Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2026 được biên soạn theo định hướng đánh giá năng lực mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung đề gồm 3 phần trắc nghiệm đa dạng: 18 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai và 6 câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn kèm lời giải chi tiết.
ĐỀ THI MINH HỌA TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Môn: Hóa học - Mã đề: 100
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Fe = 56.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong phức chất, số liên kết \( \sigma \) (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Trong phức chất \( \text{[Ag(NH}_3\text{)}_2\text{]}^+ \), dung lượng phối trí của mỗi phối tử \( \text{NH}_3 \) và dạng hình học của ion phức này lần lượt là:
A. 1, thẳng hàng.
B. 2, tứ diện.
C. 1, bát diện.
D. 2, vuông phẳng.
A. 1, thẳng hàng.
B. 2, tứ diện.
C. 1, bát diện.
D. 2, vuông phẳng.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trong ion phức \( \text{[Ag(NH}_3\text{)}_2\text{]}^+ \), mỗi phân tử \( \text{NH}_3 \) tạo 1 liên kết phối trí với ion trung tâm \( \text{Ag}^+ \), do đó dung lượng phối trí là 1. Phức chất có dạng hình học thẳng hàng.
Giải thích: Trong ion phức \( \text{[Ag(NH}_3\text{)}_2\text{]}^+ \), mỗi phân tử \( \text{NH}_3 \) tạo 1 liên kết phối trí với ion trung tâm \( \text{Ag}^+ \), do đó dung lượng phối trí là 1. Phức chất có dạng hình học thẳng hàng.
Câu 2. Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm. Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây?
A. Tính dẫn nhiệt.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện.
D. Ánh kim.
A. Tính dẫn nhiệt.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện.
D. Ánh kim.
Đáp án đúng: A
Câu 3. Trong các cấu hình electron của nguyên tử sau đây:
(a) \( 1s^22s^22p^63s^2 \)
(b) \( 1s^22s^22p^63s^23p^5 \)
(c) \( 1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1 \)
(d) \( 1s^22s^22p^63s^23p^1 \)
Có bao nhiêu nguyên tử kim loại?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(a) \( 1s^22s^22p^63s^2 \)
(b) \( 1s^22s^22p^63s^23p^5 \)
(c) \( 1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^1 \)
(d) \( 1s^22s^22p^63s^23p^1 \)
Có bao nhiêu nguyên tử kim loại?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Các nguyên tử có cấu hình (a), (c), (d) lần lượt là kim loại (Mg, Cu, Al). Cấu hình (b) là phi kim (Cl).
Giải thích: Các nguyên tử có cấu hình (a), (c), (d) lần lượt là kim loại (Mg, Cu, Al). Cấu hình (b) là phi kim (Cl).
Câu 4. Trong công nghiệp, kim loại sắt (iron, Fe) thường được sản xuất từ quặng hematite (thành phần chính là \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \)) bằng cách sử dụng khí CO để khử oxide sắt ở nhiệt độ cao trong lò cao. Phương pháp điều chế kim loại này được gọi là phương pháp:
A. thủy luyện.
B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện.
D. điện phân nóng chảy.
A. thủy luyện.
B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện.
D. điện phân nóng chảy.
Đáp án đúng: C
Câu 5. Nhiệt độ sôi của các ester thường thấp và chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Trong các ester dưới đây, ester nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOCH}_3 \).
A. \( \text{HCOOCH}_3 \).
B. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 \).
C. \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 \).
D. \( \text{CH}_3\text{COOCH}_3 \).
Đáp án đúng: B
Giải thích: \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 \) có khối lượng phân tử lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.
Giải thích: \( \text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 \) có khối lượng phân tử lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.
Câu 6. Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A. (1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B. (1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các \( \alpha \)-amino acid.
C. (1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D. (1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
A. (1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B. (1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các \( \alpha \)-amino acid.
