Tài liệu dưới đây là nội dung trích xuất từ 2 trang đầu tiên của Đề thi minh họa Đánh giá năng lực chuyên biệt môn Hóa học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi được thiết kế để đánh giá năng lực hóa học chuyên sâu của học sinh THPT chuẩn bị xét tuyển đại học.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ THI MINH HỌA
ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Câu 1: Mọi vật thể đều được tạo nên từ các nguyên tử. Trong đa số các nguyên tử, hạt nhân chứa các loại hạt nào?
A. Neutron, photon.
B. Electron, neutron.
C. Proton, photon.
D. Proton, neutron.
A. Neutron, photon.
B. Electron, neutron.
C. Proton, photon.
D. Proton, neutron.
Câu 2: Khi hoà tan sodium carbonate (\(\text{Na}_2 ext{CO}_3\)) vào nước, quá trình sau đây xảy ra:
\[\text{CO}_3^{2-} + ext{H}_2 ext{O} \rightleftharpoons \text{HCO}_3^- + \text{OH}^-\]
Theo thuyết Brønsted – Lowry, ion \(\text{CO}_3^{2-}\) đóng vai trò gì trong quá trình trên?
A. Acid.
B. Base.
C. Chất lưỡng tính.
D. Muối.
\[\text{CO}_3^{2-} + ext{H}_2 ext{O} \rightleftharpoons \text{HCO}_3^- + \text{OH}^-\]
Theo thuyết Brønsted – Lowry, ion \(\text{CO}_3^{2-}\) đóng vai trò gì trong quá trình trên?
A. Acid.
B. Base.
C. Chất lưỡng tính.
D. Muối.
Câu 3: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng nào?
A. Chủ yếu tồn tại dạng nguyên tử.
B. Chỉ tồn tại trong các hợp chất.
C. Cả dạng đơn chất và hợp chất.
D. Chủ yếu tồn tại dạng \(\text{NO}_x\) trong không khí.
A. Chủ yếu tồn tại dạng nguyên tử.
B. Chỉ tồn tại trong các hợp chất.
C. Cả dạng đơn chất và hợp chất.
D. Chủ yếu tồn tại dạng \(\text{NO}_x\) trong không khí.
Câu 4: Hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây là alcohol?
A. \(\text{H}_3 ext{C}-\text{C}(=\text{O})-\text{CH}_3\)
B.
C. \(\text{C}_6 ext{H}_5-\text{OH}\) (Phenol)
D.
A. A.
B. B.
C. C.
D. D.
A. \(\text{H}_3 ext{C}-\text{C}(=\text{O})-\text{CH}_3\)
B.
H O
| ||
H—C—C—O—H
|
H
| ||
H—C—C—O—H
|
H
C. \(\text{C}_6 ext{H}_5-\text{OH}\) (Phenol)
D.
H H
| |
H—C—C—O—H
| |
H H
| |
H—C—C—O—H
| |
H H
A. A.
B. B.
C. C.
D. D.
Câu 5: Hợp chất X có công thức cấu tạo là \(\text{CH}_3 ext{COOC}_2 ext{H}_5\). Tên gọi của chất X là gì?
A. Methyl propionate.
B. Ethyl acetate.
C. Ethyl propionate.
D. Methyl acetate.
A. Methyl propionate.
B. Ethyl acetate.
C. Ethyl propionate.
D. Methyl acetate.
Câu 6: Phản ứng hoá học nào dưới đây là phản ứng oxi hoá-khử?
