Tài liệu biên soạn tóm tắt: Đề khảo sát chất lượng dạy và học lần 1 môn Hóa học lớp 12 dành cho học sinh chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2025 – 2026 của trường THPT Đồng Đậu, tỉnh Phú Thọ. Đề thi bám sát cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm một lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và các câu hỏi thực hành tính toán hóa học thực tế.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án duy nhất.
Câu 1. Cho phản ứng thuận nghịch sau:
\[ \text{NH}_3(aq) + \text{H}_2\text{O}(l) \rightleftharpoons \text{NH}_4^+(aq) + \text{OH}^-(aq) \]
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
A. \( K_c = \frac{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]}{[\text{NH}_3][\text{H}_2\text{O}]} \).
B. \( K_c = \frac{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]}{[\text{NH}_3]} \).
C. \( K_c = \frac{[\text{NH}_3]}{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]} \).
D. \( K_c = \frac{[\text{NH}_3][\text{H}_2\text{O}]}{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]} \).
A. \( K_c = \frac{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]}{[\text{NH}_3][\text{H}_2\text{O}]} \).
B. \( K_c = \frac{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]}{[\text{NH}_3]} \).
C. \( K_c = \frac{[\text{NH}_3]}{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]} \).
D. \( K_c = \frac{[\text{NH}_3][\text{H}_2\text{O}]}{[\text{NH}_4^+][\text{OH}^-]} \).
Câu 2. Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử \( \text{Si} \) (Z = 14) là:
A. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2 \).
B. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 \).
C. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^3 \).
D. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 \).
A. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2 \).
B. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 \).
C. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^3 \).
D. \( 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 \).
Câu 3. Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X có peak ion phân tử lớn nhất là m/z = 86. Chất X có thể là:
A. glycerol.
B. vinyl acetate.
C. ethyl acetate.
D. butanoic acid.
A. glycerol.
B. vinyl acetate.
C. ethyl acetate.
D. butanoic acid.
Câu 4. Trong quả chuối xanh chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả nho chín chứa chất Y có phản ứng tráng gương. Hai chất X và Y lần lượt là:
A. cellulose, glucose.
B. cellulose, fructose.
C. tinh bột, glucose.
D. saccharose, fructose.
A. cellulose, glucose.
B. cellulose, fructose.
C. tinh bột, glucose.
D. saccharose, fructose.
Câu 5. "Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm (1) liên kết với (2)". Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là:
A. carbonyl, nguyên tử carbon.
B. hydroxy, nguyên tử carbon.
C. carbonyl, nguyên tử carbon no.
D. hydroxy, nguyên tử carbon no.
A. carbonyl, nguyên tử carbon.
B. hydroxy, nguyên tử carbon.
C. carbonyl, nguyên tử carbon no.
D. hydroxy, nguyên tử carbon no.
Câu 6. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước bromine?
A. Methane.
B. Propane.
C. Butane.
D. Ethylene.
A. Methane.
B. Propane.
C. Butane.
D. Ethylene.
Câu 7. Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất có thể tác dụng được với \( \text{Cu(OH)}_2 \) ở điều kiện thích hợp là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Cho sơ đồ chuyển hóa:
\[ \text{X} \xrightarrow{+\text{H}_2\text{O}, \text{ xt}} \text{Y} \xrightarrow{\text{lên men}} \text{Z} \]
Biết X là một polysaccharide thiên nhiên, Z là chất lỏng có khả năng làm nhiên liệu sinh học. X, Y, Z lần lượt là:
A. Tinh bột, glucose, ethanol.
B. Tinh bột, glucose, carbon dioxide.
C. Cellulose, saccharose, carbon dioxide.
D. Cellulose, fructose, carbon dioxide.
A. Tinh bột, glucose, ethanol.
B. Tinh bột, glucose, carbon dioxide.
C. Cellulose, saccharose, carbon dioxide.
D. Cellulose, fructose, carbon dioxide.
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 10. Phosphine \( \text{PH}_3 \) là một chất khí không màu, rất độc và dễ cháy. Phản ứng cháy của phosphine như sau:
\[ 2\text{PH}_3(g) + 4\text{O}_2(g) \rightarrow \text{P}_2\text{O}_5(s) + 3\text{H}_2\text{O}(g) \]
Biết nhiệt tạo thành chuẩn \( \Delta_f H^{\circ}_{298} \) của các chất như sau: \( \text{PH}_3(g) \) là \( +5,4 \text{ kJ/mol} \); \( \text{P}_2\text{O}_5(s) \) là \( -1492,0 \text{ kJ/mol} \); \( \text{H}_2\text{O}(g) \) là \( -241,8 \text{ kJ/mol} \). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:
A. -2228,2 kJ.
B. +2228,2 kJ.
C. -1234,0 kJ.
D. -657,0 kJ.
A. -2228,2 kJ.
B. +2228,2 kJ.
C. -1234,0 kJ.
D. -657,0 kJ.
Câu 11. Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOCH}=\text{CH}_2 \).
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOCH}=\text{CH}_2 \).
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Fructose.
B. Maltose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
A. Fructose.
B. Maltose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
Câu 13. Phổ hồng ngoại (IR) của một hợp chất hữu cơ X xuất hiện một tín hiệu hấp thụ mạnh và rộng ở vùng từ \( 3200 \text{ cm}^{-1} \) đến \( 3600 \text{ cm}^{-1} \). Chất X có thể chứa nhóm chức nào sau đây?
A. Alcohol (-OH).
B. Ketone (C=O).
C. Ester (COO).
D. Amine.
A. Alcohol (-OH).
B. Ketone (C=O).
C. Ester (COO).
D. Amine.
Câu 14. Công thức phân tử cấu tạo thu gọn của cellulose thường được biểu diễn là:
A. \( [\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_2(\text{OH})_3]_n \).
B. \( [\text{C}_6\text{H}_8\text{O}_2(\text{OH})_4]_n \).
C. \( [\text{C}_6\text{H}_9\text{O}_3(\text{OH})_2]_n \).
D. \( [\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5]_n \).
A. \( [\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_2(\text{OH})_3]_n \).
B. \( [\text{C}_6\text{H}_8\text{O}_2(\text{OH})_4]_n \).
C. \( [\text{C}_6\text{H}_9\text{O}_3(\text{OH})_2]_n \).
D. \( [\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5]_n \).
Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn của formaldehyde là:
A. HCHO.
B. \( \text{CH}_3\text{CHO} \).
C. \( \text{CH}_3\text{OH} \).
D. HCOOH.
A. HCHO.
B. \( \text{CH}_3\text{CHO} \).
C. \( \text{CH}_3\text{OH} \).
D. HCOOH.
Câu 16. Ethyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là:
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{HCOOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{CH}_3\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{HCOOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{CH}_3\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
Câu 17. Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức hóa học của methanol là:
A. \( \text{CH}_3\text{OH} \).
B. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \).
C. \( \text{C}_3\text{H}_7\text{OH} \).
D. \( \text{CH}_2(\text{OH})_2 \).
A. \( \text{CH}_3\text{OH} \).
B. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \).
C. \( \text{C}_3\text{H}_7\text{OH} \).
D. \( \text{CH}_2(\text{OH})_2 \).
Câu 18. Phát biểu nào sau đây về glucose là đúng?
A. Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
B. Glucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
C. Glucose có công thức phân tử là \( \text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11} \).
D. Glucose không phản ứng được với nước bromine.
A. Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
B. Glucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
C. Glucose có công thức phân tử là \( \text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11} \).
D. Glucose không phản ứng được với nước bromine.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp. Việc đo độ pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của một mẫu đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước cất, khuấy kỹ rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị là 4,52.
a) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.
b) Vùng đất trên có pH bằng 4,52 là phù hợp nhất để trồng cây chè (pH thích hợp 4,5 - 5,5) và thanh long (pH thích hợp 5,0 - 6,5).
c) Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt trên vùng đất này, cần bón thêm vôi bột (CaO) hoặc tro thực vật (chứa chủ yếu \( \text{K}_2\text{CO}_3 \)) để khử chua.
d) Để cải tạo nâng pH của đất này, có thể bón liên tục lượng lớn phân đạm hai lá \( \text{NH}_4\text{NO}_3 \) qua nhiều mùa vụ liên tiếp.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của một mẫu đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước cất, khuấy kỹ rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị là 4,52.
a) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.
b) Vùng đất trên có pH bằng 4,52 là phù hợp nhất để trồng cây chè (pH thích hợp 4,5 - 5,5) và thanh long (pH thích hợp 5,0 - 6,5).
c) Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt trên vùng đất này, cần bón thêm vôi bột (CaO) hoặc tro thực vật (chứa chủ yếu \( \text{K}_2\text{CO}_3 \)) để khử chua.
d) Để cải tạo nâng pH của đất này, có thể bón liên tục lượng lớn phân đạm hai lá \( \text{NH}_4\text{NO}_3 \) qua nhiều mùa vụ liên tiếp.