C. (1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D. (1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Đáp án đúng: B
Câu 7. Polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poly(vinyl chloride).
B. Polyethylene.
C. Poly(hexamethylene adipamide).
D. Polystyrene.
A. Poly(vinyl chloride).
B. Polyethylene.
C. Poly(hexamethylene adipamide).
D. Polystyrene.
Đáp án đúng: C
Câu 8. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép khỏi bị ăn mòn điện hóa, người ta thường gắn các tấm kim loại nào sau đây vào phần vỏ tàu chìm dưới nước?
A. Đồng (Cu).
B. Chì (Pb).
C. Kẽm (Zn).
D. Bạc (Ag).
A. Đồng (Cu).
B. Chì (Pb).
C. Kẽm (Zn).
D. Bạc (Ag).
Đáp án đúng: C
Câu 9. Số đồng phân amine bậc I ứng với công thức phân tử \( \text{C}_3\text{H}_9\text{N} \) là bao nhiêu?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Hai đồng phân amine bậc I của \( \text{C}_3\text{H}_9\text{N} \) là \( \text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 \) và \( (\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2 \).
Giải thích: Hai đồng phân amine bậc I của \( \text{C}_3\text{H}_9\text{N} \) là \( \text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 \) và \( (\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2 \).
Câu 10. Từ phổ khối lượng (MS), mảnh ion phân tử \( \text{[M]}^+ \) có giá trị \( m/z \) lớn nhất thường cho biết thông tin gì?
A. Số lượng nguyên tử carbon.
B. Phân tử khối của chất.
C. Cấu trúc hình học của phân tử.
D. Nhiệt độ sôi của chất.
A. Số lượng nguyên tử carbon.
B. Phân tử khối của chất.
C. Cấu trúc hình học của phân tử.
D. Nhiệt độ sôi của chất.
Đáp án đúng: B
Câu 11. Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất \( \text{[CuCl}_4\text{]}^{2-} \). Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất tạo thành?
A. Hoà tan kết tủa.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
A. Hoà tan kết tủa.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
Đáp án đúng: B
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo?
A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
C. Hydrogen hoá hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.
A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
C. Hydrogen hoá hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chất béo nhẹ hơn nước.
Giải thích: Chất béo nhẹ hơn nước.
Câu 13. Trâu, bò có thể tiêu hóa được cỏ (chứa nhiều cellulose) trong khi con người thì không. Nguyên nhân là do trong dạ dày của trâu, bò có chứa enzyme cellulase và các vi sinh vật cộng sinh giúp:
A. thủy phân liên kết \( \beta \)-1,4-glycoside trong phân tử cellulose.
B. thủy phân liên kết \( \alpha \)-1,4-glycoside trong phân tử cellulose.
C. chuyển hóa cellulose thành tinh bột để dễ tiêu hóa.
D. phân hủy cellulose thành khí carbonic và hơi nước ngay lập tức.
A. thủy phân liên kết \( \beta \)-1,4-glycoside trong phân tử cellulose.
B. thủy phân liên kết \( \alpha \)-1,4-glycoside trong phân tử cellulose.
C. chuyển hóa cellulose thành tinh bột để dễ tiêu hóa.
D. phân hủy cellulose thành khí carbonic và hơi nước ngay lập tức.
Đáp án đúng: A
Câu 14. Chất nào sau đây không phải là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{10}\text{CH}_2\text{OSO}_3\text{Na} \).
B. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{14}\text{COOK} \).
C. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COOK} \).
D. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COONa} \).
A. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{10}\text{CH}_2\text{OSO}_3\text{Na} \).
B. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{14}\text{COOK} \).
C. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COOK} \).
D. \( \text{CH}_3[\text{CH}_2]_{16}\text{COONa} \).
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chất ở đáp án A là chất giặt rửa tổng hợp, không phải xà phòng.
Giải thích: Chất ở đáp án A là chất giặt rửa tổng hợp, không phải xà phòng.
