Dưới đây là nội dung Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học - Đề số 4 được biên soạn theo cấu trúc chương trình mới. Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho các bạn học sinh lớp 12 ôn tập kiến thức trọng tâm với các phần trắc nghiệm đa dạng và hệ thống lời giải cụ thể, dễ hiểu.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau:
Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. X, Z, Y.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
D. Z, Y, X.
| Kim loại | Phương pháp tách thông dụng |
|---|---|
| X | Điện phân nóng chảy |
| Y | Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp |
| Z | Nung nóng với carbon |
A. X, Z, Y.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
D. Z, Y, X.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Kim loại mạnh (như Al, kiềm, kiềm thổ) được điều chế bằng điện phân nóng chảy (X). Kim loại trung bình (như Fe, Zn) điều chế bằng cách khử với carbon (Z). Kim loại yếu (như Hg, Ag) điều chế bằng phương pháp nhiệt phân (Y). Vậy thứ tự giảm dần tính hoạt động là X > Z > Y.
Giải thích: Kim loại mạnh (như Al, kiềm, kiềm thổ) được điều chế bằng điện phân nóng chảy (X). Kim loại trung bình (như Fe, Zn) điều chế bằng cách khử với carbon (Z). Kim loại yếu (như Hg, Ag) điều chế bằng phương pháp nhiệt phân (Y). Vậy thứ tự giảm dần tính hoạt động là X > Z > Y.
Câu 2. Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
\[[Cu(OH_2)_6]^{2+}(aq) + 4Cl^-(aq) \rightleftharpoons [CuCl_4]^{2-}(aq) + 6H_2O(l)\] với \(K_C = 4,18 \cdot 10^5\)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong thí nghiệm 1, phức chất \([Cu(OH_2)_6]^{2+}\) bền hơn phức chất \([CuCl_4]^{2-}\).
B. Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất \([CuCl_4]^{2-}\).
C. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là hợp lý.
D. Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:
\[[Cu(OH_2)_6]^{2+}(aq) + 4Cl^-(aq) \rightleftharpoons [CuCl_4]^{2-}(aq) + 6H_2O(l)\] với \(K_C = 4,18 \cdot 10^5\)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong thí nghiệm 1, phức chất \([Cu(OH_2)_6]^{2+}\) bền hơn phức chất \([CuCl_4]^{2-}\).
B. Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất \([CuCl_4]^{2-}\).
C. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là hợp lý.
D. Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Phức chất \([CuCl_4]^{2-}\) bền hơn do phản ứng thuận có hằng số cân bằng \(K_C\) rất lớn, cân bằng chuyển dịch mạnh về phía tạo phức màu vàng chanh.
Giải thích: Phức chất \([CuCl_4]^{2-}\) bền hơn do phản ứng thuận có hằng số cân bằng \(K_C\) rất lớn, cân bằng chuyển dịch mạnh về phía tạo phức màu vàng chanh.
Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion \(NH_4^+(aq)\)?
A. NaOH.
B. HCl.
C. \(Ba(NO_3)_2\).
D. \(AgNO_3\).
A. NaOH.
B. HCl.
C. \(Ba(NO_3)_2\).
D. \(AgNO_3\).
Đáp án đúng: A
Giải thích: Khi cho NaOH vào dung dịch chứa ion \(NH_4^+\) và đun nhẹ, sinh ra khí amoniac (\(NH_3\)) có mùi khai và làm xanh quỳ tím ẩm.
Giải thích: Khi cho NaOH vào dung dịch chứa ion \(NH_4^+\) và đun nhẹ, sinh ra khí amoniac (\(NH_3\)) có mùi khai và làm xanh quỳ tím ẩm.
Câu 4. Khử hợp chất hữu cơ bằng \(NaBH_4\) tạo ra ancol bậc một tương ứng. Tên gọi của andehit X có công thức cấu tạo thu gọn \((CH_3)_2CHCH_2CHO\) là gì?
A. 3-methylbutanal.
B. 2-methylbutan-3-al.
C. 2-methylbutanal.
D. 3-methylbutan-3-al.
A. 3-methylbutanal.
B. 2-methylbutan-3-al.
C. 2-methylbutanal.
D. 3-methylbutan-3-al.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đánh số từ nhóm -CHO: \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CHO\) có mạch chính 4 carbon, nhóm methyl ở vị trí số 3, do đó tên gọi là 3-methylbutanal.
Giải thích: Đánh số từ nhóm -CHO: \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CHO\) có mạch chính 4 carbon, nhóm methyl ở vị trí số 3, do đó tên gọi là 3-methylbutanal.
Câu 5. Việc loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm \(SO_2\) trong không khí bằng vôi tôi có sản phẩm chính được hình thành là:
A. CaO.
B. \(Ca(OH)_2\).
C. \(CaSO_3\).
D. \(CaSO_4\).
A. CaO.
B. \(Ca(OH)_2\).
C. \(CaSO_3\).
D. \(CaSO_4\).
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phản ứng giữa calcium hydroxide và khí sulfur dioxide: \(Ca(OH)_2 + SO_2 \rightarrow CaSO_3 + H_2O\).