Câu 2. Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian thu được đồ thị thực nghiệm tăng dần và đạt cực đại ở mức 2,0 mol sau ngày thứ 10.
a) Dung dịch trở nên đặc hơn sau quá trình lên men là do khí \( \text{CO}_2 \) bay ra làm khối lượng dung dịch giảm, nồng độ các chất tan tăng lên.
b) Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 đạt tỉ lệ 72%.
c) Phương trình phản ứng lên men glucose là: \( \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{men}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 \).
d) Phản ứng lên men glucose là một quá trình thu nhiệt mạnh.
a) Dung dịch trở nên đặc hơn sau quá trình lên men là do khí \( \text{CO}_2 \) bay ra làm khối lượng dung dịch giảm, nồng độ các chất tan tăng lên.
b) Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 đạt tỉ lệ 72%.
c) Phương trình phản ứng lên men glucose là: \( \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{men}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 \).
d) Phản ứng lên men glucose là một quá trình thu nhiệt mạnh.
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm điều chế ethyl acetate bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid và ethanol với xúc tác \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) đặc.
a) Nếu cho 2 mol acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa luôn đạt tối đa 100%.
b) Phân tử nước sinh ra được tạo thành từ nhóm -OH của acid và nguyên tử H trong nhóm -OH của alcohol.
c) Để nâng cao hiệu suất và tăng tốc độ phản ứng, ta đun sôi mạnh trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
d) Sau khi hoàn thành phản ứng và đổ hỗn hợp vào cốc chứa dung dịch NaCl bão hòa, chất lỏng sẽ tách thành hai lớp rõ rệt.
a) Nếu cho 2 mol acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa luôn đạt tối đa 100%.
b) Phân tử nước sinh ra được tạo thành từ nhóm -OH của acid và nguyên tử H trong nhóm -OH của alcohol.
c) Để nâng cao hiệu suất và tăng tốc độ phản ứng, ta đun sôi mạnh trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
d) Sau khi hoàn thành phản ứng và đổ hỗn hợp vào cốc chứa dung dịch NaCl bão hòa, chất lỏng sẽ tách thành hai lớp rõ rệt.
Câu 4. Catechin là một chất chống oxy hóa tự nhiên được tìm thấy nhiều trong lá chè xanh, có công thức cấu tạo chứa nhiều nhóm phenolic -OH và một cấu trúc vòng chứa liên kết ether oxygen.
a) Công thức phân tử của catechin là \( \text{C}_{15}\text{H}_{14}\text{O}_6 \).
b) Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức và thơm.
c) 1 mol Catechin có thể phản ứng tối đa với 4 mol NaOH trong dung dịch.
d) Do cấu trúc phức tạp, catechin hoàn toàn không có khả năng tác dụng với acetic acid có xúc tác acid mạnh.
a) Công thức phân tử của catechin là \( \text{C}_{15}\text{H}_{14}\text{O}_6 \).
b) Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức và thơm.
c) 1 mol Catechin có thể phản ứng tối đa với 4 mol NaOH trong dung dịch.
d) Do cấu trúc phức tạp, catechin hoàn toàn không có khả năng tác dụng với acetic acid có xúc tác acid mạnh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Dạng câu hỏi trả lời ngắn).
Câu 1. Xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng truyền thống (giả thiết chỉ chứa octane). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol là 1367 kJ và 1 mol octane là 5460 kJ. Một xe máy chạy 1 km cần công cơ học tương đương 120 kJ nhiệt lượng. Nếu xe máy dùng 4,6 lít xăng E5 (hiệu suất động cơ 35%, khối lượng riêng ethanol là 0,8 g/mL, octane là 0,7 g/mL). Quãng đường tối đa xe máy đi được là bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Có bao nhiêu đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử \( \text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2 \)?