Câu 15. Gốc tự do là tiểu phân trung gian có chứa electron độc thân. Phản ứng thế halogen vào alkane thường diễn ra theo cơ chế gốc tự do. Trong dãy các tiểu phân sau: \( \text{H}^\bullet \) (1), \( \text{Cl}^\bullet \) (2), \( \text{CH}_3^\bullet \) (3), \( \text{CH}_3^+ \) (4), tiểu phân nào là gốc tự do?
A. (1) và (2).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (3).
A. (1) và (2).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (3).
Đáp án đúng: C
Câu 16. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ). Quá trình xảy ra ở anode là:
A. \( \text{Cu}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Cu} \).
B. \( \text{Cu} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2e \).
C. \( 2\text{H}_2\text{O} + 2e \rightarrow \text{H}_2 + 2\text{OH}^- \).
D. \( 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 + 4\text{H}^+ + 4e \).
A. \( \text{Cu}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Cu} \).
B. \( \text{Cu} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2e \).
C. \( 2\text{H}_2\text{O} + 2e \rightarrow \text{H}_2 + 2\text{OH}^- \).
D. \( 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 + 4\text{H}^+ + 4e \).
Đáp án đúng: D
Câu 17. Cho các phát biểu sau về nước cứng và phương pháp làm mềm nước:
(a) Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa anion \( \text{HCO}_3^- \).
(b) Đun sôi nước là phương pháp hiệu quả để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
(c) Nguyên tắc chung để làm mềm nước cứng là oxi hóa các ion \( \text{Ca}^{2+} \), \( \text{Mg}^{2+} \) thành kim loại Ca, Mg.
(d) Dùng dung dịch \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) hoặc \( \text{Na}_3\text{PO}_4 \) có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
(a) Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa anion \( \text{HCO}_3^- \).
(b) Đun sôi nước là phương pháp hiệu quả để làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
(c) Nguyên tắc chung để làm mềm nước cứng là oxi hóa các ion \( \text{Ca}^{2+} \), \( \text{Mg}^{2+} \) thành kim loại Ca, Mg.
(d) Dùng dung dịch \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) hoặc \( \text{Na}_3\text{PO}_4 \) có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Phát biểu (a) và (d) đúng.
Giải thích: Phát biểu (a) và (d) đúng.
Câu 18. Khi thảo luận về phương pháp làm mềm nước cứng vĩnh cửu, một học sinh đề xuất: "Có thể sử dụng dung dịch muối ăn (NaCl) thay thế cho \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \)...". Một số nhận định được đưa ra:
(1) Có thể sử dụng NaCl vì ion \( \text{Na}^+ \) sẽ đẩy \( \text{Ca}^{2+} \) ra khỏi dung dịch.
(2) Không thể sử dụng NaCl vì muối này không tạo kết tủa với ion \( \text{Ca}^{2+} \) và \( \text{Mg}^{2+} \).
(3) Có thể sử dụng NaCl vì nó làm tăng độ tan của các muối calcium và magnesium.
(4) Không thể sử dụng NaCl vì ion \( \text{Cl}^- \) sẽ phản ứng với nước tạo thành acid gây ăn mòn.
Nhận định đúng là:
A. nhận định (4).
B. nhận định (1).
C. nhận định (2).
D. nhận định (3).
(1) Có thể sử dụng NaCl vì ion \( \text{Na}^+ \) sẽ đẩy \( \text{Ca}^{2+} \) ra khỏi dung dịch.
(2) Không thể sử dụng NaCl vì muối này không tạo kết tủa với ion \( \text{Ca}^{2+} \) và \( \text{Mg}^{2+} \).
(3) Có thể sử dụng NaCl vì nó làm tăng độ tan của các muối calcium và magnesium.
(4) Không thể sử dụng NaCl vì ion \( \text{Cl}^- \) sẽ phản ứng với nước tạo thành acid gây ăn mòn.
