Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật THPT Vĩnh Linh - Mã đề A

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật THPT Vĩnh Linh - Mã đề A
Tóm tắt nội dung: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKT&PL) chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT từ trường THPT Vĩnh Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị (Mã đề A). Nội dung phần 1 bao gồm các câu hỏi lý thuyết cốt lõi về hình thức thực hiện pháp luật, cơ hội kinh doanh, bảo hiểm xã hội, chỉ tiêu phát triển kinh tế, quyền bất khả xâm phạm về thân thể cùng các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế.

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Từ câu 1 đến câu 21)

Câu 1: Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định là hình thức thực hiện pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 2: Mô hình kinh tế dựa trên hình thức đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh được gọi là gì?

A. Hợp tác xã.

B. Doanh nghiệp tư nhân.

C. Công ty cổ phần.

D. Doanh nghiệp nhà nước.

Câu 3: Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

A. Giúp cân bằng tài chính.

B. Kiểm soát thu chi hiệu quả.

C. Hạn chế quan hệ gia đình.

D. Vượt qua rủi ro tài chính.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào?

A. Điều tra hiện trường vụ án.

B. Truy tìm đối tượng truy nã.

C. Giam, giữ người trái pháp luật.

D. Bảo mật thông tin quốc gia.

Câu 5: Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.

B. Hội nhập kinh tế khu vực.

C. Hội nhập kinh tế song phương.

D. Hội nhập thương mại quốc tế.

Câu 6: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là

A. hoạt động trao đổi.

B. hoạt động phân phối.

C. hoạt động sản xuất.

D. hoạt động tiêu dùng.

Câu 7: Trên thị trường, khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

A. Cung giảm, cầu giảm.

B. Cung tăng, cầu tăng.

C. Cung giảm, cầu tăng.

D. Cung tăng, cầu giảm.

Câu 8: Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

A. Gửi thư đúng chủ nhân.

B. Công khai thời gian chuyển phát.

C. Thu phí vận chuyển.

D. Chiếm đoạt thư tín.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, nếu nội dung khiếu nại là đúng, quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, thì người khiếu nại có quyền yêu cầu cơ quan chức năng

A. tự áp dụng hình thức kỷ luật.

B. bồi thường thiệt hại đã gây ra.

C. bồi thường mọi yêu cầu của xã hội.

D. bồi thường mọi yêu cầu của mình.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?

A. Tặng tài sản của mình cho bạn thân.

B. Nắm giữ tài sản của mình.

C. Khai thác công dụng của tài sản.

D. Chi phối tài sản mình sở hữu.

Câu 11: Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

A. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

B. Tối ưu hóa sử dụng khoản thu của bản thân.

C. Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

D. Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

Câu 12: Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

A. Kinh tế.

B. Lao động.

C. Gia đình.

D. Giáo dục.

Câu 13: Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là gì?

A. Mục tiêu kinh doanh.

B. Chiến lược kinh doanh.

C. Cơ hội kinh doanh.

D. Ý tưởng kinh doanh.

Câu 14: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát là

A. phát hành thiếu tiền trong lưu thông.

B. chi phí sản xuất ổn định.

C. phát hành thừa tiền trong lưu thông.

D. chi phí sản xuất giảm mạnh.

Câu 15: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

A. Thực hiện các quy định về phòng bệnh.

B. Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

C. Được tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

D. Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

Câu 16: Một trong những chỉ tiêu để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào

A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.

B. tổng thu nhập quốc dân.

C. tổng hàng hóa xuất khẩu.

D. chỉ số phát triển bền vững.

Câu 17: Một trong những đặc điểm cơ bản của Hiến pháp là

A. có hiệu lực pháp lí quan trọng, tương đối ổn định.

B. có hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định.

C. có hiệu lực pháp lí lâu dài và sửa đổi thường xuyên.

D. có hiệu lực pháp lí lâu dài, tuyệt đối.

Câu 18: Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hoá việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là gì?

A. Thị trường việc làm.

B. Thị trường hàng hóa.

C. Thị trường lao động.

D. Thị trường tiêu dùng.

Câu 19: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Bảo hiểm y tế.

B. Bảo hiểm thương mại.

C. Bảo hiểm thất nghiệp.

D. Bảo hiểm xã hội.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 20, 21, 22:

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

A. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

B. Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

C. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

D. Tăng cường quốc phòng.

Câu 21: Khi tham gia vào tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam và các quốc gia thành viên của WTO phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

A. Nguyên tắc tăng thuế để bảo vệ sản phẩm trong nước.

B. Nguyên tắc thương mại phân biệt đối xử.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải về file PDF] | [File Word]