Giải thích: Phản ứng giữa calcium hydroxide và khí sulfur dioxide: \(Ca(OH)_2 + SO_2 \rightarrow CaSO_3 + H_2O\).
Câu 6. Cho biểu đồ nhiệt độ sôi của một số chất amine và alcohol. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
B. Propan-1-amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn.
C. Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals.
D. Methyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine và propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol bền hơn amine.
A. Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
B. Propan-1-amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn.
C. Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals.
D. Methyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine và propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol bền hơn amine.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Liên kết hydrogen liên phân tử của alcohol (O-H...O) bền hơn so với của amine (N-H...N) do độ âm điện của oxy lớn hơn nitrogen.
Giải thích: Liên kết hydrogen liên phân tử của alcohol (O-H...O) bền hơn so với của amine (N-H...N) do độ âm điện của oxy lớn hơn nitrogen.
Câu 7. Leucine có công thức cấu tạo \(HOOC-CH(NH_2)-CH_2-CH(CH_3)_2\). Tên theo danh pháp thay thế của leucine là:
A. 2-aminoisohexanoic acid.
B. 2-amino-4-methylpentanoic acid.
C. 4-amino-2-methylpentanoic acid.
D. 2-amino-isohexanoic acid.
A. 2-aminoisohexanoic acid.
B. 2-amino-4-methylpentanoic acid.
C. 4-amino-2-methylpentanoic acid.
D. 2-amino-isohexanoic acid.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đánh số mạch chính bắt đầu từ nhóm -COOH (C1), tại C2 có nhóm amino và C4 có nhóm methyl. Mạch chính có 5 carbon. Tên gọi là 2-amino-4-methylpentanoic acid.
Giải thích: Đánh số mạch chính bắt đầu từ nhóm -COOH (C1), tại C2 có nhóm amino và C4 có nhóm methyl. Mạch chính có 5 carbon. Tên gọi là 2-amino-4-methylpentanoic acid.
Câu 8. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn \(CH_3COOCH=CH_2\) là:
A. vinyl acetate.
B. methyl formate.
C. methyl acrylate.
D. ethyl formate.
A. vinyl acetate.
B. methyl formate.
C. methyl acrylate.
D. ethyl formate.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Gốc \(CH_2=CH-\) là vinyl, gốc \(CH_3COO-\) là acetate.
Giải thích: Gốc \(CH_2=CH-\) là vinyl, gốc \(CH_3COO-\) là acetate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao dùng để sản xuất áo chống đạn. Một đoạn mạch của Kevlar được tạo thành từ hai monomer là benzene-1,4-diamine và benzene-1,4-dicarboxylic acid.
a. Benzene-1,4-diamine thuộc arylamine.
b. Trong số monomer điều chế Kevlar có một monomer mang tính acid và một monomer mang tính lưỡng tính.
c. Kevlar được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
d. Để sản xuất được 10 tấn kevlar với hiệu suất 88% thì tổng khối lượng của 2 monomer cần dùng là 13 tấn.
a. Benzene-1,4-diamine thuộc arylamine.
b. Trong số monomer điều chế Kevlar có một monomer mang tính acid và một monomer mang tính lưỡng tính.
c. Kevlar được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
d. Để sản xuất được 10 tấn kevlar với hiệu suất 88% thì tổng khối lượng của 2 monomer cần dùng là 13 tấn.
Đáp án chi tiết:
- a. Đúng. Vì nhóm amino liên kết trực tiếp vào vòng benzene.
- b. Sai. Benzene-1,4-dicarboxylic acid là acid, còn benzene-1,4-diamine là base (không phải lưỡng tính).
- c. Đúng. Phản ứng giải phóng nước khi liên kết amide hình thành.
- d. Đúng. Khối lượng lý thuyết cần thu là \(10 / 0.88 = 11.36\) tấn. Tính toán tỉ lệ mol cho kết quả tổng khối lượng monomer xấp xỉ 13 tấn.
- a. Đúng. Vì nhóm amino liên kết trực tiếp vào vòng benzene.
- b. Sai. Benzene-1,4-dicarboxylic acid là acid, còn benzene-1,4-diamine là base (không phải lưỡng tính).
- c. Đúng. Phản ứng giải phóng nước khi liên kết amide hình thành.
- d. Đúng. Khối lượng lý thuyết cần thu là \(10 / 0.88 = 11.36\) tấn. Tính toán tỉ lệ mol cho kết quả tổng khối lượng monomer xấp xỉ 13 tấn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của amine mạch hở ứng với công thức phân tử \(C_4H_{11}N\) tác dụng với hỗn hợp \(NaNO_2\) và \(HCl\) giải phóng khí nitrogen?
Đáp án: 4
Giải thích: Amine tác dụng với \(NaNO_2 + HCl\) giải phóng khí là amine bậc 1. Amine bậc 1 có công thức \(C_4H_9NH_2\). Vì gốc butyl \(-C_4H_9\) có 4 đồng phân nên có đúng 4 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Giải thích: Amine tác dụng với \(NaNO_2 + HCl\) giải phóng khí là amine bậc 1. Amine bậc 1 có công thức \(C_4H_9NH_2\). Vì gốc butyl \(-C_4H_9\) có 4 đồng phân nên có đúng 4 công thức cấu tạo thỏa mãn.