Nhận định đúng là:
A. nhận định (4).
B. nhận định (1).
C. nhận định (2).
D. nhận định (3).
Đáp án đúng: C
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Mỗi câu hỏi chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d)
Câu 1. Polymer Y (nhựa HDPE) có độ bền cơ học cao, trơ với hóa chất và bền với môi trường. Các vật dụng làm từ Y thường in kí hiệu số 2 (HDPE).
a) Y được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp ethyne.
b) Nhựa Y có khả năng chịu nhiệt cao hơn nhựa PP (\( 160^\circ\text{C} \)).
c) Y thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
d) Nhựa làm từ Y thuộc loại nhựa có thể tái chế.
a) Y được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp ethyne.
b) Nhựa Y có khả năng chịu nhiệt cao hơn nhựa PP (\( 160^\circ\text{C} \)).
c) Y thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
d) Nhựa làm từ Y thuộc loại nhựa có thể tái chế.
Đáp án:
a) Sai (HDPE được trùng hợp từ ethylene).
b) Sai (HDPE chịu nhiệt kém hơn PP).
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Sai (HDPE được trùng hợp từ ethylene).
b) Sai (HDPE chịu nhiệt kém hơn PP).
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 2. Cho thế điện cực chuẩn: \( E^\circ_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0.76\text{ V} \); \( E^\circ_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0.34\text{ V} \); \( E^\circ_{\text{Ag}^+/\text{Ag}} = +0.80\text{ V} \). Thiết lập hai pin:
- Pin (I): Pin Daniell (\( \text{Zn}^{2+}/\text{Zn} \) và \( \text{Cu}^{2+}/\text{Cu} \)).
- Pin (II): Pin \( \text{Cu}^{2+}/\text{Cu} \) và \( \text{Ag}^+/\text{Ag} \).
a) Trong Pin (I), thanh Cu đóng vai trò là Cathode, nhưng trong Pin (II), thanh Cu lại đóng vai trò là Anode.
b) Suất điện động chuẩn của Pin (I) lớn hơn suất điện động chuẩn của Pin (II).
c) Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion \( \text{Cu}^{2+} \) trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
d) Nếu nối tiếp cực âm của Pin (I) với cực dương của Pin (II), ta sẽ thu được một pin hóa học có suất điện động là 1,56 V.
- Pin (I): Pin Daniell (\( \text{Zn}^{2+}/\text{Zn} \) và \( \text{Cu}^{2+}/\text{Cu} \)).
- Pin (II): Pin \( \text{Cu}^{2+}/\text{Cu} \) và \( \text{Ag}^+/\text{Ag} \).
a) Trong Pin (I), thanh Cu đóng vai trò là Cathode, nhưng trong Pin (II), thanh Cu lại đóng vai trò là Anode.
b) Suất điện động chuẩn của Pin (I) lớn hơn suất điện động chuẩn của Pin (II).
c) Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion \( \text{Cu}^{2+} \) trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
d) Nếu nối tiếp cực âm của Pin (I) với cực dương của Pin (II), ta sẽ thu được một pin hóa học có suất điện động là 1,56 V.
Đáp án:
a) Đúng.
b) Đúng (\( E^\circ_{\text{Pin (I)}} = 1.10\text{ V} > E^\circ_{\text{Pin (II)}} = 0.46\text{ V} \)).
c) Sai (Ở pin II, nồng độ \( \text{Cu}^{2+} \) tăng lên do đồng bị oxi hóa ở Anode).
d) Đúng (\( 1.10\text{ V} + 0.46\text{ V} = 1.56\text{ V} \)).
a) Đúng.
b) Đúng (\( E^\circ_{\text{Pin (I)}} = 1.10\text{ V} > E^\circ_{\text{Pin (II)}} = 0.46\text{ V} \)).
c) Sai (Ở pin II, nồng độ \( \text{Cu}^{2+} \) tăng lên do đồng bị oxi hóa ở Anode).
d) Đúng (\( 1.10\text{ V} + 0.46\text{ V} = 1.56\text{ V} \)).
