\) và chạm vào thanh tại trung điểm của đoạn OG. Ngay sau khi chạm vào thanh, con nhện bắt đầu bò dọc theo thanh sao cho tốc độ góc của hệ (thanh OB và nhện) luôn không đổi. Chọn gốc thời gian \(t = 0\) là lúc con nhện bắt đầu bò trên thanh. Chứng tỏ rằng trong quá trình con nhện bò trên thanh, thì khoảng cách \(y\) từ con nhện đến trục quay \((\Delta_G)\) được mô tả bằng phương trình \(y = A_1 \sin(A_2 t) + A_3\), trong đó \(A_1, A_2, A_3\) là các hằng số, \(A_1, A_2 > 0\). Xác định giá trị của \(A_1, A_2, A_3\) theo \(v_0, g, L\).

Câu 2. (4,0 điểm) Bên trong ngăn mát của tủ lạnh gia đình có một núm để điều chỉnh nhiệt độ. Sau điều chỉnh, nhiệt độ ngăn mát được duy trì bởi một thiết bị đặc biệt, thiết bị này sẽ tuần tự bật và tắt bộ phận làm lạnh. Khi nhiệt độ trong ngăn mát vượt quá nhiệt độ thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ bật bộ phận làm lạnh. Ngược lại khi nhiệt độ trong ngăn mát xuống dưới mức thiết lập một lượng \(\Delta T\), thiết bị sẽ tắt bộ phận làm lạnh. Khi đặt ở nhiệt độ thấp nhất, bộ phận làm lạnh hoạt động liên tục và nhiệt độ thấp nhất của ngăn mát đạt được là \(T = 260\text{ K}\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích dẫn nội dung Trang 1 Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT cấp tỉnh môn Vật lí năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau (Buổi thi thứ hai ngày 26/7/2026). Đề thi tập trung vào chủ đề Cơ học nâng cao (thanh không đồng chất, mômen…
Xem thêm »

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi môn Vật lí 12 Đà Nẵng 2025 - 2026 mã đề 2001 đến 2004

Dưới đây là đáp án chính thức Phần I (Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn) cho bài thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Vật lí 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Mỗi đáp án chọn đúng thí sinh nhận được 0,25 điểm.

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2025 - 2026

ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÍ 12 - PHẦN I

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi được 0,25 điểm)

CÂUĐÁP ÁN (A/B/C/D)
Mã đề 2001Mã đề 2002Mã đề 2003Mã đề 2004
1DBCB
2BDDB
3BDCC
4CCBA
5CBCA
6DCAD
7BCBB
8AABD
9AAAD
10AADC
11DDCA
12DBBD
13CACD
14ACDC
15CBAB
16BDAC
17BADD
18BACA

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Dưới đây là đáp án chính thức Phần I (Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn) cho bài thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Vật lí 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng. Mỗi đáp án chọn đúng thí sinh nhận được 0,25 điểm. KỲ…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí 12 năm 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng - Mã đề 2001

Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 2001). Đề thi bao gồm các câu hỏi thuộc chủ đề Nhiệt học, Điện tích - Điện trường, Từ trường và Nhiệt động lực học.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng. Khi thể tích của khối khí giảm bớt 1,0 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là

A. 1,8 lít.
B. 4,0 lít.
C. 1,2 lít.
D. 6,0 lít.

Câu 2: Người ta thường dùng một đĩa tròn làm bằng vải gắn vào động cơ để đánh bóng lư đồng. Trong quá trình đánh bóng

A. nội năng của đĩa tròn và nội năng của lư đồng đều giảm.
B. nội năng của đĩa tròn và nội năng của lư đồng đều tăng.
C. nội năng của đĩa tròn tăng, nội năng của lư đồng giảm.
D. nội năng của đĩa tròn giảm, nội năng của lư đồng tăng.

