Phần I: Nội dung đề thi
Câu 1. (3,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng mùa trên Trái Đất. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt về mùa ở khu vực đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh?
b) Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi ở vùng nội chí tuyến.
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Tại sao hiện nay tuy các nước đang phát triển đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhưng vẫn phải nhập khẩu lao động có trình độ cao?
b) "Trong thế kỉ XXI, lợi thế cạnh tranh của một quốc gia không còn chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên mà dựa vào trình độ khoa học - công nghệ". Anh/Chị hãy phân tích nhận định trên.
Câu 3. (3,0 điểm)
a) Chứng minh sinh vật nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa rõ rệt theo độ cao.
b) Giải thích nguyên nhân đất feralit chiếm diện tích lớn nhất và phân bố rộng rãi ở vùng đồi núi nước ta.
Câu 4. (3,0 điểm)
a) Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí tới khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Dựa vào bảng số liệu sau và kiến thức đã học, phân tích sự khác biệt về mùa lũ giữa sông Thu Bồn và sông Đồng Nai.
Lưu lượng nước trung bình trên sông Thu Bồn và sông Đồng Nai (Đơn vị: m³/s)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sông Thu Bồn | 202 | 115 | 75,1 | 58,2 | 91,4 | 120 | 88,6 | 69,6 | 151 | 519 | 954 | 448 |
| Sông Đồng Nai | 103 | 66,2 | 48,4 | 59,8 | 127 | 417 | 751 | 1345 | 1317 | 1279 | 594 | 239 |
(Nguồn: Địa lí tự nhiên Việt Nam - Vũ Tự Lập)
Phần II: Hướng dẫn chấm và đáp án tóm tắt
Câu 1:
- Khái niệm mùa: Khoảng thời gian trong năm có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
- Nguyên nhân sự khác biệt:
+ Đới nóng: Quanh năm nóng, góc chiếu sáng lớn, ít chênh lệch nên phân mùa không rõ.
+ Đới lạnh: Quanh năm lạnh, góc chiếu sáng nhỏ, chỉ có mùa đông.
+ Đới ôn hòa: Chia thành bốn mùa rõ rệt do nằm ở vĩ độ trung bình, góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng thay đổi theo mùa.
- Ảnh hưởng đến sông ngòi nội chí tuyến: Mạng lưới dày đặc, giàu phù sa, chế độ nước phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa (mùa mưa - khô).
Câu 2:
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động do lao động đông, kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, giúp giảm thất nghiệp và tăng ngoại tệ.
- Nhập khẩu lao động trình độ cao do thiếu chuyên gia giỏi, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức.
- Nhận định về khoa học - công nghệ: Tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn và cạn kiệt; khoa học - công nghệ giúp nâng cao năng suất, tiết kiệm tài nguyên và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.