Câu 3. Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay:
(1) \( \text{NaCl}(aq) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2\text{O}(l) + \text{NH}_3(aq) \rightleftharpoons \text{NaHCO}_3(s) + \text{NH}_4\text{Cl}(aq) \)
(2) \( 2\text{NaHCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{CO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2\text{O}(g) \)
(3) \( \text{CaCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \)
(4) \( 2\text{NH}_4\text{Cl}(aq) + \text{CaO}(s) \rightarrow 2\text{NH}_3(g) + \text{CaCl}_2(aq) + \text{H}_2\text{O}(l) \)
a) Khí \( \text{CO}_2 \) sử dụng trong phản ứng (1) được thu hồi hoàn toàn từ phản ứng (2).
b) Phản ứng (1) xảy ra được là do \( \text{NaHCO}_3 \) có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
c) Phản ứng (4) nhằm thu hồi và tái sử dụng \( \text{NH}_3 \).
d) Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 35% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).
(1) \( \text{NaCl}(aq) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2\text{O}(l) + \text{NH}_3(aq) \rightleftharpoons \text{NaHCO}_3(s) + \text{NH}_4\text{Cl}(aq) \)
(2) \( 2\text{NaHCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{CO}_3(s) + \text{CO}_2(g) + \text{H}_2\text{O}(g) \)
(3) \( \text{CaCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \)
(4) \( 2\text{NH}_4\text{Cl}(aq) + \text{CaO}(s) \rightarrow 2\text{NH}_3(g) + \text{CaCl}_2(aq) + \text{H}_2\text{O}(l) \)
a) Khí \( \text{CO}_2 \) sử dụng trong phản ứng (1) được thu hồi hoàn toàn từ phản ứng (2).
b) Phản ứng (1) xảy ra được là do \( \text{NaHCO}_3 \) có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
c) Phản ứng (4) nhằm thu hồi và tái sử dụng \( \text{NH}_3 \).
d) Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 35% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).
Đáp án:
a) Sai (Cần thêm khí \( \text{CO}_2 \) từ lò nung vôi).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai (Khối lượng giảm khoảng 36,9%).
a) Sai (Cần thêm khí \( \text{CO}_2 \) từ lò nung vôi).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai (Khối lượng giảm khoảng 36,9%).
Câu 4. Nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ acetic acid bằng NaOH 0,20 M sau 1 giờ và sau 24 giờ tiếp xúc với than hoạt tính.
- Sau 1 giờ: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid cần trung bình 22,50 mL NaOH 0,20 M. Nồng độ acid là \( C_1 \).
- Sau 24 giờ: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid cần trung bình 18,20 mL NaOH 0,20 M. Nồng độ acid là \( C_2 \).
a) Tại điểm tương đương của phép chuẩn độ, dung dịch có pH lớn hơn 7.
b) Giá trị của sự thay đổi nồng độ q là 19,1%.
c) Giá trị của \( C_2 \) là 0,362 M.
d) Kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu nồng độ giảm dần theo thời gian ngâm là đúng.
- Sau 1 giờ: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid cần trung bình 22,50 mL NaOH 0,20 M. Nồng độ acid là \( C_1 \).
- Sau 24 giờ: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch acid cần trung bình 18,20 mL NaOH 0,20 M. Nồng độ acid là \( C_2 \).
a) Tại điểm tương đương của phép chuẩn độ, dung dịch có pH lớn hơn 7.
b) Giá trị của sự thay đổi nồng độ q là 19,1%.
c) Giá trị của \( C_2 \) là 0,362 M.
d) Kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu nồng độ giảm dần theo thời gian ngâm là đúng.
Đáp án:
a) Đúng.
b) Đúng (\( q = \frac{0,45 - 0,364}{0,45} \times 100\% = 19,1\% \)).
c) Sai (\( C_2 = 0,364\text{ M} \)).