Câu 3: Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều, đoạn dây vuông góc với các đường sức từ và cùng nằm trên một mặt phẳng ngang. Dây dẫn có dòng điện chạy qua với cường độ 7,0 A. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài đoạn dây là \(46,6.10^{-3}\text{ kg/m}\), cho gia tốc trọng trường \(g = 9,8\text{ m/s}^2\). Để đoạn dây cân bằng thì độ lớn cảm ứng từ của từ trường có giá trị là

A. \(5,6.10^{-2}\text{ T}\).
B. \(6,5.10^{-2}\text{ T}\).
C. \(6,5.10^{-3}\text{ T}\).
D. \(5,6.10^{-3}\text{ T}\).

Câu 4: Cho hai điện tích điểm có giá trị \(q_1 = 8.10^{-9}\text{ C}\), \(q_2 = -2.10^{-9}\text{ C}\) lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau 9 cm trong chân không. Gọi C là vị trí tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra có giá trị bằng 0. Điểm C cách A một đoạn là

A. 6 cm.
B. 3 cm.
C. 18 cm.
D. 9 cm.

Câu 5: Một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ \(27^\circ\text{C}\), áp suất trong bình là \(10^5\text{ Pa}\). Cho biết hằng số khí \(R = 8,31\text{ J/(mol.K)}\). Số mol khí chứa trong bình là

A. 2,49 mol.
B. 4,01 mol.
C. 0,40 mol.
D. 4,46 mol.

Câu 6: Từ phổ là

A. hình ảnh của nam châm và dòng điện khi tương tác từ.
B. hình ảnh các đường sức từ được vẽ trong từ trường.
C. hình ảnh của các nam châm khi tương tác từ.
D. hình ảnh sự phân bố mạt sắt trong từ trường.

Câu 7: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A, theo hệ thức \(\Delta U = A + Q\) của nguyên lí I nhiệt động lực học thì nhận định nào sau đây đúng?

A. \(Q > 0\) và \(A > 0\).
B. \(Q > 0\) và \(A < 0\).
C. \(Q < 0\) và \(A > 0\).
D. \(Q < 0\) và \(A < 0\).

Câu 8: Năng lượng điện tiêu thụ của một thiết bị được đo bằng

A. công tơ điện.
B. vôn kế.
C. điện kế.
D. ampe kế.

Câu 9: Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử khí

A. ở phòng lạnh nhiều hơn.
B. phụ thuộc kích thước của cửa.
C. ở phòng nóng nhiều hơn.
D. ở hai phòng bằng nhau.

Câu 10: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình

A. đẳng nhiệt.
B. đẳng tích.
C. đẳng áp.
D. chuyển thể.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu trích xuất trang 1 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí lớp 12 năm học 2025 - 2026 của Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng (Mã đề 2001). Đề thi bao gồm các câu hỏi thuộc chủ đề Nhiệt học, Điện tích - Điện trường, Từ trường và Nhiệt…
Xem thêm »

Đáp án Hướng dẫn chấm thi HSG môn Vật Lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ 2025 - 2026

Bảng đáp án và hướng dẫn chấm chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025 - 2026 môn Vật lí do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ phát hành. Cấu trúc gồm Phần Trắc nghiệm (15,0 điểm) và Phần Tự luận (5,0 điểm) kèm thang điểm chi tiết cho từng ý.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (15,0 ĐIỂM)

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8,0 điểm - Mỗi câu 0,25 điểm)

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1B9D17A25A
2A10A18B26B
3A11B19D27B
4A12B20C28C
5C13A21B29D
6D14A22B30C
7C15B23D31D
8D16C24A32C

II. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 đ | Đúng 2 ý: 0,25 đ | Đúng 3 ý: 0,5 đ | Đúng cả 4 ý: 1,0 đ

CâuLệnh hỏiĐáp ánCâuLệnh hỏiĐáp án
Câu 1a)ĐúngCâu 3a)Đúng
b)Saib)Đúng
c)Đúngc)Đúng
d)Đúngd)Đúng
Câu 2a)SaiCâu 4a)Đúng
b)Saib)Sai
c)Saic)Đúng
d)Said)Đúng

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm - Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu123456
Đáp số5201,1835719,1300,75

B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm)

1.1 (0,75 điểm): Lập phương trình dao động điều hòa tại t = 0 và giải hệ phương trình tìm các thông số ban đầu. Lập phương trình sóng cơ.

1.2 (0,75 điểm): Tìm bước sóng \(\lambda\). Đặt AB = CD = AD = BC = b. Xác định vị trí dao động cực đại và ngược pha với nguồn trên đoạn AB. Giải hệ phương trình tìm giá trị cực đại thỏa mãn điều kiện.