Câu 3. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol qua chuỗi phản ứng khử thành p-aminophenol rồi acetyl hóa bằng acetic anhydride. Nếu hiệu suất cả quá trình là 80%, để sản xuất 1,5 triệu viên thuốc chứa 500 mg hoạt chất paracetamol mỗi viên thì cần bao nhiêu kg p-nitrophenol? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4. Khi nhiệt độ tăng thêm \( 10^{\circ}\text{C} \), tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần (hệ số nhiệt độ \( \gamma = 3 \)). Hỏi tốc độ phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ \( 25^{\circ}\text{C} \) lên \( 75^{\circ}\text{C} \)?
Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp muối gồm sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate với tỉ lệ mol 1:1:1. Phân tử khối của triglyceride X là bao nhiêu?
Câu 6. Để xác định hàm lượng muối Mohr \( (\text{NH}_4)_2\text{Fe}(\text{SO}_4)_2\cdot 6\text{H}_2\text{O} \) bị oxy hóa một phần trong phòng thí nghiệm, người ta hòa tan 3,0 gam mẫu X thành 100 mL dung dịch Y. Lấy 10 mL Y đem chuẩn độ bằng dung dịch \( \text{KMnO}_4 \) 0,015M trong môi trường acid \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) loãng. Thể tích tiêu tốn trung bình qua 3 lần chuẩn độ là 9,3 mL. Tính phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu X (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải chi tiết câu 6:
Phương trình phản ứng chuẩn độ ion \( \text{Fe}^{2+} \): \[ 5\text{Fe}^{2+} + \text{MnO}_4^- + 8\text{H}^+ \rightarrow 5\text{Fe}^{3+} + \text{Mn}^{2+} + 4\text{H}_2\text{O} \] Thể tích \( \text{KMnO}_4 \) trung bình: \( V_{\text{tb}} = 9,3 \text{ mL} = 9,3 \times 10^{-3} \text{ L} \).
Số mol \( \text{KMnO}_4 \) phản ứng: \[ n_{\text{KMnO}_4} = 9,3 \times 10^{-3} \times 0,015 = 1,395 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Số mol \( \text{Fe}^{2+} \) trong 10 mL dung dịch Y: \[ n_{\text{Fe}^{2+}} = 5 \times n_{\text{KMnO}_4} = 6,975 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Trong 100 mL dung dịch Y ban đầu: \[ n_{\text{Fe}^{2+}} = 6,975 \times 10^{-3} \text{ mol} \Rightarrow n_{\text{muối Mohr}} = 6,975 \times 10^{-3} \text{ mol} \] Khối lượng muối Mohr tinh khiết: \[ m_{\text{muối Mohr}} = 6,975 \times 10^{-3} \times 392 = 2,7342 \text{ gam} \] Phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu X: \[ a = \frac{2,7342}{3,0} \times 100\% \approx 91,1\% \]
Phương trình phản ứng chuẩn độ ion \( \text{Fe}^{2+} \): \[ 5\text{Fe}^{2+} + \text{MnO}_4^- + 8\text{H}^+ \rightarrow 5\text{Fe}^{3+} + \text{Mn}^{2+} + 4\text{H}_2\text{O} \] Thể tích \( \text{KMnO}_4 \) trung bình: \( V_{\text{tb}} = 9,3 \text{ mL} = 9,3 \times 10^{-3} \text{ L} \).
Số mol \( \text{KMnO}_4 \) phản ứng: \[ n_{\text{KMnO}_4} = 9,3 \times 10^{-3} \times 0,015 = 1,395 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Số mol \( \text{Fe}^{2+} \) trong 10 mL dung dịch Y: \[ n_{\text{Fe}^{2+}} = 5 \times n_{\text{KMnO}_4} = 6,975 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Trong 100 mL dung dịch Y ban đầu: \[ n_{\text{Fe}^{2+}} = 6,975 \times 10^{-3} \text{ mol} \Rightarrow n_{\text{muối Mohr}} = 6,975 \times 10^{-3} \text{ mol} \] Khối lượng muối Mohr tinh khiết: \[ m_{\text{muối Mohr}} = 6,975 \times 10^{-3} \times 392 = 2,7342 \text{ gam} \] Phần trăm khối lượng muối Mohr trong mẫu X: \[ a = \frac{2,7342}{3,0} \times 100\% \approx 91,1\% \]