A. \(\text{CaCO}_3(s) \rightarrow \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g)\).
B. \(\text{FeCl}_3(aq) + 3\text{AgNO}_3(aq) \rightarrow \text{Fe(NO}_3)_3(aq) + 3\text{AgCl}(s)\).
C. \(\text{CuSO}_4(aq) + 2\text{NaOH}(aq) \rightarrow \text{Cu(OH)}_2(s) + \text{Na}_2 ext{SO}_4(aq)\).
D. \(\text{SO}_2(g) + 2\text{H}_2 ext{S}(g) \rightarrow 3\text{S}(s) + 2\text{H}_2 ext{O}(l)\).
A. \(\text{CaCO}_3(s) \rightarrow \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g)\).
B. \(\text{FeCl}_3(aq) + 3\text{AgNO}_3(aq) \rightarrow \text{Fe(NO}_3)_3(aq) + 3\text{AgCl}(s)\).
C. \(\text{CuSO}_4(aq) + 2\text{NaOH}(aq) \rightarrow \text{Cu(OH)}_2(s) + \text{Na}_2 ext{SO}_4(aq)\).
D. \(\text{SO}_2(g) + 2\text{H}_2 ext{S}(g) \rightarrow 3\text{S}(s) + 2\text{H}_2 ext{O}(l)\).
Câu 7: Trong cơn giông khi có sấm sét, khí nitrogen (\(\text{N}_2\)) và khí oxygen (\(\text{O}_2\)) trong không khí có thể phản ứng trực tiếp với nhau tạo thành hợp chất nào?
A. \(\text{NO}\).
B. \(\text{NO}_2\).
C. \(\text{N}_2 ext{O}\).
D. \(\text{N}_2 ext{O}_5\).
A. \(\text{NO}\).
B. \(\text{NO}_2\).
C. \(\text{N}_2 ext{O}\).
D. \(\text{N}_2 ext{O}_5\).
Câu 8: Hợp chất X phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch \(\text{AgNO}_3\) trong \(\text{NH}_3\) dư) tạo thành lớp bạc (\(\text{Ag}\)) sáng bóng bám trên bề mặt ống nghiệm. Chất X thuộc loại hợp chất nào dưới đây?
A. Aldehyde.
B. Alkyne.
C. Phenol.
D. Alcohol.
A. Aldehyde.
B. Alkyne.
C. Phenol.
D. Alcohol.
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn saccharose (\(\text{C}_{12} ext{H}_{22} ext{O}_{11}\)) trong môi trường acid, thu được sản phẩm nào?
A. Glucose và fructose.
B. Chỉ có fructose.
C. Chỉ có glucose.
D. Glucose và maltose.
A. Glucose và fructose.
B. Chỉ có fructose.
C. Chỉ có glucose.
D. Glucose và maltose.
Câu 10: Số oxi hoá của nguyên tử hydrogen trong phân tử \(\text{H}_2\) là bao nhiêu?
A. –2.
B. +2.
C. +1.
D. 0.
A. –2.
B. +2.
C. +1.
D. 0.
Câu 11: Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn phản ứng giữa khí ammonia (\(\text{NH}_3\)) và khí hydrogen chloride (\(\text{HCl}\)) ở điều kiện thường?
A. \(\text{NH}_3(g) + \text{HCl}(g) \rightarrow \text{NH}_2 ext{Cl}(s) + \text{H}_2(g)\).
B. \(\text{NH}_3(g) + \text{HCl}(g) \rightarrow \text{NH}_4 ext{Cl}(s)\).
C. \(2\text{NH}_3(g) + 2\text{HCl}(g) \rightarrow \text{N}_2(g) + \text{Cl}_2(g) + 4\text{H}_2(g)\).
D. \(\text{NH}_3(g) + 3\text{HCl}(g) \rightarrow \text{NCl}_3(s) + 3\text{H}_2(g)\).
A. \(\text{NH}_3(g) + \text{HCl}(g) \rightarrow \text{NH}_2 ext{Cl}(s) + \text{H}_2(g)\).
B. \(\text{NH}_3(g) + \text{HCl}(g) \rightarrow \text{NH}_4 ext{Cl}(s)\).
C. \(2\text{NH}_3(g) + 2\text{HCl}(g) \rightarrow \text{N}_2(g) + \text{Cl}_2(g) + 4\text{H}_2(g)\).
D. \(\text{NH}_3(g) + 3\text{HCl}(g) \rightarrow \text{NCl}_3(s) + 3\text{H}_2(g)\).
Câu 12: Nung vôi là quá trình nhiệt phân đá vôi (có thành phần chính là calcium carbonate) để sản xuất vôi sống. Phương trình hoá học nào mô tả đúng phản ứng của quá trình trên?