Câu 2 (1,5 điểm)

2.1 (0,75 điểm): Tính nhiệt lượng hỗn hợp nhận vào trong giai đoạn AM. Gọi P là công suất của bếp đun, xác định giai đoạn nóng chảy MN và giai đoạn hóa hơi NE.

2.2 (0,75 điểm): Lập phương trình cân bằng nhiệt cho lần thả viên đá đầu tiên và các lần thả tiếp theo để nhiệt độ duy trì ở 30°C. Kết luận n = 10 viên đá.

Câu 3 (2,0 điểm)

3a (1,0 điểm): Lập phương trình đường thẳng qua CA trong hệ toạ độ (p, V). Áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi trạng thái A - B và tính các thông số tại A, B, C.

3b (0,5 điểm): Tính công mà khối khí thực hiện trong toàn bộ chu trình A-B-C-A.

3c (0,5 điểm): Biểu diễn chu trình trên hệ trục tọa độ V - T, chứng minh đường CA là một phần của đường parabol có đỉnh tại N.

Tải về file word đầy đủ


[Tải file .DOCX]
Bảng đáp án và hướng dẫn chấm chính thức Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2025 - 2026 môn Vật lí do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ phát hành. Cấu trúc gồm Phần Trắc nghiệm (15,0 điểm) và Phần Tự luận (5,0 điểm) kèm thang đ…
Xem thêm »

Đề thi HSG môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 bao gồm kiến thức tổng hợp về Động lực học, Nhiệt học và Điện học. Phần trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và đánh giá năng lực toàn diện.

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Chọn phát biểu sai. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều

A. gia tốc không đổi theo thời gian.

B. gia tốc có giá trị âm.

C. véc tơ gia tốc ngược chiều với véc tơ vận tốc.

D. giá trị đại số của gia tốc và vận tốc luôn trái dấu.

Câu 2: Một vật có khối lượng 48 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của vật là

A. 96 J.

B. 192 J.

C. 24 J.

D. 48 J.

Câu 3: Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu đi lên 8 m. Công suất kéo của người ấy là

A. 300 W.

B. 600 W.

C. 294 W.

D. 120 W.

Câu 4: Chọn phát biểu sai. Vị trí trọng tâm của một vật rắn

A. có thể ở trên trục đối xứng của vật.

B. có thể trùng với tâm đối xứng của vật.

C. luôn nằm tại một điểm trên vật.

D. phụ thuộc sự phân bố khối lượng của vật.

Câu 5: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau, có điện tích \(Q_1\) và \(Q_2\) khác nhau, đặt tại hai điểm thì đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F_0\). Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau đến khi cân bằng điện rồi lại đặt về vị trí cũ thì chúng sẽ

A. đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F < F_0\).

B. hút nhau với một lực có độ lớn \(F > F_0\).

C. hút nhau với một lực có độ lớn \(F < F_0\).

D. đẩy nhau với một lực có độ lớn \(F > F_0\).

Câu 6: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) là \(3,4\cdot 10^5\text{ J/kg}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn \(100\text{ g}\) nước đá ở \(0^\circ\text{C}\) bằng

A. \(34\cdot 10^4\text{ mJ}\).

B. \(34\cdot 10^5\text{ J}\).

C. \(34\cdot 10^3\text{ kJ}\).

D. \(34\text{ kJ}\).

Câu 7: Muốn có 10 lít nước ở nhiệt độ \(40^\circ\text{C}\) thì phải đổ bao nhiêu lít nước ở \(100^\circ\text{C}\) vào nước ở nhiệt độ \(20^\circ\text{C}\)?

A. 2,0 lít.

B. 5,0 lít.

C. 4,5 lít.

D. 2,5 lít.

Câu 8: Đối với một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm tăng khoảng cách giữa các phân tử nhiều nhất?

A. Hóa hơi.

B. Đông đặc.

C. Nóng chảy.

D. Ngưng tụ.

Tải file đầy đủ (word)

[Tải file word .docx]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Vật lí lớp 12 tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 bao gồm kiến thức tổng hợp về Động lực học, Nhiệt học và Điện học. Phần trắc nghiệm giúp học sinh ôn tập và đánh giá năng lực toàn diện. PHẦN I.…
Xem thêm »