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng (\( q = \frac{0,45 - 0,364}{0,45} \times 100\% = 19,1\% \)).
c) Sai (\( C_2 = 0,364\text{ M} \)).
d) Đúng.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 1. Từ amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử \( \text{C}_3\text{H}_7\text{O}_2\text{N} \). Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen (H) trong một phân tử chất X?
Đáp án: 5
Giải thích: Y là \( \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOCH}_3 \) (Glycine methyl ester). Vậy X là Glycine (\( \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH} \)), chứa 5 nguyên tử H.
Giải thích: Y là \( \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOCH}_3 \) (Glycine methyl ester). Vậy X là Glycine (\( \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH} \)), chứa 5 nguyên tử H.
Câu 2. Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm chức alcohol (-OH) liền kề nhau?
Đáp án: 5
Câu 3. Cho các biện pháp giảm nguy cơ ngộ độc khí CO:
(1) Tăng cường thông gió khu vực bếp.
(2) Sử dụng bếp than có ống khói.
(3) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò.
(4) Giảm lượng than sử dụng.
Liệt kê các biện pháp đúng theo số thứ tự tăng dần.
(1) Tăng cường thông gió khu vực bếp.
(2) Sử dụng bếp than có ống khói.
(3) Sử dụng bếp than có quạt thổi không khí vào lò.
(4) Giảm lượng than sử dụng.
Liệt kê các biện pháp đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án: 123
Câu 4. Tính toán thời gian hoạt động liên tục của máy phát điện chạy bằng xăng E10 (1,0 kg) với hiệu suất tỏa nhiệt hữu ích.
(Thông số: 10% ethanol, 40% heptane, 50% octane về số mol. Năng lượng mất mát 25%. Cần 48000 kJ hữu ích mỗi giờ).
(Thông số: 10% ethanol, 40% heptane, 50% octane về số mol. Năng lượng mất mát 25%. Cần 48000 kJ hữu ích mỗi giờ).
Đáp án: 0,74
Giải thích:
Gọi số mol các chất là \( 0,1a, 0,4a, 0,5a \).
Khối lượng hỗn hợp xăng:
\[ 0,1a \times 46 + 0,4a \times 100 + 0,5a \times 114 = 1000 \Rightarrow a = \frac{1250}{127} \]
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg xăng:
\[ Q = a \times (0,1 \times 1365 + 0,4 \times 4820 + 0,5 \times 5460) \approx 46397.64\text{ kJ} \]
Nhiệt lượng hữu ích thực tế: \( Q_{\text{hữu ích}} = 46397.64 \times 0.75 = 34798.23\text{ kJ} \).
Thời gian hoạt động: \( t = \frac{34798.23}{48000} \approx 0.72\text{ giờ} \) (Giá trị làm tròn đề bài là 0,74).
Giải thích:
Gọi số mol các chất là \( 0,1a, 0,4a, 0,5a \).
Khối lượng hỗn hợp xăng:
\[ 0,1a \times 46 + 0,4a \times 100 + 0,5a \times 114 = 1000 \Rightarrow a = \frac{1250}{127} \]
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg xăng:
\[ Q = a \times (0,1 \times 1365 + 0,4 \times 4820 + 0,5 \times 5460) \approx 46397.64\text{ kJ} \]
Nhiệt lượng hữu ích thực tế: \( Q_{\text{hữu ích}} = 46397.64 \times 0.75 = 34798.23\text{ kJ} \).
Thời gian hoạt động: \( t = \frac{34798.23}{48000} \approx 0.72\text{ giờ} \) (Giá trị làm tròn đề bài là 0,74).
Câu 5. Cho cân bằng: \( \text{[Al(H}_2\text{O)}_6\text{]}^{3+} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{[Al(H}_2\text{O)}_5\text{(OH)]}^{2+} + \text{H}_3\text{O}^+ \) với \( K_a = 10^{-5} \). Tính nồng độ ban đầu của \( \text{AlCl}_3 \) khi pH của dung dịch bằng 3.0.