A. \(\text{Ca(HCO}_3)_2(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2 ext{O}(g)\).
B. \(\text{CaCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g)\).
C. \(\text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3(s)\).
D. \(\text{CaCO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2 ext{O}(g) \xrightarrow{t^\circ} \text{Ca(HCO}_3)_2(s)\).
A. \(\text{Ca(HCO}_3)_2(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2 ext{O}(g)\).
B. \(\text{CaCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g)\).
C. \(\text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3(s)\).
D. \(\text{CaCO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2 ext{O}(g) \xrightarrow{t^\circ} \text{Ca(HCO}_3)_2(s)\).
Câu 13: Phản ứng ester hoá điều chế ethyl pentanoate được biểu diễn bằng sơ đồ:
\[\text{X} + \text{Y} \rightleftharpoons \text{ethyl pentanoate} + \text{H}_2 ext{O}\]
Biết rằng ethyl pentanoate có công thức cấu tạo là \(\text{CH}_3\text{–CH}_2\text{–CH}_2\text{–CH}_2\text{–COO–CH}_2\text{–CH}_3\). X và Y là các chất nào?
A. Ethene và pentan-1-ol.
B. Ethane và pentanoic acid.
C. Ethanol và pentanoic acid.
D. Ethanoic acid và pentan-1-ol.
\[\text{X} + \text{Y} \rightleftharpoons \text{ethyl pentanoate} + \text{H}_2 ext{O}\]
Biết rằng ethyl pentanoate có công thức cấu tạo là \(\text{CH}_3\text{–CH}_2\text{–CH}_2\text{–CH}_2\text{–COO–CH}_2\text{–CH}_3\). X và Y là các chất nào?
A. Ethene và pentan-1-ol.
B. Ethane và pentanoic acid.
C. Ethanol và pentanoic acid.
D. Ethanoic acid và pentan-1-ol.
Câu 14: Polypropylene (được tổng hợp từ propylene, \(\text{CH}_2\text{=CH–CH}_3\)) là một chất dẻo phổ biến, dùng để sản xuất các bao bì, túi nhựa. Công thức cấu tạo nào dưới đây là của polypropylene?
A. \(\text{[-CH}_2\text{-CH(CH}_3\text{)-]}_n\).
B. \(\text{(CH}_2\text{=CH–CH}_3)_n\).
C. \(\text{(CH}_2\text{–CH–CH}_3)_n\).
D. \(\text{[-CH}_2\text{=CH(CH}_3\text{)-]}_n\).
A. \(\text{[-CH}_2\text{-CH(CH}_3\text{)-]}_n\).
B. \(\text{(CH}_2\text{=CH–CH}_3)_n\).
C. \(\text{(CH}_2\text{–CH–CH}_3)_n\).
D. \(\text{[-CH}_2\text{=CH(CH}_3\text{)-]}_n\).
Câu 15: Trong nguyên tử, khối lượng một hạt electron và một hạt proton lần lượt là \(9,11 \cdot 10^{-28}\text{ g}\) và \(1,673 \cdot 10^{-24}\text{ g}\). Hỏi khối lượng của một hạt proton gấp bao nhiêu lần khối lượng một hạt electron?
A. Khoảng 1836 lần.
B. Khoảng 5,4 lần.
C. Khoảng \(1,8 \cdot 10^{-53}\) lần.
D. Khoảng 0,0005 lần.
A. Khoảng 1836 lần.
B. Khoảng 5,4 lần.
C. Khoảng \(1,8 \cdot 10^{-53}\) lần.
D. Khoảng 0,0005 lần.