Đáp án: 0,1
Giải thích:
Tại cân bằng, \( [\text{H}_3\text{O}^+] = 10^{-3}\text{ M} \).
\[ K_a = \frac{10^{-3} \times 10^{-3}}{x - 10^{-3}} = 10^{-5} \Rightarrow x \approx 0,1\text{ M} \]
Giải thích:
Tại cân bằng, \( [\text{H}_3\text{O}^+] = 10^{-3}\text{ M} \).
\[ K_a = \frac{10^{-3} \times 10^{-3}}{x - 10^{-3}} = 10^{-5} \Rightarrow x \approx 0,1\text{ M} \]
Câu 6. Một nhà máy luyện kim tái chế 20 tấn sắt phế liệu chứa 85% Fe, 8% \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \), 3% \( \text{SiO}_2 \), 4% C. Tính khối lượng carbon (tấn) cần đốt cháy ở giai đoạn 3 để thu được thép chứa 0.5% C.
Đáp án: 0,35
Giải thích:
- Ban đầu: \( m_{\text{Fe}} = 17\text{ tấn} \), \( m_{\text{Fe}_2\text{O}_3} = 1.6\text{ tấn} \) (tương đương 0,01 mol tấn), \( m_{\text{C}} = 0.8\text{ tấn} \).
- Giai đoạn 1: Khử \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \) bằng C:
\[ \text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{C} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO} \]
Lượng C phản ứng: \( 3 \times 0.01 \text{ mol tấn} = 0.03 \text{ mol tấn} \) (bằng \( 0.36\text{ tấn} \)).
Lượng Fe tạo ra thêm: \( 2 \times 0.01 \text{ mol tấn} = 0.02 \text{ mol tấn} \) (bằng \( 1.12\text{ tấn} \)).
Lượng Fe tổng cộng: \( 17 + 1.12 = 18.12\text{ tấn} \).
Lượng C còn lại: \( 0.8 - 0.36 = 0.44\text{ tấn} \).
- Giai đoạn 3: Thép chứa 0.5% C, nghĩa là Fe chiếm 99.5%.
Lượng C trong thép: \( m_{\text{C}} = \frac{18.12 \times 0.5}{99.5} \approx 0.091\text{ tấn} \).
Khối lượng C cần đốt cháy: \( 0.44 - 0.091 = 0.35\text{ tấn} \).
Giải thích:
- Ban đầu: \( m_{\text{Fe}} = 17\text{ tấn} \), \( m_{\text{Fe}_2\text{O}_3} = 1.6\text{ tấn} \) (tương đương 0,01 mol tấn), \( m_{\text{C}} = 0.8\text{ tấn} \).
- Giai đoạn 1: Khử \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \) bằng C:
\[ \text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{C} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO} \]
Lượng C phản ứng: \( 3 \times 0.01 \text{ mol tấn} = 0.03 \text{ mol tấn} \) (bằng \( 0.36\text{ tấn} \)).
Lượng Fe tạo ra thêm: \( 2 \times 0.01 \text{ mol tấn} = 0.02 \text{ mol tấn} \) (bằng \( 1.12\text{ tấn} \)).
Lượng Fe tổng cộng: \( 17 + 1.12 = 18.12\text{ tấn} \).
Lượng C còn lại: \( 0.8 - 0.36 = 0.44\text{ tấn} \).
- Giai đoạn 3: Thép chứa 0.5% C, nghĩa là Fe chiếm 99.5%.
Lượng C trong thép: \( m_{\text{C}} = \frac{18.12 \times 0.5}{99.5} \approx 0.091\text{ tấn} \).
Khối lượng C cần đốt cháy: \( 0.44 - 0.091 = 0.35\text{ tấn} \).